Tài liệu: Phân tích hoạt động marketing mix của chuỗi cửa hàng tiện lợi

Phân tích chiến lược marketing mix 4P của Circle K Việt Nam. Tìm hiểu các hoạt động sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến bán hàng hiệu quả.

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo thực hành nghề nghiệp

2021

83
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm Marketing Mix và Tầm Quan Trọng

Marketing mix là một trong những khái niệm nền tảng nhất trong quản lý marketing hiện đại. Nó đại diện cho tập hợp các công cụ và chiến lược mà các doanh nghiệp sử dụng để thúc đẩy sản phẩm hoặc dịch vụ của mình trên thị trường. Marketing mix 7P bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), chiếu thị (Promotion), con người (People), quy trình (Process) và vật chất (Physical Evidence). Đối với chuỗi cửa hàng tiện lợi Circle K, việc áp dụng chiến lược marketing mix một cách hiệu quả là chìa khóa để đạt được sự thành công trên thị trường bán lẻ Việt Nam. Mỗi yếu tố của marketing mix đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng giá trị khách hànglợi thế cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.

1.1. Định Nghĩa Marketing Mix

Marketing mix là sự kết hợp các chiến lược sản phẩm, giá cả, phân phối và chiếu thị để tạo ra giá trị tối ưu cho khách hàng. Trong bối cảnh thị trường bán lẻ hiện đại, các doanh nghiệp phải mở rộng 7P marketing để bao gồm con người, quy trình và vật chất. Điều này giúp chuỗi cửa hàng tiện lợi như Circle K xây dựng trải nghiệm khách hàng toàn diệnnâng cao sự hài lòng của người tiêu dùng.

1.2. Vai Trò của Marketing Mix trong Bán Lẻ

Trong lĩnh vực bán lẻ, marketing mix giúp các doanh nghiệp như Circle K phân biệt với đối thủ cạnh tranh. Chiến lược marketing mix hiệu quả cho phép chuỗi cửa hàng tiện lợi đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, tối ưu hóa chi phí hoạt độngtối đa hóa lợi nhuận. Việc tích hợp tất cả các yếu tố 7P tạo ra sự nhất quán trong thương hiệuxây dựng lòng trung thành khách hàng.

II. Chiến Lược Marketing Mix của Circle K trên Thị Trường Việt Nam

Circle K, chuỗi cửa hàng tiện lợi thuộc Công ty TNHH Vòng Tròn Đỏ, đã áp dụng chiến lược marketing mix rất hoàn chỉnh để thích ứng với thị trường bán lẻ Việt Nam. Sản phẩm của Circle K bao gồm thực phẩm, đồ uống, hàng gia dụngdịch vụ thanh toán. Về chiến lược giá cả, Circle K sử dụng định giá cạnh tranh với khuyến mãi thường xuyên để thu hút khách hàng. Phân phối được thực hiện thông qua mạng lưới cửa hàng rộng khắp, tập trung ở các khu vực đô thị. Chiến lược chiếu thị của Circle K sử dụng truyền thông đa kênh bao gồm quảng cáo số, quảng cáo trên điểm báncác chương trình khuyến mãi đặc biệt.

2.1. Chiến Lược Sản Phẩm

Circle K cung cấp đa dạng sản phẩm phục vụ nhu cầu hàng ngày của khách hàng. Danh mục sản phẩm bao gồm thực phẩm tươi sống, đồ uống lạnh, snack, bánh kẹocác sản phẩm chăm sóc cá nhân. Sự đa dạng sản phẩm này giúp Circle K tối ưu hóa doanh số bán hàngtăng tần suất mua sắm của khách hàng.

2.2. Chiến Lược Giá Cả và Phân Phối

Chiến lược định giá của Circle K cạnh tranh nhưng hợp lý, phù hợp với poder mua của tầng lớp trung bình. Phân phối thông qua hệ thống cửa hàng hiện đại, vị trí thuận tiệntrung tâm thương mại, khu dân cư giúp tăng khả năng tiếp cận của khách hàng và cải thiện doanh thu bán lẻ.

III. Hoạt Động Chiếu Thị và Giao Tiếp Thương Hiệu

Chiến lược chiếu thị của Circle K là một phần quan trọng trong chiến lược marketing mix tổng thể. Circle K sử dụng quảng cáo truyền hình, quảng cáo điểm báncác sự kiện khuyến mãi để xây dựng nhận thức thương hiệu. Chương trình khuyến mãi như mua 1 tặng 1, giảm giá theo mùa giúp kích thích nhu cầu mua sắmtăng số lượng khách hàng. Chiều hội thập tế động trên mạng xã hội cũng là một phần quan trọng của chiến lược quảng cáo kỹ thuật số của Circle K. Việc tương tác với khách hàng trên Facebook, Instagram, TikTok giúp Circle K xây dựng cộng đồng khách hàng trung thànhtăng cường sự tham gia của người tiêu dùng.

