Đặt vấn đề - Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Tổng quan - Chương 4: Nội dung nghiên cứu - Chương 5: Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2. Tổng quát chung về khái niệm hoạt động san xuất kinh doanh Sản xuất là cơ sở tổn tại và phát triển của loài người. Cùng với sự phát triển của xã hội, các hình thái sản xuất cũng biến đổi theo. Mặt đù đặc điểm kinh tế cũng như trình độ phát triển sản xuất xã hội ở mỗi thời đại, mỗi khu vực khác nhau nhưng con người luôn tìm kiếm một phương thức hoạt động có trí tuệ hơn, mang lại nhiều lợi ích hơn.
Từ nhu an đó, con người trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phải quan sát thực tế, tư duy, tổng hợp và phân tích các mặt hoạt động của mình. Mặt khác, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đòi hỏi con người cần nhận thức một cách đây đủ và chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tốt hơn nhằm nâng cao hiệu qủa kinh té. Khái niệm về phân tích hoạt động san xuất kinh doanh. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh mang nhiều tính chất khác nhau và phụ thuộc vào đối tượng cũng như giải pháp quản lý mà ta áp dụng.
Có nhiều loại hình phân tích kinh tế nhưng chúng đều có một cơ sở chung và phụ thuộc vào đối tượng phân tích. Các phương pháp phân tích kinh tế quốc dân, phân tích lãnh thổ. được nghiên cưú ở các môn khoa học khác, phân tích kinh tế của ngành, xí nghiệp, công ty. được coi là môn khoa học riêng và được giảng dạy trong các trường đại học, gọi là phân tích hoạt động kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết qúa hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp. Nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác. Trên cơ sở đó để ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu qủa hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và những yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiểm tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh đoanh.
Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũng còn nhiều tiểm ẩn, khả năng tiềm tang chưa được phát hiện và chỉ qua phân tích hoạt động doanh nghiệp mới có thể phát hiện và khai thác chúng để mang lại hiệu qủa kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân và nguồn gốc cud các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thé để cải tiến quần lý. Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận đúng din về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp. Chính trên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu qủa.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ trong những chức năng quản trị có hiệu qủa ở doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho việc ra quyết định đúng đắn trong chức năng quan lý , nhất là các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu kinh đoanh. | Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để dé phòng rủi TO. Nội dung - Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
- Đánh giá quá trình hướng đến kết qua hoạt động kinh doanh với sự tác động của các yếu tố ánh hưởng và được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. Kết qủa hoạt kinh có thể là kết qủa kinh doanh đạt được hoặc kết qủa các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được, và như vậy kết qủa hoạt động kinh doanh thuộc đối tượng của phân tích. Kết qủa hoạt động bao gồm tổng hợp cả qúa trình bình thành, do đó kết qủa phải là những riêng biệt và trong từng thời gian nhất định chứ không phải là kết qủa chung chung. - Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đừng lại ở đánh giá biến động của kết qủa kinh đoanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến biến động của chỉ tiêu.
- Quá trình phân tích hoạt động kinh doanh cần định lượng tất cả các chỉ tiêu biểu diễn kết qủa hoạt động tình doanh và các nhân tố qua lại trị số xác định cùng với độ biến động xác định. - Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh, trước hết phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, cùng với việc xác định mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác động đến các chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ với các chỉ tiêu khác nhau để phần ánh được tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích. Nhiệm vụ Để trở thành một công cụ của quá trình nhận thức, hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp là cơ sở cho việc ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, phân tích hoạt động kinh doanh có những nhiệm vụ sau: - Kiểm tra và đánh giá kết qủa hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dung.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó. Biến động của các chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó. | - Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác và khắc phục những tổn tại yếu kém của qúa trình hoạt động kinh doanh. - Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định.
Những chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là đi sâu nghiêu cứu nội dung kết. qủa và mối liên hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh _ doanh bằng phương pháp khoa học nhằm thấy được chất lượng hoạt động, nguồn năng lực san xuất tiểm tàng. Trên cơ sở đó dé ra những biện pháp khai thác có hiệu qủa.
