Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam tiếp tục chuyển đổi theo cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực lẫn toàn cầu, các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản trị doanh nghiệp bắt buộc phải nắm vững công cụ phân tích tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh. Việc phân tích định kỳ giúp doanh nghiệp nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các nguồn lực tiềm năng, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kịp thời nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí.

Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú (được thành lập năm 2009 tại thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kiến trúc, tư vấn thiết kế, giám sát thi công, khảo sát địa chất - địa hình và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi. Trong giai đoạn 2019 – 2021, trước những biến động bất lợi của thị trường, giá cả nguyên vật liệu xây dựng gia tăng cùng tác động từ đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bộc lộ nhiều khó khăn cần được đánh giá một cách toàn diện và khoa học.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Hoài Thơ đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú tỉnh Quảng Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú giai đoạn 2019 – 2021, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú giai đoạn 2019 – 2021 qua các chỉ tiêu về lao động, tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú (địa chỉ tại 119 Quang Trung, phường Quảng Thọ, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thứ cấp và số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm từ 2019 đến 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên cơ sở lý luận kinh tế doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh:

  • Khái niệm và vai trò phân tích: Dẫn dụng luận điểm của TS. Trịnh Văn Sơn (2007), xác định phân tích tình hình hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu, đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động, khai thác các tiềm năng nội tại để làm căn cứ đề ra phương án nâng cao hiệu quả kinh doanh và phòng ngừa rủi ro.
  • Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh:
    • Chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính (tư vấn, thiết kế, giám sát, thi công, khảo sát), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Chỉ tiêu chi phí: Chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí nhân công trực tiếp/gián tiếp, chi phí vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài), chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
    • Chỉ tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác, lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và khả năng sinh lợi:
    • Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh: $H_v = \frac{Q}{V}$ (trong đó $Q$ là sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu thuần; $V$ là vốn sản xuất bình quân trong kỳ).
    • Tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($ROS = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng doanh thu}}$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$).
    • Mức doanh lợi theo vốn sản xuất và vốn lưu động: Phản ánh một đồng vốn bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
  • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Tỷ lệ thanh toán hiện hành ($\frac{\text{Tài sản lưu động}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$) và tỷ lệ thanh toán nhanh ($\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$).
  • Cơ sở thực tiễn ngành: Khảo sát môi trường cạnh tranh ngành tư vấn xây dựng tại tỉnh Quảng Bình với sự hiện diện của các đối thủ cạnh tranh như Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Kiến Minh, CleverHouse, Công ty TNHH Xây dựng & Công nghệ Nhà Việt, Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Quảng Bình; phân tích tác động tiêu cực của dịch Covid-19 và sự trầm lắng của thị trường bất động sản địa phương.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, số liệu lao động giai đoạn 2019 – 2021 từ các phòng ban của công ty.
    • Dữ liệu bên ngoài: Tài liệu giáo trình, bài giảng, kỷ yếu nghiên cứu tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các nguồn tài liệu chuyên ngành trên Internet.
    • Điều tra, phỏng vấn: Trao đổi ý kiến với ban lãnh đạo và cán bộ phụ trách phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Kinh doanh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp số liệu và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối $+/-$ và số tương đối $%$ qua các năm 2019, 2020, 2021) để làm rõ xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về hoạt động phân tích sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác phân tích, khẳng định đây là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh tối ưu.

Chương này trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của các nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản: chỉ tiêu doanh thu, cấu cấu chi phí, cơ cấu lợi nhuận, các hệ số sinh lời ($ROS, ROA, ROE$), hệ số hiệu quả sử dụng vốn ($H_v$) và các hệ số đánh giá khả năng thanh toán.

Đồng thời, tác giả phân tích bức tranh thực tiễn ngành tư vấn xây dựng tại tỉnh Quảng Bình. Để chứng minh tác động của bối cảnh chung, tác giả đưa ra dữ liệu thực tế từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Kiến Minh: Doanh thu của Kiến Minh năm 2019 đạt 19.239 triệu đồng, năm 2020 giảm 7,79% còn 17.420 triệu đồng và năm 2021 giảm tiếp 15,23% xuống 15.354 triệu đồng. Từ thực tiễn cạnh tranh và biến động thị trường, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho Khang Phú về việc cần đẩy mạnh công tác tiếp thị, giữ vững chất lượng tư vấn và chủ động thích ứng với biến động kinh tế.

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú tỉnh Quảng Bình

Chương 2 là nội dung trọng tâm của khóa luận, tập trung phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú qua các phương diện tổ chức và tài chính:

  1. Khái quát doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:

    • Công ty được cấp phép đăng ký kinh doanh và chính thức hoạt động từ ngày 26/02/2009 (mã số thuế: 3100473090, đại diện pháp luật: Trần Trung Sỹ).
    • Phương châm hoạt động: "Chữ tín là hàng đầu, chất lượng là trên hết, sự hài lòng của bạn là niềm vui của chúng tôi".
    • Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 6 phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận Thiết kế, Giám sát, Khảo sát), Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính – Kế toán.
  2. Tình hình lao động (2019 – 2021):

    • Tổng số lao động tăng dần: 34 người (2019) lên 37 người (2020, tăng 8,82%) và đạt 41 người (2021, tăng 10,81%).
    • Về giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (năm 2019: 88,24%; năm 2020: 86,49%; năm 2021: 85,37%) do đặc thù công việc kỹ thuật xây dựng và công trường; lao động nữ chiếm tỷ trọng nhỏ (11,76% – 14,63%), chủ yếu làm việc tại bộ phận kế toán và kinh doanh.
    • Về trình độ: Lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (47,06% năm 2019; 43,24% năm 2020; 43,90% năm 2021), tiếp đến là trình độ Cao đẳng (29,41% – 36,59%) và Trung cấp (19,51% – 24,32%).
  3. Tình hình tài sản và nguồn vốn:

    • Tổng tài sản (và tổng nguồn vốn): Năm 2019 đạt 26.403 triệu đồng, năm 2020 giảm 2.350 triệu đồng (-8,90%) còn 24.053 triệu đồng, năm 2021 tiếp tục giảm 633 triệu đồng (-2,63%) còn 23.419 triệu đồng.
    • Tài sản cố định / Vốn cố định: Có xu hướng giảm liên tục do khấu hao và công ty hạn chế đầu tư thiết bị mới trong mùa dịch (năm 2019: 11.646 triệu đồng; năm 2020 giảm 11,46% còn 10.312 triệu đồng; năm 2021 giảm tiếp 13,13% còn 8.959 triệu đồng).
    • Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản. Trong đó, hàng tồn kho chiếm giá trị lớn nhất (10.959 triệu đồng năm 2019, giảm mạnh 46,05% năm 2020 còn 5.913 triệu đồng, sau đó tăng nhẹ 9,23% lên 6.287 triệu đồng vào năm 2021). Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2019 đạt 981 triệu đồng, năm 2020 tăng 185,70% lên 2.823 triệu đồng và giữ nguyên ở mức này trong năm 2021. Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần từ 2.872 triệu đồng (2019) xuống 1.870 triệu đồng (2020) và 1.721 triệu đồng (2021).
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu duy trì tương đối ổn định quanh mức 19 tỷ đồng (năm 2020 tăng nhẹ 0,11%, năm 2021 giảm nhẹ 0,36%). Nợ phải trả giảm mạnh qua các năm (năm 2020 giảm 2.373 triệu đồng, tương ứng -36,24%; năm 2021 giảm tiếp 561 triệu đồng, tương ứng -13,44%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm phần lớn, nợ dài hạn không đáng kể (chỉ ghi nhận 1 triệu đồng vào năm 2019).
  4. Kết quả hoạt động kinh doanh:

    • Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 44.745 triệu đồng; năm 2020 giảm 19,70% còn 36.841 triệu đồng; năm 2021 giảm tiếp 11,94% (giảm 4.304 triệu đồng) xuống còn 32.537 triệu đồng.
    • Lợi nhuận gộp: Năm 2019 đạt 6.257 triệu đồng; năm 2020 giảm 7,20% còn 5.807 triệu đồng; năm 2021 giảm 14,06% (giảm 816 triệu đồng) còn 4.991 triệu đồng.
    • Lợi nhuận thuần từ HĐKD: Năm 2019 đạt 682 triệu đồng; năm 2020 đạt 459 triệu đồng (giảm 32,71%); năm 2021 đạt 370 triệu đồng (giảm 19,40%).
    • Lợi nhuận trước thuế: Năm 2019 đạt 664 triệu đồng; năm 2020 đạt 520 triệu đồng (giảm 21,64%); năm 2021 đạt 356 triệu đồng (giảm 31,48%).
    • Thuế TNDN (áp dụng mức thuế suất 20%): Năm 2019 là 133 triệu đồng, năm 2020 là 104 triệu đồng và năm 2021 là 71 triệu đồng.
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2019 đạt 442 triệu đồng; năm 2020 đạt 413 triệu đồng (giảm 6,41%); năm 2021 đạt 304 triệu đồng (giảm 26,34%).
  5. Đánh giá thuận lợi và khó khăn:

    • Thuận lợi: Cơ sở vật chất khang trang; nhân sự có chuyên môn, đoàn kết; uy tín thương hiệu được UBND tỉnh và các cơ quan ban ngành tin tưởng giao thực hiện các đồ án quy hoạch, thiết kế công trình lớn, khu tái định cư.
    • Khó khăn: Cạnh tranh khốc liệt từ nhiều công ty cùng ngành; giá vật liệu biến động ảnh hưởng công tác lập dự toán; vận chuyển chậm trễ do dịch bệnh; ngân hàng siết chặt tín dụng và nguồn vốn ngân sách thanh quyết toán công trình công chậm.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú

Dựa trên kết quả phân tích số liệu ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:

  • Cơ sở đề xuất: Xuất phát từ thực trạng sụt giảm doanh thu, lợi nhuận gộp và hiệu quả sinh lời giai đoạn 2019 – 2021 cùng kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn mới.
  • Giải pháp chung:
    • Nâng cao năng lực quản trị, tối ưu hóa cơ cấu chi phí sản xuất và quản lý.
    • Chủ động khảo sát nhu cầu thị trường xây dựng, mở rộng mạng lưới khách hàng mục tiêu cả trong và ngoài tỉnh Quảng Bình.
  • Giải pháp cụ thể:
    1. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị và tìm kiếm dự án: Đổi mới công tác Marketing, giới thiệu dịch vụ tư vấn thiết kế kiến trúc trực tuyến, xây dựng thương hiệu uy tín để tiếp cận các nhà đầu tư tư nhân và dự án vốn đầu tư công.
    2. Nâng cao chất lượng tư vấn, thiết kế và giám sát: Đầu tư ứng dụng công nghệ, phần mềm thiết kế chuyên ngành hiện đại, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ thiết kế nhằm hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật.
    3. Tối ưu hóa quản lý chi phí và phòng ngừa rủi ro hợp đồng: Thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát chi phí quản lý; hạn chế các vi phạm tiến độ/hợp đồng nhằm loại bỏ các khoản phạt vi phạm (vốn làm giảm lợi nhuận khác).
    4. Quản trị nguồn vốn và công nợ: Tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu động, đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu từ khách hàng, nâng cao khả năng thanh toán nhanh.
    5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư; xây dựng cơ chế khen thưởng và đãi ngộ hợp lý để khuyến khích tinh thần làm việc của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu tài chính và nhân sự của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động Người 34 37 41 +8,82 +10,81
- Lao động nam Người 30 32 35 +6,67 +9,38
- Lao động nữ Người 4 5 6 +25,00 +20,00
- Trình độ Đại học Người 16 16 18 0,00 +12,50
- Trình độ Cao đẳng Người 10 12 15 +20,00 +25,00
- Trình độ Trung cấp Người 8 9 8 +12,50 -11,11
Tổng tài sản / Nguồn vốn Triệu đồng 26.403 24.053 23.419 -8,90 -2,63
- Tài sản cố định Triệu đồng 11.646 10.312 8.959 -11,46 -13,13
- Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 14.757 13.741 14.461 -6,88 +5,24
- Hàng tồn kho Triệu đồng 10.959 5.913 6.287 -46,05 +9,23
- Tiền và tương đương tiền Triệu đồng 981 2.823 2.823 +185,70 0,00
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu thuần Triệu đồng 44.745 36.841 32.537 -19,70 -11,94
- Doanh thu tài chính Triệu đồng 19 133 210 +598,45 +57,80
- Lợi nhuận gộp Triệu đồng 6.257 5.807 4.991 -7,20 -14,06
- Lợi nhuận thuần HĐKD Triệu đồng 682 459 370 -32,71 -19,40
- Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 664 520 356 -21,64 -31,48
- Thuế TNDN Triệu đồng 133 104 71 -21,80 -31,73
- Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 442 413 304 -6,41 -26,34