3.1. Các Kênh Chiếu Thị

Circle K sử dụng đa kênh chiếu thị bao gồm quảng cáo truyền hình, in ấn, radioquảng cáo kỹ thuật số. Quảng cáo tại điểm bán với poster, banner, display tạo hình ảnh thương hiệu rõ ràng. Quảng cáo trực tuyến trên Google, Facebook cho phép Circle K tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí.

3.2. Các Chương Trình Khuyến Mãi

Circle K thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như combo ưu đãi, điểm thưởng, trò chơi quảng cáo. Chương trình thẻ thành viên giúp xây dựng mối quan hệ dài hạn với khách hàng trung thành. Các sự kiện mùa vụhợp tác tiếp thị với các thương hiệu nổi tiếng tạo giá trị gia tăng cho khách hàng.

IV. Con Người Quy Trình và Vật Chất trong Marketing Mix

Ba yếu tố con người (People), quy trình (Process) và vật chất (Physical Evidence) đóng vai trò then chốt trong chiến lược marketing mix toàn diện của Circle K. Nhân viên bán hàng được đào tạo chuyên nghiệp để cung cấp dịch vụ khách hàng tốt, nhanh chóng, thân thiện. Quy trình hoạt động được tối ưu hóa để giảm thời gian chờ đợi, nâng cao hiệu suất. Vật chất bao gồm thiết kế cửa hàng hiện đại, bố trí sản phẩm khoa học tạo trải nghiệm mua sắm dễ chịugợi ý sản phẩm hiệu quả. Những yếu tố này kết hợp với nhau giúp Circle K **xây dựng hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, tăng sự hài lòng khách hàngnâng cao giá trị thương hiệu.

4.1. Chiến Lược Con Người và Đào Tạo

Circle K đầu tư vào đào tạo nhân sự với các khóa học về kỹ năng bán hàng, dịch vụ khách hàng. Nhân viên được trang bị kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp hỗ trợ khách hàng tốt hơn. Chính sách quản lý nhân sự tốt tạo môi trường làm việc tích cực, tăng động lực nhân viên, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ.

4.2. Quy Trình và Vật Chất Vật Lý

Quy trình thanh toán tại Circle K nhanh chóng, đơn giản với hệ thống máy quét tự động, thanh toán đa phương thức. Thiết kế cửa hàng với ánh sáng hợp lý, nhiệt độ thoải mái, âm nhạc nền tạo không gian mua sắm dễ chịu. Tính sạch sẽ, an toàn vệ sinhưu tiên hàng đầu, xây dựng niềm tin khách hàng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 khái quát lại các tiêu chuẩn, các điều kiện cần đê triển khai các bước chỉ tiết cho dé tai. Từ đây, ta có thê thấy được lý do chọn đề tài; vấn để của đề tài; mục tiêu nghiên cứu đề tài; đối tượng của đề tài; các phương pháp chọn lọc để nghiên cứu; và bố cục xuyên suốt của đề tài. Từ đây, chúng ta có thê có cái nhìn bao quát về đề tài, đồng thời, dé dàng triên khai các nội dung chỉ tiết của đề tài. CHUONG 2 CO SO LY LUAN - TONG QUAN VE MARKETING VA CHIEN LUGC MARKETING - MIX 2.1 TONG QUAN VE MARKETING - MIX 2.1 Khai niém vé Marketing “Marketing” bắt nguồn từ một thuật ngữ tiếng Anh, nghĩa đen của nó nghĩa là “làm thị trường”.

Thuật ngữ “Marketing` được sử dụng lần đầu vào năm 1902 trên giảng đường ở trường đại học Tông hợp Michigan — Mỹ và không lâu sau đó, Marketing đã được hầu hết các trường đại học tông hợp nỗi tiếng ở Mỹ đưa vào chương trình giảng dạy. - Định nghĩa của Ủy ban các hiệp hội Marketing Mỹ - AMA: “Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyên hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng”. Định nghĩa này chỉ phù hợp với Marketing truyền thống, tức là Marketing định hướng sản xuất và bán hàng. Mục tiêu chỉ đơn giản là kiếm được lợi nhuận tối đa thông qua việc bán được nhiều sản phâm.

