ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh tiền tệ của NHTM là hoạt động dựa trên sự tín nhiệm nên nó là một hoạt động rất nhạy cảm. Mọi thay đổi trong nền kinh tế – xã hội đều nhanh chóng tác động đến hoạt động ngân hàng, có thể gây nên những biến động bất ngờ và ảnh hưởng đến hiệu quả của ngân hàng một cách mạnh mẽ. Với hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi tiết kiệm và hoàn trả, đầu tư cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng, kinh doanh chứng khoán… tất cả đều phụ thuộc vào khoản tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng trong các hoạt động của ngân hàng.
Hoạt động kinh doanh chịu tác động của nhiều yếu tố như môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, các cơ chế chính sách quản lý điều hành vi mô và vĩ mô… đã làm gia tăng các nguy cơ rủi ro cho hoạt động của NHTM. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp. Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống – kinh tế – chính trị – xã hội của một nước và có thể lan rộng sang quy mô quốc tế. Rủi ro ngân hàng là sự việc xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của NHTM.
Do vậy, để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất thì điều cần thiết đối với người phân tích là phân tích tín dụng. Cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Hiện nay, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng.
Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ quan trọng của NHTM và luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số đầu tư của ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng hiện nay, thực tế đã GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 1 SVTH: LÊ ĐÌNH PHƯƠNG NGHI Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng có nhiều biến động trong hoạt động ngân hàng, đó là tình trạng giảm thu nhập, lợi nhuận, tình trạng nợ xấu, nợ khó đòi… nhìn chung là sự hạn chế của hoạt động tín dụng. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là một trong những Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam, hoạt động kinh doanh rất đa dạng và phong phú trên nhiều lĩnh vực như kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng bạc đá quí, các nghiệp vụ thanh toán quôc tế trong hoạt động xuất nhập khẩu…và luôn được đánh giá là Ngân hàng có thế mạnh trong hoạt động tín dụng trong số các ngân hàng thương mại của Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - CN Cần Thơ là một trong những chi nhánh lớn có kết quả hoạt động kinh doanh đạt kết quả tốt trong nhiều năm liền.
Trong giai đoạn qua, chi nhánh cũng đang từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển bền vững. Để thực hiện được điều này, một trong những nhiệm vụ đầu tiên và trọng tâm của chi nhánh là nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi xin chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.
Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - chi nhánh Cần Thơ và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Mục tiêu cụ thể: - Mục tiêu 1: Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tín dụng của Eximbank Cần Thơ qua 3 năm 2007, 2008, 2009 và 06 tháng đầu năm 2010. - Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả và rủi ro hoạt động tín dụng của Eximbank Cần Thơ. - Mục tiêu 3: Đưa ra những mặt đạt được và những tồn tại cần giải quyết và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi ro cho ngân hàng.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1. Không gian: GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 2 SVTH: LÊ ĐÌNH PHƯƠNG NGHI Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng Bài nghiên cứu được thực hiện tại Phòng khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân - Ngân hàng Eximbank Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ. Đối tượng nghiên cứu: Bài nghiên cứu chủ yếu phân tích về hoạt động tín dụng. Thời gian nghiên cứu: Phân tích số liệu 3 năm 2007, 2008, 2009 và 06 tháng đầu năm 2010.
Đề tài được thực hiện từ ngày 09. GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 3 SVTH: LÊ ĐÌNH PHƯƠNG NGHI Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Tổng quan về tín dụng 2.
Khái niệm về tín dụng: Theo cách tiếp cận đơn giản nhất, tín dụng ngân hàng chính là hoạt động tín dụng của ngân hàng, là quan hệ vay mượn giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế và các chủ thể khác, được thể hiện dưới hình thức ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động bằng tiền để cấp tín dụng đối với các đối tượng trên. Theo cách tiếp cận của NHNN hiện nay, thì hoạt động tín dụng là hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng thông qua hình thức cấp tín dụng. Trong đó “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bão lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. Bản chất và chức năng của tín dụng - Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong xã hội, mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân.
Tín dụng ngân hàng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cá thể, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người lao động. - Tín dụng ngân hàng có tác đụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế, cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau nhờ đó giúp các doanh nghiệp cũng như cá thể không những có vốn để kinh doanh, mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. - Hoạt động tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưởng lớn đối với tình hình lưu thông tiền tệ của đất nước, nhờ hoạt động tín dụng ngân hàng mà vốn tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế; nó vừa có tác dụng thúc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 4 SVTH: LÊ ĐÌNH PHƯƠNG NGHI Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng các chu chuyển vốn tiền tệ được tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. Đây là những điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
Phân loại tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân * Căn cứ vào thời hạn tín dụng Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. * Căn cứ vào đối tượng tín dụng Theo tiêu thức này tín dụng chia làm hai loại - Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua nguyên liệu cho sản xuất. - Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp để hình thành vốn cố định. Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. * Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh. GVHD: NGUYỄN HỮU TÂM 5 SVTH: LÊ ĐÌNH PHƯƠNG NGHI Luận văn tốt nghiệp: Phân tích hoạt động tín dụng - Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Quy chế cho vay đối với khách hàng 2.
Nguyên tắc vay vốn - Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng.