ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Su Cần Thiết Của Đề Tài Nông nghiệp là ngành san xuất vật chất quan trong trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nước. Ở Việt Nam, nông nghiệp giữ vị trí đặc biệt quan trọng, vì hơn 80% dân số sống ở nông thôn, nguồn thu nhập chính dựa vào nông nghiệp. Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP hơn 40% giá trị xuất khẩu là nông sản và thủy sản.
Sự tăng trưởng trong nông nghiệp có tác động lớn đến quy mô và tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế quốc dân. Song muốn đầu tư tăng trưởng phải có chính sách đầu tư thỏa đáng cho phát triển nông nghiệp và nông thôn. Đại hội VIII của dang cũng đã khẳng định “nội dung cơ bản của công nghiệp hóa hiện đại hóa trong những năm còn lại của thập niên 90 là đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn trên cơ sở phát triển toàn diện nông lâm ngư nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến nông lâm thủy san”. Trong những năm gần đây, chính sách đổi mới của Đảng về vấn dé phát triển nông nghiệp nông thôn đã có những bước tiến đáng kể và đạt được những thành tựu khích lệ hơn han các thời kỳ trước.
Tuy nhiên, tính ổn định và bén vững của sự phát triển nông nghiệp nông thôn vẩn chưa cao, tỷ trọng sản phẩm hàng hóa còn thấp, đời sống của nhân dân 6 các vùng nông thôn còn chậm được cải thiện. Ngoài những tác động của các yếu khách quan thì những yếu tố chủ quan đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình thay đổi bộ mặt nông thôn, tăng trưởng kinh tế ở nông thôn trong đó yếu tố hổ trợ vốn tín dụng cho người dân sản xuất có tác động vô cùng to lớn. Để đánh giá tác động 17 của việc hổ trợ vốn tín dụng đến phát triển nông nghiệp nói chung, và đời sống của nhân dân ở vùng nông thôn nói riêng, được sự đồng ý của khoa, sự hỗ trợ của đơn vi va sự hướng dan của thầy tôi xin tập nghiên cứu dé tài “Hiện Trang Và Một Số Đề Xuất Về Kết Quả Và Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tín Dụng Trong Nông Nghiệp” tại địa bàn xã Trường Hòa, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Mục Tiêu Và Y Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu 1.
Mục Tiêu Nghiên Cứu 1. Mục Tiêu Chung Nghiên cứu hiện trạng sử sụng vốn vay của người dân tại địa bàn xã. Phân tích kết quả và hiệu quả về việc sử dụng vốn vay của hộ nông dân trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Từ đó, đưa ra một số để xuất nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn.
Mục Tiêu Cụ Thể - Tim hiểu thực trạng và xu hướng hoạt động san xuất nông nghiệp của người dân tại địa bàn xã. - Phan tích hiện trạng vay vốn của người dân. - Phan tích kết quả và hiệu qua sử dụng vốn vay của người dân trong trồng trọt - Phan tích kết quả và hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân trong chăn nuôi. - _ Đánh giá hiệu quả sử dung vốn trong từng ngành - Duara một số dé xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân.
Ý Nghĩa Từ những số liệu thu thập được, tôi tiến hành nghiên cứu dé tai này nhằm nêu ra một số giải pháp về chương trình trợ vốn cho người dân trong san xuất nông nghiệp, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay để cải thiện mức sống, tăng tích lũy vốn và góp phần tăng thu nhập cho người dân. Phạm Vi Nghiên Cứu Thời gian : từ 8/3 đến 8/6 Không gian: để tài được nghiên cứu tại địa bàn xã Trường Hoà, huyện Hoà Thành, tỉnh Tây Ninh. Kết Cấu Luận Văn Chương | : Dat vấn dé. Chương 2 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3 : Tổng quan. Chương 4 : Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5 : Kết luận và kiến nghị. 19 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Khái Niệm Tín Dụng Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định.
Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hửu một giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo từ kinh tế là phần lãi. Trong quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau: e _ Người cho vay chuyển giao cho người di vay một lượng giá trị. Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất động sản,.
e _ Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dung theo thỏa thuận, người di vay phải hoàn trả cho người di vay. e Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức. Cơ Sở Hình Thành Và Phát Triển Của Tín Dụng 2. Cơ Sở Hình Thành Sự phân công lao động trong xã hội và sự xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu san xuất là cơ sở ra đời của tín dụng.
Xét về mặt xã hội sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở sự hình thành phân hóa xã hội; của cải, tiền tệ 20 có xu hướng tập trung vào một nhóm người, trong lúc đó một nhóm người khác có thu nhập thấp hoặc thu nhập không đáp ứng đủ cho nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, đặc biệt khi gặp những biến cố rủi ro bất thường gây ra. Trong điều kiện như vậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại trong xã hội, thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống. Sự Phát Triển Của Tín Dụng Trong nền kinh tế nông nghiệp, thì việc sản xuất liên quan đến mùa vụ rất cao. Sau khi thu hoạch họ bán sản phẩm và lúc đó hộ có một số tiền nhàn rỗi.
Nhưng khi đến mùa vụ họ lại cần một số tiền lớn để đầu tư cho sản xuất. Vì vậy đã tạo ra sự không ăn khớp nhau. Để cho vốn nhàn rỗi được sinh lời, họ đã gửi tiền vào ngân hàng, khi đến mùa vụ họ lại lấy tiền về hoặc vay tiền ngân hang để đầu tư cho sản xuất. Đây là điều quan trọng nhất trong sự phát triển của tín dụng.
Trong nên kinh tế công nghiệp thi hàng hóa được dem ra trao đổi mua bán. Muốn thực hiện được việc trao đổi đó cũng cần có vốn. Ta xét một qui mô xí nghiệp thì sẽ xuất hiện hiện tượng sau: e Một nhóm xí nghiệp tạm thời chưa sử dụng vốn. e Một nhóm xí nghiệp khác lại có nhu cầu vốn.
Quá trình tái sản xuất là quá trình thực hiện liên tục. Do đó khi mà doanh nghiệp này thừa vốn, thì doanh nghiệp khác thiếu vốn là tất yếu. Đây là hiện tượng khách quan đòi hỏi phải có tín dung làm cầu nối. Đối với lợi nhuận mà doanh nghiệp muốn đầu tư ngắn hạn để mở rộng trong sản xuất, thì cần đến nguồn vốn tiết kiệm trong xã hội.
Mục đích của tiết kiệm chỉ có thể thực hiện ngay hoặc thực hiện trong tương lai. Nó phu thuộc rất lớn vào nguồn tiết kiệm của xã hội. Như vậy sự phát triển của tín dụng xuất phát từ nhu cầu tiết kiệm và sự đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Chức Năng Và Vai Trò Của Tín Dụng 2.1 Chức Năng Của Tín Dụng e Tập trung và phân phối lại vốn tién tệ trên cơ sở có hoàn trả Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời dư thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn.
Nói cách khác: * Ở khâu tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. * Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng ngoài tác dụng chủ yếu là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, vận dụng chức năng trên thực tế còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội. e Kiểm soát các hoạt động kinh tế v Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh được mứ độ phát triển nền kinh tế về các mặt như : khối lượng tién tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời ky.
Y Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hang để góp phan đảm bảo an toàn về nguồn vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tài chính của đơn vị nhằm phát hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của Nhà Nước. Y Ngoài ra, thông qua việc tổ chức công tác thanh toán không dùng tién mặt còn tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường vai trò kiểm soát bằng tiền của các đơn vị kinh tế, vì mọi quá trình hình thành và sử dụng vốn của doanh nghiệp đều được phan ánh và lưu giữ qua số liệu trên tài khoản tiễn gởi. 22 Như vậy, với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phan giải quyết tình trạng mất cân đối, cục bộ của nên kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời, từ đó, phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà Nước. Vai Trò Của Tín Dụng e Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tổn tại ở cả 3 giai đoạn : dự trữ, sin xuất và lưu thông.
Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Từ đó tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu câu vốn bổ sung cho dau tư phát triển. Như vậy tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nên kinh tế. e Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả.