Chương 1: Cơ sở khoa học về phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TN HH Khang Phú Tỉnh Quảng Bình. Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TN HH tư vấn xây dựng Khang Phú. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS.
Tôn ữ Hải Âu PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂ TÍCH TÌ H HÌ H HOẠT ĐỘ G KI H DOA H CỦA DOA H GHIỆP 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình tình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khái niệm của việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh “Phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” (TS. Trịnh Văn Sơn, 2007) N hư vậy, có thể nói phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được gắn liền với mọi hoạt động tham gia sản xuất của con người.
N goài ra đây là một quá trình nhận biết được bản chất và sự tác động của các yếu tố khác nhau lên hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Và cũng nghiên cứu mối quan hệ giữa các số liệu tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh. Từ đó đề ra những phương án, giải pháp khai thác các năng lực tiềm tàng một cách hiệu quả cũng như có biện pháp hạn chế những tác động tiêu cựu. Vai trò và nhiệm vụ của việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh 1.
Vai trò Là một phương pháp có thể tìm kiếm được những khả năng, tiềm năng đồng thời cũng phát hiện những yếu tố gây cản trở trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. N goài ra, phân tích tình hình hoạt động là một công cụ giúp cho nhà quản trị vạch ra các quyết định trong quá trình hoạt động. Giúp doanh nghiệp tư đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố, phát huy hay khắc phục, SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS. Tôn ữ Hải Âu cải tiến hay quản lý.
Phát huy hết mọi tiềm năm của thị trường, khai thác tối đa mọi nguồn lực của doanh nghiệp, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. hiệm vụ - Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế - Tìm ra các yếu tố có tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh. - Xác định mức độ ảnh hưởng từ các chỉ tiêu và tìm ra nguyên nhân. - Xây dựng phương án kinh doanh dựa vào tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp.
Ý nghĩa của việc phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Giúp doanh nghiệp nhận định đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như những mặt còn hạn chế còn tồn tại trong công ty. - Xác định mục tiêu hoạt động đúng đắn và chiến lược kinh doanh hiệu quả. - Là biện pháp quan trọng để phòng ngừa, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 1.
Phân tích các chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu doanh thu: ❖Khái niệm ● Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ tiêu thụ được do tiêu thụ sản phNm, cung cấp hàng hóa - dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. ●Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc từ đó đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp. SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS. Tôn ữ Hải Âu ●Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại, xác định được nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.
Từ đó, chúng ta có thể đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ❖Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp: ● Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính. ● Doanh thu từ hoạt động tài chính. ● Doanh thu khác b, Chỉ tiêu chi phí ❖Khái niệm Chi phí là một phạm trù kinh tế gắn với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, nó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh với mong muốn tạo ra sản phNm, dịch vụ hoặc một kết quả kinh doanh nhất định.
Phân tích chi phí là một phần quan trọng trong phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì chi phí là chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. ● Chi phí sản xuất: phản ánh chi phí phát sinh ở doanh nghiệp: + Chi phí nhân công trực tiếp, gián tiếp. + Chi phí nhân viên + Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ. + Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác. ● Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp: + Chi phí nhân viên quản lý.
SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS. Tôn ữ Hải Âu + Chi phí vật liệu quản lý. +Chi phí đồ dùng văn phòng. + Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Thuế, phí và lệ phí. + Chi phí dự phòng. + Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác.
● Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm: + Chi phí liên doanh, liên kết. + Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp. + Chi phí nghiệp vụ tài chính. + Chi phí hoạt động tài chính khác.
c, Chỉ tiêu lợi nhuận ❖Khái niệm Lợi nhuận là khoảng chênh lệch giữa tổng doanh thu thu được và tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. ❖Cơ cấu lợi nhuận Theo lợi nhuận hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây: ● Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh. ● Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính.
● Lợi nhuận thu được từ hoạt động khác. ❖Tỷ suất lợi nhuận SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS. Tôn ữ Hải Âu + Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) ợ ậ ế ROS= ROS là khả năng sinh lời trên doanh thu. Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu được từ một đồng doanh thu.
Tỷ suất lợi nhuận càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả và ngược lại. Chỉ tiêu này sẽ tăng đối với công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn, trong khi tỷ lệ giảm là có dấu hiệu khó khăn về tài chính + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ợ ậ ế ROE= ố ủ ở ữ ì â Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường hiệu quả hoạt động sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở cho ta biết cứ một đồng của vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một trong những chỉ tiêu quan trọng.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu mang giá trị dương thì công ty hoạt động có lãi, nếu âm thì công ty làm ăn thua lỗ. Chỉ số ROE ổn định ở mức cao, có thể cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu: + Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA): ợ ậ ế (ROA)= ổ à ả ì â Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản bình quân tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu trên đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sản thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Phân tích các tiêu chí hiệu quả kinh doanh tổng hợp Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức: SVTH: guyễn Thị Hoài Thơ Khóa Luận Tốt ghiệp GVHD: TS. Tôn ữ Hải Âu ế ả đầ ! Hiệu quả kinh doanh = " # í đầ %à Chỉ tiêu này phản ánh, cứ một đồng chi phí đầu vào trong kỳ phân tích thì thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn. Kết quả đầu ra, có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận…Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, vốn giá hàng bán, giá thành toàn bộ, đối tượng lao động, tư liệu lao động, vốn cố định… 1. Phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nào cũng phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều tiên đề và là vấn đề then chốt cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp.
Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.