- Theo Philip Kotler - cha đẻ của Marketing hiện đại: “Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cá nhân hay nhóm có thê nhận được những thứ mà họ cần thông qua việc tạo ra và trao đổi tự do sản phâm, dịch vụ có giá trị với người khác”. - Theo Peter Drueker: “Mục đích của Marketing không cần thiết đây mạnh tiêu thụ. Mục đích của nó là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng nhu cầu thị hiểu của khách hàng và tự nó được tiêu thụ”. - Theo tô chức CIM (Chartered Institute of Marketing): Marketing được định nghĩa: “Marketing là quá trình quản lý của doanh nghiệp nhằm phát hiện ra nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các nhu cầu đó một cách có hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh”.

Từ những định nghĩa nêu trên, người viết xin trình bày quan điểm của mình về việc định nghĩa thế nào là Marketing như sau: “À⁄œzkefing là một quá trình mà qua đó cá nhân hay tô chức có thê thỏa mãn nhu cầu ước muốn của mình thông qua việc tạo ra ’ và trao đổi các sản phẩm với người khác.2 Qua trinh Marketing Marketing hiện đại chủ trọng vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng bằng cách tìm hiểu tập trung vào thị trường và tập trung vào khách hàng. Mọi nỗ lực Marketing đều hướng đến mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Hai mặt chính của marketing là tìm khách hàng mới, giữ liên lạc mật thiết với các khách hàng hiện có. Để đạt được cả hai mặt, doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trọng tâm trong quá trình marketing cua minh, qua trình Miarketng thường phải thực hiện năm bước cơ bản sau: R->STP -> MM ->I->C.

Nghiên cứu thông tin Marketing Phân khúc, chộn thị trường mục tiêu, Xây dựng chiến lược Marketing - Mix Marketing Tua Hiệnhhân thực hiện chiên lược Kiểm tra Control Hinh 2.1: M6 hinh qua trinh Marketing 2.2 TONG QUAN VE MARKETING - MIX Marketing — Mix là sự phối hợp các yếu tố có thể kiểm soát được mà doanh nghiệp sử dụng dé tac động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định. Marketing được hiểu như là các khuyến mãi trong sản phẩm, đặc biệt hơn là quảng cáo và gây dựng thương hiệu. Tuy nhiên, marketing có nghĩa rộng hơn đó là lây khách hàng làm trọng tâm. Các sản phẩm hàng hóa sẽ được phát triển để đáp ứng đúng, đủ và vượt trội hơn so với mong mỏi của các nhóm khách hàng khác nhau, và ngay cả trong một vài trường hợp, chỉ một nhóm khách hàng chuyên biệt.Jerome McCarthy phân loại marketing vào 4 nhóm hoạt động cơ bản, ngày nay đã trở nên vô cùng phố biến, bao gồm các thành tổ sau: Product (san pham), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiên) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa.

Theo thời gian, cạnh tranh trong thị trường dịch vụ ngày càng gay gắt. Mô hình Marketing dịch vụ được phát triển thành Marketing 7Ps theo sự phức tạp và cải tiễn của marketing hiện đại. Đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất dịch vụ, tác động làm thay đổi cầu, vào việc định giá cũng như phân phối và cô động. Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác là People (con người), Process (quy trình) và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăng cường sức mạnh cho hoạt động Marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình.1 Chiến lược sản phẩm (Product) San phẩm (Product): là những gì được cung cấp vào thị trường bởi các doanh nghiệp trong các ngành hàng.

Các quyết định sản phẩm bao gồm: chủng loại, kích cỡ sản phẩm, chất lượng, thiết kế, bao bì, nhãn hiệu, chức năng, dịch vụ.nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hay nói cách khác, sản phẩm gồm những thứ hữu hình có thể sờ chạm được như là điện thoại, xe, túi xách,. hoặc vô hình không sờ được như là dịch vụ viễn thông, sản phẩm bảo hiểm. Chiến lược sản phẩm: là những định hướng và đề xuất liên quan đến quy trình sản xuất san pham hay quá trình kinh doanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp.

Trong trường hợp dịch vụ, “sản phẩm” là vô hình, không đồng nhất và khó nhận diện. Hơn nữa, sản xuất và tiêu thụ của nó là không thê tách rời. Việc định ra giá sản phẩm tuỳ thuộc vào nhiều yêu tố như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản phẩm, gia tri thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng. Sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụng sản phẩm không như mong đợi ø hài lòng, vui vẻ khi chất lượng sản phẩm không chỉ đáp ứng ong đợi.