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh thực tế, đầy đủ về thực trạng tài chính và tổ chức của một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cấp địa phương trong giai đoạn chịu tác động tiêu cực của dịch bệnh và suy thoái kinh tế.
  • Phân tích rõ nguyên nhân sụt giảm doanh thu năm 2021: do các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoàn thành khối lượng lớn nhưng nguồn vốn của tỉnh chỉ tập trung thanh toán cho khối lượng các năm trước, dẫn tới việc quyết toán chậm.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể bám sát vào các hạn chế thực tế về chi phí, nhân lực, công nợ và tiếp thị của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 3 năm (2019 – 2021). Lượng thông tin thu thập được từ thực tế chưa thực sự sâu sắc; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết của từng mảng dịch vụ (khảo sát địa chất, đo đạc bản đồ, thiết kế riêng biệt) chưa được bóc tách triệt để.
  • Hạn chế về kinh nghiệm phân tích: Tác giả thừa nhận kiến thức thực tế và kinh nghiệm phân tích tài chính doanh nghiệp còn ở mức cơ bản của sinh viên thực tập.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm 2022 – 2024 để đánh giá toàn diện giai đoạn phục hồi sau đại dịch Covid-19.
  • Phân tích chuyên sâu hiệu quả tài chính theo từng loại hình công trình (công trình vốn ngân sách nhà nước so với công trình tư nhân) và từng mảng hoạt động (tư vấn thiết kế, giám sát, thi công xây lắp).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Kế hoạch Đầu tư, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Kế toán và Kinh tế Xây dựng có thể tham khảo cấu trúc phân tích hoạt động kinh doanh tổng hợp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư vấn xây dựng vừa và nhỏ: Ban lãnh đạo Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú và các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình có thể tham khảo các giải pháp về kiểm soát chi phí, quản trị lao động kỹ thuật và cơ chế thu hồi công nợ trong giai đoạn thị trường bất động sản trầm lắng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú có ngành nghề kinh doanh chính là gì?

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, bao gồm: tư vấn thiết kế (kết cấu cầu đường, thủy lợi, dân dụng, hạ tầng kỹ thuật), tư vấn giám sát thi công, tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát địa chất/địa hình, thẩm tra dự án và thi công xây dựng công trình.

2. Tình hình nhân sự của Công ty Khang Phú giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?

Quy mô nhân sự tăng từ 34 người (2019) lên 41 người (2021). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (trên 85%) do đặc thù ngành kỹ thuật xây dựng. Trình độ chuyên môn của công ty tương đối cao khi lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 43,24% đến 47,06%), tiếp theo là Cao đẳng (29,41% – 36,59%) và Trung cấp (19,51% – 24,32%).

3. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2019 – 2021 như thế nào?

Cả doanh thu và lợi nhuận sau thuế đều có xu hướng giảm liên tục qua 3 năm: Doanh thu thuần giảm từ 44.745 triệu đồng (2019) xuống 36.841 triệu đồng (2020) và còn 32.537 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế giảm từ 442 triệu đồng (2019) xuống 413 triệu đồng (2020) và còn 304 triệu đồng (2021).

4. Tại sao doanh thu mảng tư vấn, thiết kế, giám sát năm 2021 của công ty giảm dù khối lượng công việc hoàn thành rất lớn?

Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân là do nhiều công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc thanh quyết toán phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ của tỉnh trong năm. Trong năm 2021, nguồn vốn ngân sách của tỉnh chỉ tập trung ưu tiên thanh toán cho khối lượng đã hoàn thành của những năm trước, dẫn tới việc công việc hoàn thành trong năm 2021 chưa được quyết toán hết doanh thu.

5. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì đáng chú ý trong giai đoạn nghiên cứu?

Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo so với tài sản dài hạn. Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn (đạt đỉnh 10.959 triệu đồng năm 2019 trước khi giảm mạnh vào năm 2020). Tài sản dài hạn của công ty chỉ gồm tài sản cố định và có xu hướng giảm đều qua các năm do trích khấu hao và công ty hạn chế đầu tư mua sắm mới.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thơ đã phản ánh chân thực và chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Khang Phú giai đoạn 2019 – 2021 thông qua hệ thống số liệu tài chính và nhân sự cụ thể. Nghiên cứu chỉ ra sự sụt giảm liên tiếp về doanh thu và lợi nhuận sau thuế dưới tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19, sự chậm trễ trong quyết toán vốn đầu tư công và áp lực cạnh tranh gay gắt tại địa phương. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế, kiểm soát chi phí, đẩy mạnh tiếp thị và tái cấu trúc công nợ, đóng vai trò là cơ sở tham khảo thực tế cho công tác quản trị của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.