Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Thơm (chuyên ngành Kế toán, lớp SB15B, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Thu Hoài, bộ môn Thống kê – Phân tích) tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong".

Về bối cảnh thực tiễn, nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam và thế giới đối mặt với nhiều biến động phức tạp sau khủng hoảng tài chính, thị trường bất động sản đóng băng kéo dài và hệ thống ngân hàng thắt chặt tín dụng. Các doanh nghiệp ngành thi công và trang trí nội thất chịu tác động trực tiếp khi nguồn việc sụt giảm, giá nguyên vật liệu đầu vào biến động tăng cao và áp lực cạnh tranh gia tăng gay gắt. Tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong (thành lập ngày 25/01/2010), sau hơn hai năm đầu hoạt động chịu lỗ (2010 và 2011), công tác quản lý tài chính và phân tích hiệu quả vốn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: cơ cấu vốn mất cân đối nghiêm trọng, năng lực tài chính tự chủ rất thấp do phụ thuộc vào vốn bên ngoài, công tác kiểm soát chi phí và tối ưu hóa vòng quay tài sản chưa được chú trọng đúng mức.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Đánh giá thực trạng và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong trong hai năm liên tiếp 2011 và 2012.
  3. Đề xuất các giải pháp cùng điều kiện thực hiện nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong (Số 84 Nguyễn Phong Sắc, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong 2 năm 2011 và 2012, trong đó năm 2012 là năm trọng tâm đánh giá; dữ liệu điều tra, phỏng vấn sơ cấp được thực hiện vào tháng 4 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm vốn kinh doanh từ quan điểm kinh tế học cổ điển và quan điểm của Karl Marx ("Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư"), từ đó xác định bản chất vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân loại vốn kinh doanh theo ba giác độ:

  • Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (bao gồm vốn chiếm dụng hợp pháp từ khách hàng, người bán, ngân sách, nhân viên và các khoản nợ vay).
  • Theo thời gian huy động và sử dụng: Nguồn vốn thường xuyên (VCSH và nợ dài hạn) và Nguồn vốn tạm thời (nợ ngắn hạn dưới 1 năm).
  • Theo phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong (khấu hao, lợi nhuận giữ lại, quỹ dự phòng) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, liên doanh liên kết).

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp được khảo sát bao gồm: áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ ghi chép là Việt Nam Đồng (VNĐ); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp giữa thu thập dữ liệu sơ cấp và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 8 câu hỏi trắc nghiệm, phát trực tiếp cho 5 nhân sự thuộc phòng kế toán và thành viên ban giám đốc công ty; thu về 5 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp vào ngày 10/04/2013 đối với ông Nguyễn Quang Luân, nguyên Kế toán trưởng công ty, nhằm làm rõ nguyên nhân biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn và định hướng đầu tư tài sản cố định.
  • Phương pháp phân tích số liệu tài chính: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa năm 2012 với 2011), phương pháp tỷ suất - hệ số tài chính và phương pháp lập biểu 5 cột để lượng hóa sự biến động quy mô, cơ cấu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động (VLĐ), vốn cố định (VCĐ) và khả năng sinh lời.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng: vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và hai mặt của hiệu quả kinh doanh (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội). Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Chỉ tiêu phân tích cơ cấu và biến động: Biến động quy mô tổng tài sản, tỷ trọng nợ phải trả, tỷ trọng vốn chủ sở hữu, cơ cấu các khoản mục tài sản lưu động và tài sản cố định.
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Vòng quay tổng vốn (Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (Lợi nhuận thuần / Vốn kinh doanh bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Lợi nhuận thuần / Vốn chủ sở hữu bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (Lợi nhuận thuần / Doanh thu thuần).
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động, Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, Vòng quay vốn lưu động và Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động.
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, Hệ số hao mòn tài sản cố định và Hệ số trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sản xuất.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong

Tác giả giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong: mã số thuế 0104395419, vốn điều lệ đăng ký 2 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Việt. Quy mô nhân sự gồm 40 người (40% trình độ đại học, 60% công nhân và thợ lành nghề). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch và Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Kỹ thuật thiết kế, cùng các đội trưởng thi công và công nhân công trình.