Do vậy, để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cần tiến hành phân tích các mặt sau: 2. Phân tích kết qua hoạt động san xuất kinh doanh. Kết qủa sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Khi kết qảa sản xuất kinh doanh ngày càng tăng đều đó chứng tỏ trình độ quan lý lao động, vốn, khả năng tận dụng máy móc thiết bi của doanh nghiệp cao hơn trước.
Hiệu qia sản xuất kinh doanh tinh theo hiệu số Tính theo cách này, hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính bằng cách lấy tổng giá trị đầu ra trừ chi phí đầu vào. Hiệu qua sản xuất kinh doanh = kết quả đầu ra — chỉ phí đầu vào Cách tinh này tuy đơn gián nhưng không phan ánh được hết chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng không thể so sánh hiệu qủa kinh doanh giữa các kỳ với nhau và so sánh với doanh nghiệp khác. Mặt khác khi so sánh hiệu qủa sản xuất kinh doanh tính theo cách này không thấy được sự tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội của doanh nghiệp. Hiệu qua san xuất kinh đoanh tính theo dang tỷ lệ.
Kết qủa đầu ra chia Hiệu qủa sản xuất kinh doanh = Chỉ phí đầu vào Hoặc: Hiệu qủa sản xuất kinh doanh = Tổng Ty Hang hóa nếu th : giá thành hàng hoá Hoặc: Tổng mức lợi nhuận của hàng hóa tiêu thụ Hiệu qủa sản xuất kinh doanh = Giá trị vốn sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này phần ánh kết qủa cuối cùng đạt được trên một đồng chi phí bỏ ra và tạo điểu kiện nghiên cứu hiệu qủa sản xuất kinh doanh một cách toàn điện hơn. Qua đó, phan ánh hiệu qủa sản xuất kinh doanh của toàn bộ chi phí bỏ ra, cả lao động sống và lao động vật hóa, để đạt được kết qủa cuối cùng là lợi nhuận của qúa trình sản xuất kinh doanh.2 Phân tích tình hình lao động. Đây là yếu tố cơ bản trong qúa trình sản xuất. Yếu này tác động đến cả hai mặt số lượng và chất lượng của hoạt động kinh doanh.
Qua phân tích chỉ tiêu kinh tế này, doanh nghiệp sẽ bố trí lao động hợp lý để từ đó tăng năng suất lao động, sử đụng lao động có hiệu qủa hơn. Năng suất lao động Năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng lao động biểu hiện hiệu qủa có ích của người lao động được đo bằng số lượng hay giá trị làm ra trong một thời gian hoặc lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. e Năng suất lao động tính bằng hiện vật (Whv): Wiy= T T : Số công nhân sản xuất trực tiếp Qhv : Tổng sản lượng bằng hiện vật e Năng suất lao động tính bằng giá trị(Wgt) Qe: Tong giá trị sản lượng Giá trị sản lượng Năng suất lao động năm = Tổ *100% ng số công nhân bình quân trong năm 2. Chỉ tiêu hiện qủa của việc sử dung lao động trong qúa trình sản xuất Sức sinh lời của một lao động _ - Lợi nhuận hay đơn vị tién lương ~ $6 lượng lao động (tiền lương, đơn vị tiền lương) Giá trị tổng sản lượng tăng thêm Sức sản suất lao động tăng thêm = Số lao động tăng thêm Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng t6 năng lực sản xuất của doanh nghiệp càng đạt, mức độ qui mô sản xuất lớn hơn.
Phân tích hiệu qia sử dụng vốn 'Hiệu gia sử dụng vốn là vấn dé then chốt gắn liển với sự tổn tại và phát triển của doanh nghiệp. Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quan lý sản xuất kinh doanh, trên cơ sở đó nhằm nâng cao chất lượng kết qủa sản xuất kinh doanh.