Cảm nhận và đánh giá Khái niệm tông quan của khách hàng mới là sự công 1 về sản phẩm dịch vụ lượng sản pham. Dịch vụ bao quanh/ Sản phâm cốt lõi mm n Dịch vụ tạo điều kiện thuận lợi Dịch vụ hỗ trợ Thông tin Vận chuyên Tư vẫn Lưu trú Lập hóa đơn Thanh toán Bảo vệ Ngoại tệ Hình 2.2: Khái niệm tổng quan về sản phẩm dịch vụ Các sản phẩm dịch vụ được khái quát hóa bằng một tập những sản phẩm hữu hình và vô hình. Do đó trong dịch vụ người ta thường phân ra hai mức: dịch vụ cốt lõi (cơ bản) và các dịch vụ bao quanh. Dịch vụ cốt lõi: dịch vụ cơ bản, dịch vụ chủ yêu mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường.

Nó thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang một loại giá trị cụ thê. Lý do kinh doanh cơ bản; giải quyết vẫn đề gì của người tiêu dùng. Dich vu bao guanh/dịch vụ bồ sung: là những sản phẩm dịch vụ phụ, thử sinh, nó tạo ra những giá trị phụ thêm cho khách hàng, giúp khách hàng có cảm nhận tốt hơn về dich vụ cốt lõi và giúp phân biệt dịch vụ với đối thủ cạnh tranh. Một sản phẩm có vòng đời nhất định gồm 4 giai đoạn: VÒNG ĐỜI SẢN PHẤM 4 gới thiệu ; tăng trưởng ; trưởng thành s thoái trào ' ' ' ' ' ' ' ' © ' ' aD ' ' = 1 ' ' s ' ' ' 5 1 1 ! ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' ' su ' in ' -_ » y thời gian Hình 2.3: Vòng đời sản phẩm Nguận: Vòng đời san pham - Gad¥n.Com Giai đoạn giới thiệu m Giai đoạn tăng trưởng h9 Giai đoạn trưởng thành Giai đoạn thoái trào > 10 Điều quan trọng là phải tìm cách cải tiến sản phẩm để kích thích thêm nhu cầu khi nó đạt đến thời gian thuộc giai đoạn thoái trào.

Bên cạnh đó, phải tạo ra các sản phẩm có sự kết hợp như đa dạng hóa hoặc tăng độ sâu của dòng sản phẩm.2 Chiến lược giá (Price) Định nghĩa mở rộng của khái niệm giá bán sẽ trở thành chuỗi-giá-trị hay đúng hơn là chuéi-chi-phi. Giá cả trong mô hình 7P cũng là một thành phần quan trọng trong chiến lược marketing vì no quyét định lợi nhuận và sự tồn tại của công ty. Điều chỉnh giá bán sản phẩm sẽ tác động lớn đến toàn bộ chiến lược marketing. Đồng thời nó cũng ảnh hưởng lớn đến doanh số và nhu cầu sản phẩm.

Giá cả của dịch vụ khó khăn hơn so với định giá hàng hóa. Trong khi sau này có thể được định giá dễ dàng bằng cách tính đến chỉ phí nguyên vật liệu, trong trường hợp các chi phí phục vụ — chăng hạn như chi phí nhân công và chi phí đầu vào — cũng cần phải được tính. Vị vậy, một nhà hàng không chỉ phải tính phí cho thức ăn được phục vụ nhưng cũng phải tính giá cho môi trường tác động bên ngoài nữa. Cách định giá của dịch vụ sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến mức độ hài lòng của khách hàng.

Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”. Các phương pháp định giá: - Dinh giá bằng chi phí cộng thêm. - Dinh giả với mục tiêu thu héi vốn. - Dinh gia tron goi dich vu.

- _ Định giá dựa vào cạnh tranh. - _ Định giá kiểm soát nhu câu. Một số nhân tô ảnh hưởng đến việc định giá: ố Nhân tố bên trong: Các mục tiêu marketing, marketing mix, chỉ phí sản xuất, các yêu tô khác,. « - Nhân tổ bên ngoài: Cầu thị trường mục tiêu, sự cạnh tranh, các yêu tố khác.

Tiến trình xác định mức giá bán: - _ Xác định nhiệm vụ cho mức giá - — Xác định số cầu của sản phẩm - - Dự tính chi phí - _ Phân tích sản phẩm, chỉ phí và giá cả của đối thủ cạnh tranh - _ Lựa chọn phương pháp định gia - _ Lựa chọn mức giá cuỗi cùng II 2.3 Chiến lược phân phối (Place) Được nâng cấp tự khái niệm Place là nơi chốn bán hàng, Phân phối là cả một hệ thống hay mạng lưới bán hàng được tô chức chuyên nghiệp và hiệu quả. Phân phối là mang sản phẩm đến với khách hàng một cách hiệu quả nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