Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị My (ngành Kế hoạch đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề quản trị tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tuấn Kiệt trong bối cảnh nền kinh tế địa phương đang trên đà đổi mới. Vốn kinh doanh được xác định là nguồn lực đầu vào tiên quyết, giữ vai trò duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, qua 9 năm hoạt động kể từ khi thành lập vào năm 2006, hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Tuấn Kiệt trong giai đoạn 2012 – 2014 bộc lộ nhiều điểm hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn có chiều hướng đi xuống, công tác đầu tư chưa đồng bộ và khâu quản lý vốn còn phát sinh thiếu sót, gây ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh. Để giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trọng tâm: "Hiệu quả sử dụng vốn trong 3 năm qua ra sao?" và "Làm cách nào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn?", đề tài đã được triển khai với hệ thống mục tiêu, đối tượng và phạm vi xác định:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Tuấn Kiệt qua 3 năm (2012 – 2014), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục nhược điểm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể (3 mục tiêu được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá hiện trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Tuấn Kiệt qua 3 năm từ 2012 đến 2014.
    3. Đề xuất một số giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong thời gian tới.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý, chu chuyển và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Tuấn Kiệt.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Tuấn Kiệt, trụ sở tại số 81 đường Lê Lợi, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong phạm vi 3 năm tài chính liên tiếp: 2012, 2013 và 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận kinh tế học doanh nghiệp vững chắc kết hợp các công cụ phân tích báo cáo tài chính truyền thống để mổ xẻ thực trạng sử dụng vốn:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh: Tác giả xác định vốn kinh doanh là toàn bộ số vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, hình thành từ lúc thành lập và được bổ sung trong quá trình hoạt động. Vốn tồn tại dưới hai hình thức là hiện vật và giá trị, gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, luôn vận động sinh lời, biến động theo thời gian (chịu ảnh hưởng của lạm phát) và đòi hỏi doanh nghiệp phải chi trả chi phí sử dụng vốn.
    • Phân loại vốn: Văn bản phân loại vốn theo nhiều giác độ: theo pháp luật (vốn pháp định, vốn điều lệ); theo hình thành (vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên doanh, vốn đi vay); theo chu chuyển (vốn cố định - thỏa mãn 4 tiêu chuẩn về lợi ích kinh tế, nguyên giá đáng tin cậy, giá trị từ 10 triệu đồng trở lên, thời gian dùng trên 1 năm; vốn lưu động gồm vốn vật tư hàng hóa và vốn tiền tệ); theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu theo công thức: Vốn chủ sở hữu = Tổng nguồn vốn - Nợ phải trả; nợ phải trả gồm vốn chiếm dụng hợp pháp và nợ vay); theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời); theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong, nguồn vốn bên ngoài).
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Văn bản thiết lập hệ thống công thức đánh giá toàn diện gồm 4 nhóm:
      • Chỉ tiêu hiệu quả vốn kinh doanh tổng quát: Hiệu quả sử dụng vốn (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần); Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần} \times 100%$); Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn CSH bình quân} \times 100%$); Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản} \times 100%$).
      • Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân); Mức sinh lợi vốn cố định (Lợi nhuận sau thuế / Vốn cố định bình quân); Hệ số hàm lượng vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Doanh thu thuần).
      • Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Mức sinh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận sau thuế / Vốn lưu động bình quân); Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần); Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân); Thời gian một vòng quay ($360 / \text{Số vòng quay vốn lưu động}$); Vòng quay hàng tồn kho (Doanh thu thuần / Hàng tồn kho bình quân); Số ngày bình quân vòng quay hàng tồn kho ($360 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$); Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân); Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu ($360 / \text{Vòng quay các khoản phải thu}$).
      • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ($\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$); Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($(\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}) / \text{Nợ ngắn hạn}$).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài chính thực nghiệm thông qua:
    • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu kế toán, chứng từ lưu trữ từ Phòng Tài chính – Kế toán và các phòng ban liên quan của công ty.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả dữ liệu, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối liên hoàn qua chuỗi 3 năm (2012 – 2014) nhằm phân tích biến động, kết hợp lập các bảng cân đối và tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, danh mục chi tiết tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2012 – 2014 do Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Tuấn Kiệt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung chuẩn hóa lý luận về bản chất, vai trò của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, khẳng định vốn là điều kiện tiên quyết xác định quy mô, tư cách pháp nhân và bảo đảm năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp thương mại - xây dựng. Tác giả phân định rõ các yếu tố cấu thành vốn cố định và vốn lưu động, đồng thời phân tích sâu hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:

