Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đang trở thành xu thế phát triển tất yếu trong quá trình hội nhập kinh tế và hiện đại hóa hệ thống tài chính. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, kéo theo nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống gia tăng nhanh chóng. Cho vay tiêu dùng đóng vai trò là giải pháp tài chính quan trọng nhằm kích cầu tiêu dùng nội địa, hỗ trợ khách hàng cá nhân trang trải các chi phí sinh hoạt, mua sắm khi chưa tích lũy đủ nguồn tài chính tức thời, đồng thời thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế. Đối với hệ thống ngân hàng, việc phát triển tín dụng tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hóa danh mục sản phẩm, phân tán rủi ro hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân khúc bán lẻ.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Phòng giao dịch (PGD) Thủ Đức, hoạt động cho vay tiêu dùng luôn được định hướng là mảng nghiệp vụ trọng tâm, đóng góp tích cực vào sự gia tăng quy mô tín dụng cũng như nâng cao khả năng sinh lời của đơn vị. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thực tiễn triển khai tại phòng giao dịch vẫn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế về áp lực nhân sự, thủ tục phê duyệt tín dụng, tính cân đối của cơ cấu sản phẩm và hiệu quả của công tác kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay. Nhằm tìm kiếm các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện hoạt động này, tác giả đã tiến hành thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
  2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Thủ Đức.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Thủ Đức.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thế nào là hoạt động cho vay tiêu dùng? Các chỉ tiêu nào đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng?
  2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Thủ Đức trong giai đoạn 2016 – 2018 như thế nào? Đã đạt được những thành công và còn những hạn chế gì?
  3. Cần những giải pháp nào để ngân hàng hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Phòng giao dịch Thủ Đức.
  • Phạm vi không gian: VPBank Phòng giao dịch Thủ Đức (địa chỉ: số 104 Võ Văn Ngân, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng số liệu tài chính trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích chuyên sâu về quy mô, cơ cấu, thu nhập và các chỉ tiêu rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm và quy định cho vay: Căn cứ Khoản 1 Điều 2 và Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; trong đó xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng có nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi, đồng thời xác lập định nghĩa cho vay tiêu dùng (cho vay phục vụ nhu cầu đời sống) đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình.
  • Phân loại nợ và trích lập dự phòng: Căn cứ Điều 12 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể theo 5 nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý: 5%), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ: 50%), Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn: 100%).
  • Lý luận ngân hàng thương mại: Kế thừa lý thuyết về chức năng cho vay và vai trò của tín dụng tiêu dùng từ Đinh Xuân Hạng (2012); tiêu chuẩn phân loại tín dụng của Phan Thị Cúc (2008); bản chất, đặc điểm cho vay tiêu dùng của Lê Thẩm Dương (2009); quy trình cho vay tiêu dùng 6 bước theo Trầm Thị Xuân Hương (2012).
  • Tổng quan nghiên cứu: Tiếp thu lý luận về phân phối tín dụng và bất cân xứng thông tin của Stiglitz & Weiss (1981); lý thuyết kinh tế học về rủi ro đạo đức, lựa chọn đối nghịch và kỹ thuật chấm điểm tín dụng cá nhân của Bertola et al. (2006); mô hình phân tích các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận và lượng vốn vay tiêu dùng của Zhu & De'Armond (2005); cùng các công trình nghiên cứu phát triển tín dụng tiêu dùng tại Việt Nam của Bùi Thị Hồng Nhung (2013), Lê Minh Sơn (2009), Hoàng Thị Huyền Trang (2015) và Nguyễn Thị Minh (2015).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Nghiên cứu định tính thông qua kỹ thuật thu thập thông tin thứ cấp, tổng hợp, diễn giải logic, phân tích hệ thống và so sánh số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của VPBank Phòng giao dịch Thủ Đức.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng dư nợ, số lượng khách hàng vay vốn, dư nợ bình quân trên khách hàng, phân tích cơ cấu dư nợ (theo kỳ hạn, theo sản phẩm, theo hình thức bảo đảm tiền vay), tăng trưởng thu nhập thuần từ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và tình hình trích lập dự phòng rủi ro.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm rõ bản chất lý luận của hoạt động cấp tín dụng và cho vay tiêu dùng trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích 4 chức năng cốt lõi của hoạt động cho vay gồm: tạo nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng (chiếm 70% đến 90% doanh thu); điều hòa cung - cầu hàng hóa dịch vụ; điều tiết và phân phối các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế; và hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ hiện đại. Căn cứ phân loại cho vay được xác định đa chiều dựa trên: thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 3 năm, dài hạn trên 5 năm); mục đích vay vốn; mức độ tín nhiệm (có bảo đảm hoặc không có bảo đảm); và hình thái cho vay (bằng tiền hoặc bằng tài sản qua thuê mua).

Về cho vay tiêu dùng, chương 1 chỉ rõ các đặc điểm cơ bản: số lượng khách hàng lớn nhưng quy mô từng khoản vay nhỏ, chi phí quản lý bình quân trên hợp đồng cao; mức độ nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế; mặt bằng lãi suất cho vay thường cao nhằm bù đắp rủi ro và chi phí vận hành; đối tượng vay đa dạng phân tầng theo thu nhập; và rủi ro tín dụng tiềm ẩn lớn do tính bất đối xứng thông tin trong việc xác minh nguồn thu nhập cá nhân. Tác giả phân loại cho vay tiêu dùng theo cách thức thực hiện (trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua mua nợ từ đơn vị bán lẻ), theo hình thức bảo đảm (thế chấp tài sản hoặc tín chấp), theo mục đích (cư trú để mua/sửa nhà hoặc phi cư trú để học tập, du lịch, sắm sửa) và theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, hoặc tuần hoàn qua hạn mức thẻ/thấu chi).

Chương 1 cũng hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng (khách quan gồm môi trường chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kinh tế; chủ quan gồm chính sách tín dụng, quy mô vốn, chất lượng nhân sự, công tác thẩm định, hạ tầng công nghệ). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa quy trình cho vay tiêu dùng 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn điều kiện tín dụng; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Phê duyệt quyết định cấp tín dụng; (4) Giải ngân vốn; (5) Giám sát sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro; (6) Thu hồi nợ gốc, lãi và tất toán hợp đồng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Phòng giao dịch Thủ Đức

Chương 2 trình bày tổng quan về PGD Thủ Đức (thành lập theo Công văn số 175/NHNN-HCM02 ngày 12/02/2004 của Chi nhánh NHNN TP.HCM). Bộ máy nhân sự của phòng giao dịch sau 15 năm hoạt động có 14 người, gồm 1 Giám đốc, 1 Thủ quỹ, 3 Nhân viên tín dụng, 1 Hỗ trợ viên, 4 Giao dịch viên và 4 Bảo vệ. Đặc biệt, bộ phận tín dụng thực hiện tiếp nhận các hồ sơ vay dưới 3 tỷ đồng để chuyển tiếp lên Trung tâm tín dụng tập trung (CPC) phê duyệt, sau đó tiến hành các thủ tục công chứng, giải ngân và quản lý nợ.

Hoạt động kinh doanh chung của đơn vị ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt qua các bảng thống kê giai đoạn 2016 – 2018:

  • Tình hình huy động vốn: Năm 2016 tổng vốn huy động đạt 728.382 triệu đồng, đến năm 2018 đạt 1.129.182 triệu đồng. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng giữ tỷ trọng cao nhất (49,32% năm 2016 và 41,38% năm 2018). Tiền gửi từ dân cư là nguồn chủ đạo, tăng từ 456.053 triệu đồng (chiếm 62,61%) năm 2016 lên 726.801 triệu đồng (chiếm 64,37%) năm 2018. Tiền gửi nội tệ chiếm đa số với tỷ trọng dao động từ 86,99% đến 88,19%.
  • Dư nợ tín dụng tổng thể: Tăng trưởng đều đặn qua các năm; trong đó dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế từ 60% đến 70% tổng dư nợ. Xét theo thành phần, dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân giữ tỷ trọng chi phối (chiếm từ 60,11% đến 68,49%), dư nợ tổ chức kinh tế chiếm từ 26,78% trở lên.
  • Hoạt động kinh doanh khác: Số dư nghiệp vụ bảo lãnh năm 2018 đạt 67.490 triệu đồng (tăng 41.922 triệu đồng so với năm 2017). Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 10.472 triệu đồng. Tiền lương bình quân người lao động tăng từ 4,5 triệu đồng/người/tháng (năm 2016) lên 6,3 triệu đồng/người/tháng (năm 2018).
  • Thực trạng cho vay tiêu dùng: Dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ (năm 2016 là 36,70%, năm 2017 là 36,24%, năm 2018 là 36,89%). Tốc độ tăng trưởng tổng dư nợ đạt 24,30% (2017/2016) và 23,12% (2018/2017), đưa quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng đạt mốc trên 307.000 triệu đồng.

Tác giả đánh giá những thành tựu gồm: vị trí địa lý đắc địa tại trung tâm quận Thủ Đức giúp tiếp cận khách hàng tốt; đội ngũ cán bộ có thâm niên; dư nợ tăng trưởng ổn định; mức độ an toàn tín dụng cao do khoản vay nhỏ và phần lớn có tài sản bảo đảm là bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất); tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ thông qua việc đôn đốc nhắc nợ hàng tháng. Ngược lại, những hạn chế nổi cộm gồm: lực lượng cán bộ tín dụng cá nhân mỏng (chỉ 3 nhân sự) phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc; công tác kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau vay còn khó khăn; điều kiện thế chấp tài sản còn khắt khe; cơ cấu sản phẩm mất cân đối khi tập trung quá mức vào vay mua/sửa nhà, trong khi vay học tập, du học chiếm tỷ lệ rất thấp; quy trình xử lý nợ rườm rà và công tác marketing tiếp thị còn thiếu kinh phí và chiến lược.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Phòng giao dịch Thủ Đức

Dựa trên các hạn chế được nhận diện tại chương 2, chương 3 vạch ra định hướng phát triển và đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng: Tinh gọn hóa hồ sơ chứng minh thu nhập và tài chính nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo tính tuân thủ pháp lý.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng: Thiết kế các gói vay linh hoạt về hạn mức và kỳ hạn, đẩy mạnh các phân khúc cho vay phục vụ nhu cầu học tập, du học, mua sắm đồ dùng bên cạnh sản phẩm truyền thống là vay mua/sửa nhà.
  3. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ: Phân định rõ hai nội dung giám sát gồm kiểm soát chặt chẽ mục đích giải ngân vốn thực tế của khách hàng và thường xuyên theo dõi biến động các nguồn thu nhập trả nợ để phát hiện sớm rủi ro quá hạn.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bổ sung biên chế cán bộ tín dụng nhằm giảm tải áp lực công việc, đồng thời đào tạo nâng cao kỹ năng thẩm định, đạo đức nghề nghiệp và thái độ giao tiếp của chuyên viên tín dụng.
  5. Kiến nghị với VPBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Đề xuất cấp trên phân bổ thêm hạn mức ngân sách cho hoạt động quảng cáo, tiếp thị tại địa bàn Thủ Đức và tạo cơ chế linh hoạt hơn trong quy định thẩm định hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu tài chính của VPBank PGD Thủ Đức giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng nguồn vốn huy động Triệu đồng 728.382 — 1.129.182
- Tiền gửi không kỳ hạn Triệu đồng 132.390 — 271.281
(Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn) % 18,18% — 24,02%
- Tiền gửi kỳ hạn < 12 tháng Triệu đồng 359.203 — 467.298
(Tỷ trọng tiền gửi < 12 tháng) % 49,32% — 41,38%
- Tiền gửi kỳ hạn $\ge$ 12 tháng Triệu đồng 236.789 — 390.603
(Tỷ trọng tiền gửi $\ge$ 12 tháng) % 32,51% — 34,59%
- Tiền gửi từ dân cư Triệu đồng 456.053 — 726.801
(Tỷ trọng tiền gửi dân cư) % 62,61% — 64,37%
- Tiền gửi từ tổ chức kinh tế Triệu đồng 272.329 — 401.381
(Tỷ trọng tiền gửi TCKT) % 37,39% — 35,63%
- Tiền gửi nội tệ Triệu đồng 642.329 — 982.254
(Tỷ trọng tiền gửi nội tệ) % 88,19% — 86,99%
- Tiền gửi ngoại tệ Triệu đồng 86.053 — 146.928
(Tỷ trọng tiền gửi ngoại tệ) % 11,81% — 13,01%
Tổng dư nợ tín dụng Triệu đồng 673.448 — —
- Dư nợ ngắn hạn Triệu đồng 463.767 — 463.281
(Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn) % 68,87% — 64,76%
- Tỷ lệ Dư nợ CVTD / Tổng dư nợ % 36,70% 36,24% 36,89%
Hiệu quả kinh doanh & Lao động
- Tổng thu nhập thuần Triệu đồng 57.791 — —
- Thu nhập từ lãi cho vay Triệu đồng 57.530 — —
- Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 10.472 — —
- Thu từ dịch vụ Triệu đồng 652 861 1.122
- Dư nợ bảo lãnh Triệu đồng — 25.568 67.490
- Tiền lương bình quân Tr.đ/người/tháng 4,5 5,2 6,3
- Thu nhập bình quân năm Tr.đ/người/năm 54,0 62,4 75,6