  • Nhân tố khách quan: Cơ chế quản lý, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước; tác động của tỷ lệ lạm phát; biến động thị trường các yếu tố đầu vào - đầu ra; tiến bộ khoa học công nghệ; cùng các rủi ro thị trường và rủi ro bất khả kháng.
  • Nhân tố chủ quan: Sự hợp lý trong bố trí cơ cấu vốn đầu tư giữa vốn cố định và vốn lưu động; độ chính xác trong công tác xác định nhu cầu vốn nhằm tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn; trình độ tổ chức và khai thác vốn ở từng khâu dự trữ, sản xuất, tiêu thụ; năng lực quản lý điều hành của ban lãnh đạo doanh nghiệp. Từ đó, tác giả khái quát các biện pháp kinh tế, tài chính và quản trị để nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định và đẩy nhanh chu chuyển vốn lưu động.

Chương II: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Kiệt giai đoạn 2012 – 2014

Chương này đi sâu vào hồ sơ thực tế của Công ty TNHH Tuấn Kiệt (mã số thuế và giấy phép kinh doanh: 3200235036; người đại diện pháp lý: Lê Hoàng Anh; lĩnh vực chính: xây dựng nhà các loại, xây dựng đường bộ, công trình công ích, vận tải hàng hóa đường bộ, lắp đặt điện, cấp thoát nước, mua bán cho thuê thiết bị máy móc xây dựng). Mô hình quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch) và các đơn vị thực thi gồm 3 Đội thi công xây dựng cùng 1 Đội vận tải.

Tác giả phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2012 – 2014) qua các bảng thống kê chi tiết:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 1):
    • Doanh thu thuần năm 2012 đạt khoảng 17.339,70 triệu đồng; năm 2013 giảm 973,94 triệu đồng (-5,60%) do hoạt động khó khăn; năm 2014 phục hồi mạnh mẽ, tăng 4.339,70 triệu đồng (+26,41%) nhờ ký kết nhiều hợp đồng lớn.
    • Giá vốn bán hàng tăng liên tục từ 8.048,21 triệu đồng (năm 2012) lên 10.238,33 triệu đồng (năm 2014).
    • Đáng chú ý, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm trong hai năm liên tiếp: năm 2012 âm 198,03 triệu đồng; năm 2013 âm 123,25 triệu đồng; sang năm 2014 đảo chiều đạt dương 216,10 triệu đồng (tăng 339,35 triệu đồng).
    • Lợi nhuận khác đóng vai trò bù đắp cốt lõi cho thu nhập công ty: năm 2012 đạt 829,00 triệu đồng; năm 2013 đạt 601,46 triệu đồng; năm 2014 đạt 459,09 triệu đồng. Nhờ đó, thu nhập trước thuế duy trì dương: năm 2012 đạt 630,97 triệu đồng; năm 2013 giảm còn 478,21 triệu đồng (-24,21%); năm 2014 tăng lên 675,19 triệu đồng (+41,19%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng là 492,16 triệu đồng (2012), 373,00 triệu đồng (2013) và 526,65 triệu đồng (2014).
  2. Biến động cơ cấu tài sản (Bảng 2, 3, 4, 5, 6):
    • Tổng tài sản năm 2012 là 9.738,62 triệu đồng; năm 2013 tăng thêm 3.181,98 triệu đồng (+32,67%) lên 12.920,60 triệu đồng; năm 2014 tăng 2.096,74 triệu đồng (+16,23%) lên mức 15.017,34 triệu đồng.
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng giảm dần: năm 2012 chiếm 82,50% (8.035,48 triệu đồng); năm 2014 tài sản dài hạn tăng vọt 72,55% kéo tỷ trọng tài sản ngắn hạn xuống còn 76,68%, phản ánh việc công ty tập trung đổi mới máy móc thiết bị phục vụ thi công.
    • Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản lưu động (63,48% năm 2012; 60,03% năm 2013; 66,87% năm 2014). Trong đó, trả trước cho người bán tăng rất mạnh (riêng năm 2014 tăng 1.431,89 triệu đồng) do mở rộng đấu thầu và ứng trước tiền nguyên vật liệu.
    • Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ (đặc thù ngành xây dựng), năm 2013 giảm 178,69 triệu đồng nhưng sang năm 2014 tăng 512,18 triệu đồng (+51,77%) chủ yếu ở thành phẩm và hàng hóa tồn kho.
    • Đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn trong cả 3 năm đều bằng 0. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng từ 142,21 triệu đồng (2012) lên 281,11 triệu đồng (2013) và 290,54 triệu đồng (2014) do chuẩn bị mở thêm chi nhánh mới.
  3. Biến động nguồn vốn (Bảng 7, 8):
    • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn: 64,78% năm 2012; 61,16% năm 2013 (tăng 1.594,01 triệu đồng, tương ứng +25,27%); đến năm 2014 giảm 729,84 triệu đồng (-9,24%) xuống mức 47,76%.
    • Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn, công ty hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn (bằng 0). Trong đó, vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chính, tăng mạnh năm 2013 (+801,54 triệu đồng, đạt 2.849,63 triệu đồng) và tăng thêm 45,21 triệu đồng vào năm 2014 để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động. Khoản mục người mua trả tiền trước năm 2014 sụt giảm 31,20% (-470,13 triệu đồng) do sự cố lũ lụt làm chậm tiến độ thi công công trình nhà vệ sinh cho hộ dân, gây ảnh hưởng cục bộ tới uy tín tạm thời.
    • Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều: năm 2013 tăng 1.587,97 triệu đồng; năm 2014 tăng 2.826,98 triệu đồng nhờ bổ sung nguồn vốn kinh doanh, quỹ trợ cấp mất việc làm (năm 2014 đạt 1.314,13 triệu đồng) và quỹ đầu tư xây dựng cơ bản (năm 2014 tăng thêm 548,85 triệu đồng).
  4. Hiệu quả sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) năm 2012 đạt khoảng 2,83%; năm 2013 giảm 0,56% xuống 2,27% do doanh thu giảm và công ty phải trích doanh thu chi trả nợ gốc/lãi; năm 2014 tỷ suất này phục hồi lên mức 2,57%.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Kiệt

Trên cơ sở các nút thắt tài chính được nhận diện, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Nhóm giải pháp về vốn kinh doanh:
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định: Đẩy nhanh việc đưa trang thiết bị vào khai thác tối đa công suất; giải phóng và thanh lý các tài sản ứ đọng, máy móc cũ kém phẩm chất; kiểm soát chặt chẽ tiến độ nghiệm thu chi phí xây dựng cơ bản dở dang của chi nhánh mới; thiết lập cơ chế gắn trách nhiệm tài chính, thưởng phạt vật chất đối với đội ngũ vận hành xe máy, thiết bị thi công.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động: Tối ưu hóa các khoản phải thu, rút ngắn thời gian thu hồi vốn bị khách hàng chiếm dụng; kiểm soát chặt chẽ việc trả trước cho người bán để giảm thiểu rủi ro đọng vốn; xác định mức tồn kho nguyên vật liệu hợp lý, tránh dự trữ quá mức gây tăng chi phí bảo quản; duy trì lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản ngân hàng ở mức vừa phải để phục vụ hoạt động thi công liên tục nhưng không để phát sinh vốn nhàn rỗi vô ích.
  • Nhóm giải pháp về nhân sự: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính kế toán; đào tạo nâng cao tay nghề và ý thức kỷ luật lao động cho công nhân tại 3 đội thi công xây dựng và đội vận tải; sử dụng linh hoạt quỹ khen thưởng phúc lợi và quỹ trợ cấp mất việc làm để khuyến khích tinh thần làm việc, kích thích năng suất lao động.
  • Nhóm giải pháp khác: Tăng cường hoạt động tìm kiếm thị trường của Phòng Kế hoạch nhằm mở rộng quy mô trúng thầu tại Đông Hà và các vùng phụ cận; nâng cao chất lượng lập dự toán và quản lý tiến độ thi công trước biến động bất lợi của thời tiết.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Tác giả đã tổng hợp và lượng hóa thành công các số liệu tài chính quan trọng của Công ty TNHH Tuấn Kiệt trong 3 năm liên tiếp thông qua hệ thống chỉ tiêu thực nghiệm:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2013/2012 (%) So sánh 2014/2013 (%)
Doanh thu thuần Triệu đồng ~17.339,70 16.365,76 20.705,46 -5,60 +26,41
Giá vốn bán hàng Triệu đồng 8.048,21 8.063,27 10.238,33 +0,19 +26,97
Lợi nhuận từ HĐKD Triệu đồng -198,03 -123,25 216,10 -37,76 -275,33
Lợi nhuận khác Triệu đồng 829,00 601,46 459,09 -27,45 -23,67
Thu nhập trước thuế Triệu đồng 630,97 478,21 675,19 -24,21 +41,19
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 492,16 373,00 526,65 -24,21 +41,19
Tổng tài sản Triệu đồng 9.738,62 12.920,60 15.017,34 +32,67 +16,23
Tài sản ngắn hạn Triệu đồng 8.035,48 10.890,79 11.516,33 +35,53 +5,74
Tài sản dài hạn Triệu đồng 1.703,14 2.029,81 3.501,01 +19,18 +72,55
Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) Triệu đồng 6.309,00 7.903,01 7.173,17 +25,27 -9,24
Nợ dài hạn Triệu đồng 0,00 0,00 0,00 - -
Tỷ suất LN/DT ($ROS$) % 2,83 2,27 2,57 -0,56 +0,26

Nghiên cứu làm sáng tỏ bức tranh quản trị tài chính tại doanh nghiệp:

  • Hiệu quả kinh doanh cốt lõi giai đoạn 2012 – 2013 yếu, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị thâm hụt và phụ thuộc lớn vào nguồn thu nhập khác; sang năm 2014 công ty mới thực sự tạo ra lợi nhuận thuần dương từ hoạt động xây lắp chính.
  • Cơ cấu vốn tiềm ẩn rủi ro khi công ty phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn và vốn vay ngân hàng ngắn hạn, hoàn toàn không có nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản cố định dài hạn.
  • Tình trạng ứ đọng vốn diễn ra nghiêm trọng ở khâu công nợ, trong đó vốn bị chiếm dụng qua tài khoản trả trước cho người bán tăng cao đột biến trong năm 2014.

Đóng góp của luận văn

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và áp dụng một bộ chỉ tiêu phân tích tài chính hoàn chỉnh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh chi tiết hiện trạng luân chuyển dòng vốn, cơ cấu nợ và tài sản của một doanh nghiệp xây lắp tư nhân tại Thành phố Đông Hà trong giai đoạn khó khăn kinh tế 2012 – 2014.
  • Đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với thẩm quyền nội bộ công ty (từ cơ chế vận hành xe máy, quản lý hồ sơ công nợ, quản trị vật tư đến phân phối quỹ khen thưởng phúc lợi) và kiến nghị các ban ngành địa phương hỗ trợ môi trường pháp lý, tiếp cận nguồn vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản đề cập: Tác giả tự đánh giá trong phần tóm tắt nghiên cứu rằng do năng lực chuyên môn và quỹ thời gian nghiên cứu của sinh viên có hạn, đề tài chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả thực trạng và đưa ra các đánh giá mang tính định tính về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
  • Hạn chế suy từ phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ gói gọn trong chuỗi thời gian 3 năm (2012 – 2014) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Tuấn Kiệt), chưa thực hiện đối sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp khác trên địa bàn Tỉnh Quảng Trị. Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến tỷ suất sinh lời.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn; áp dụng các mô hình hồi quy đa biến kiểm định tác động của vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho đến tỷ suất sinh lời ($ROA$, $ROE$); mở rộng phạm vi khảo sát cho cụm doanh nghiệp ngành xây dựng địa phương nhằm xây dựng hệ thống benchmark tham chiếu chuẩn xác hơn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng sau:

  • Sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Kinh tế phát triển, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán doanh nghiệp khi triển khai đề tài khóa luận hoặc chuyên đề thực tập phân tích tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp mẫu biểu hệ thống hóa các chỉ số tài chính (nhóm chỉ tiêu vốn cố định, vốn lưu động, khả năng thanh toán, vòng quay công nợ) và quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế theo chuỗi 3 năm liên tiếp.
  • Ban lãnh đạo và kế toán doanh nghiệp xây dựng: Các nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có thể tham khảo trực tiếp các khuyến nghị về việc cơ cấu lại tỷ trọng nợ vay ngắn hạn, quản lý số dư trả trước người bán và phương pháp cân đối tài sản ngắn hạn để phòng ngừa rủi ro mất khả năng thanh toán kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tuấn Kiệt hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu bộ máy tổ chức như thế nào?

Theo văn bản, Công ty TNHH Tuấn Kiệt (thành lập ngày 21/04/2006, tại số 81 đường Lê Lợi, Phường 5, TP. Đông Hà, Quảng Trị) hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường bộ, công ích, dân dụng khác, vận tải hàng hóa đường bộ, lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước và cho thuê ô tô, máy móc thiết bị xây dựng. Cơ cấu bộ máy của công ty gồm có Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc hỗ trợ, 3 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch) và các đơn vị trực tiếp sản xuất gồm Đội thi công xây dựng số 1, Đội thi công xây dựng số 2, Đội thi công xây dựng số 3 cùng Đội vận tải.

2. Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014 diễn biến ra sao?

Trong hai năm đầu của giai đoạn nghiên cứu, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty bị âm: năm 2012 âm 198,03 triệu đồng; năm 2013 âm 123,25 triệu đồng. Tổng thu nhập trước thuế của công ty trong 2 năm này vẫn đạt mức dương (năm 2012 đạt 630,97 triệu đồng; năm 2013 đạt 478,21 triệu đồng) là nhờ vào các khoản lợi nhuận khác (năm 2012 đạt 829,00 triệu đồng; năm 2013 đạt 601,46 triệu đồng). Phải đến năm 2014, hoạt động kinh doanh mới khởi sắc khi công ty ký được nhiều hợp đồng lớn, giúp lợi nhuận thuần từ HĐKD đạt dương 216,10 triệu đồng và thu nhập trước thuế đạt 675,19 triệu đồng.

3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Tuấn Kiệt có đặc điểm bất cập nào về nợ phải trả?

Cơ cấu nguồn vốn của công ty tồn tại sự mất cân đối lớn khi phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn ngắn hạn. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (64,78% năm 2012; 61,16% năm 2013 và 47,76% năm 2014), trong đó vay ngắn hạn ngân hàng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất để tài trợ hoạt động. Đặc biệt, trong suốt cả 3 năm 2012, 2013 và 2014, công ty hoàn toàn không phát sinh nợ dài hạn (chỉ tiêu nợ dài hạn bằng 0), cho thấy doanh nghiệp không tiếp cận được hoặc không sử dụng các nguồn tài trợ trung và dài hạn để đầu tư cho các tài sản cố định máy móc thiết bị dài hạn.

4. Vì sao khoản mục người mua trả tiền trước của công ty bị sụt giảm mạnh trong năm 2014?

Khoản mục người mua trả tiền trước của công ty trong năm 2014 giảm 31,20% (-470,13 triệu đồng) so với năm 2013. Theo phân tích của tác giả, nguyên nhân xuất phát từ việc trong năm 2014 công ty đã nhận một hợp đồng thi công xây dựng nhà vệ sinh cho nhà dân, nhưng gặp phải thời tiết lũ lụt kéo dài dẫn đến công trình không hoàn thành đúng tiến độ cam kết, làm ảnh hưởng tạm thời đến mức độ tín nhiệm của khách hàng và đối tác đối với công ty.

5. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản lưu động của công ty và có xu hướng biến động thế nào?

Các khoản phải thu là bộ phận chiếm tỷ trọng áp đảo nhất trong tổng tài sản lưu động của Công ty TNHH Tuấn Kiệt (năm 2012 chiếm 63,48%; năm 2013 chiếm 60,03%; năm 2014 chiếm 66,87%). Sự gia tăng của các khoản phải thu trong năm 2014 chủ yếu xuất phát từ khoản mục "Trả trước cho người bán" tăng vọt thêm 1.431,89 triệu đồng. Hiện tượng này làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị suy giảm do vốn bị các nhà cung ứng và đối tác chiếm dụng kéo dài, làm tăng chi phí quản lý nợ và nguy cơ ứ đọng vốn lưu động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thái Thị My đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Tuấn Kiệt giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc trích xuất và xử lý chuỗi số liệu tài chính liên hoàn, công trình đã phác họa rõ nét thực trạng quản trị tài chính tại doanh nghiệp, từ sự suy giảm hiệu quả sinh lời, cơ cấu tài trợ phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn, cho đến tình trạng ứ đọng vốn lớn tại các khoản phải thu và trả trước cho người cung ứng. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế của một doanh nghiệp xây lắp địa phương, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị vốn cũng như cho hoạt động học tập, nghiên cứu học thuật về phân tích tài chính doanh nghiệp.