Đóng góp của đề tài

  • Tính mới về địa bàn nghiên cứu: Khóa luận là công trình đầu tiên phân tích chuyên biệt và toàn diện về mảng cho vay tiêu dùng tại VPBank Phòng giao dịch Thủ Đức trong giai đoạn 2016 – 2018, không bị trùng lặp với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào cấp hội sở hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước.
  • Tính thực tiễn: Khóa luận phản ánh chính xác mô hình vận hành của một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh, đặc biệt là cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa nhân sự tín dụng cơ sở với Trung tâm xử lý tín dụng tập trung (CPC). Các số liệu tài chính phản ánh khách quan mức độ an toàn của danh mục tài sản bảo đảm cũng như những bất cập về phân bổ lao động tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi không gian của một phòng giao dịch đơn lẻ và chuỗi dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2018. Nguồn dữ liệu hoàn toàn dựa trên các báo cáo kế toán và thống kê nội bộ, chưa triển khai khảo sát thực nghiệm xã hội học bằng bảng hỏi đối với khách hàng vay vốn để đo lường mức độ thỏa mãn dịch vụ hay các rào cản hành vi khi tiếp cận vốn vay.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh hoạt động cho vay tiêu dùng giữa các phòng giao dịch khác nhau trong cùng hệ thống VPBank trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; hoặc áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình Logit, Probit) để lượng hóa các nhân tố cá nhân ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng tiêu dùng tương tự mô hình của Zhu & De'Armond (2005).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng ngân hàng bán lẻ hoặc tín dụng cá nhân; đồng thời cung cấp tư liệu quản trị thực tế cho cán bộ tín dụng và ban quản lý các phòng giao dịch ngân hàng thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ tín dụng 6 bước, phương pháp tổng hợp các chỉ tiêu đo lường quy mô - cơ cấu - rủi ro nợ xấu, và khung phân tích cơ cấu huy động vốn chi tiết theo kỳ hạn, thành phần kinh tế và loại tiền tệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này thuộc ngành nào và sử dụng phương pháp nghiên cứu gì? Khóa luận thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã ngành: 52340201), Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp thống kê mô tả, phân tích diễn giải và phương pháp so sánh dựa trên số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính của VPBank PGD Thủ Đức giai đoạn 2016 – 2018.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự tại VPBank PGD Thủ Đức được bố trí như thế nào? Tại thời điểm nghiên cứu, sau 15 năm hoạt động, VPBank PGD Thủ Đức có tổng cộng 14 cán bộ nhân viên, phân bổ vào 5 bộ phận: 1 Giám đốc, 1 Thủ quỹ, 3 Nhân viên tín dụng, 1 Hỗ trợ viên, 4 Giao dịch viên và 4 Bảo vệ. Hồ sơ tín dụng dưới 3 tỷ đồng sau khi tiếp nhận sẽ được bộ phận tín dụng chuyển lên Trung tâm tín dụng tập trung (CPC) phê duyệt.

3. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng tại VPBank PGD Thủ Đức trong giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức bao nhiêu? Dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng tương đối ổn định và ở mức cao trong tổng dư nợ của phòng giao dịch: đạt 36,70% vào năm 2016; 36,24% vào năm 2017; và 36,89% vào năm 2018. Tổng dư nợ của phòng giao dịch tăng trưởng 24,30% năm 2017 và 23,12% năm 2018.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị? Các hạn chế chính gồm: lực lượng cán bộ tín dụng cá nhân quá mỏng (3 người) dẫn đến quá tải công việc; công tác kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân gặp nhiều trở ngại; điều kiện vay vốn bắt buộc phải có tài sản thế chấp; cơ cấu sản phẩm thiên lệch chủ yếu vào vay mua/sửa chữa nhà ở trong khi các nhu cầu tiêu dùng khác chiếm tỷ lệ rất thấp; quy trình xử lý nợ rườm rà và hoạt động tiếp thị thiếu chiến lược rõ ràng do hạn hẹp về kinh phí.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào ở chương 3 để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp then chốt: (1) Hoàn thiện quy trình cho vay tiêu dùng theo hướng linh hoạt; (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các gói sản phẩm; (3) Tăng cường kiểm tra, giám sát mục đích sử dụng vốn và nguồn thu nhập trả nợ của khách hàng; (4) Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn nhân lực tín dụng; cùng với các kiến nghị về ngân sách tiếp thị gửi lên VPBank Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Bản đề cương khóa luận tốt nghiệp của học viên Nguyễn Ngọc Minh Tân đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, đồng thời phác thảo chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại VPBank Phòng giao dịch Thủ Đức giai đoạn 2016 – 2018. Mặc dù còn gặp khó khăn về áp lực nhân sự tại chỗ và tính cân đối của danh mục sản phẩm, phòng giao dịch đã duy trì được tốc độ tăng trưởng dư nợ khả quan và kiểm soát tốt chất lượng nợ nhờ tỷ lệ tài sản bảo đảm an toàn cao. Hệ thống các giải pháp được xây dựng bám sát vào việc tinh gọn quy trình, giám sát chặt chẽ dòng tiền trả nợ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị tín dụng bán lẻ tại các chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng thương mại hiện nay.