Nội dung phân tích thực trạng được triển khai toàn diện qua 3 cấu phần:

Phân tích nhân tố môi trường: Môi trường bên trong gồm nhân tố con người (thiếu kinh nghiệm phối hợp giữa giám sát và thầu phụ), khả năng tài chính hạn chế, trang thiết bị kỹ thuật sơ sài (chưa có xưởng sản xuất riêng, phụ thuộc thương mại và gia công bên ngoài), khâu quản lý công trình còn sai sót. Môi trường bên ngoài gồm sự suy thoái của thị trường bất động sản, chính sách thắt chặt tiền tệ, tác động của công nghệ vật liệu mới, áp lực cạnh tranh về giá và đặc điểm đối tượng khách hàng (chủ yếu là văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam giúp khả năng thu hồi công nợ diễn ra nhanh).

Kết quả dữ liệu sơ cấp từ điều tra và phỏng vấn: Bảng điều tra 5 nhân sự phòng kế toán ghi nhận: 60% đánh giá phân tích vốn là cần thiết; 100% xác nhận công ty chưa có bộ phận chuyên trách phân tích vốn; 100% nhận định cơ cấu vốn hiện tại chưa hợp lý; 100% chỉ rõ nguồn vốn hoạt động chủ yếu là vốn vay/chiếm dụng. Yếu tố khách quan ảnh hưởng lớn nhất là biến động giá cả (60%) và suy thoái kinh tế (40%); yếu tố chủ quan ảnh hưởng lớn nhất là năng lực tài chính (60%) và quản lý sản xuất (40%). Phỏng vấn nguyên Kế toán trưởng Nguyễn Quang Luân chỉ rõ: việc chưa đầu tư nhà xưởng trong 2 năm đầu là quyết định phù hợp để tránh gánh nặng chi phí cố định lúc khủng hoảng, nhưng khi thị trường phục hồi thì việc thiếu xưởng gỗ sẽ làm chia sẻ biên lợi nhuận cho các nhà thầu phụ.

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính 2011 - 2012):

Chỉ tiêu phân tích Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 (Tuyệt đối) So sánh 2012/2011 (Tương đối %)
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 99,10% 98,81% -0,29% -
Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn 0,90% 1,19% +0,29% -
Mức tăng tổng vốn kinh doanh bình quân - - - +119,47%
Tỷ trọng Hàng tồn kho trong tổng VLĐ 48,65% 56,44% +7,79% +163,71% (quy mô tiền)
Tiền và tương đương tiền trong VLĐ - - - +16,99% (tỷ trọng giảm 12,56%)
Vòng quay tổng vốn (vòng) 3,69 3,79 +0,10 +2,72%
Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn kinh doanh -0,08 +0,01 +0,09 -112,50%
Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu -8,46 +0,66 +9,12 -107,75%
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu thuần -0,021 +0,0021 +0,0231 -110,00%
Vòng quay vốn lưu động (vòng) 4,08 3,95 -0,13 -3,19%
Số ngày một vòng lưu chuyển VLĐ (ngày) 89 91 +2 +2,25%
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 138,25 289,28 +151,03 +109,24%
Tỷ suất Lợi nhuận / Vốn cố định -2,88 +0,59 +3,47 -120,63%
Hệ số hao mòn TSCĐ -0,47 -0,59 -0,12 +25,36%
Số lượng công nhân trực tiếp (người) 29 40 +11 +37,90%

Dữ liệu phản ánh quy mô vốn tăng hơn gấp đôi (+119,47%) chủ yếu nhờ gia tăng nợ ngắn hạn thông qua chiếm dụng vốn của nhà cung cấp. Doanh nghiệp không sử dụng nợ dài hạn. Doanh thu thuần năm 2012 tăng 125,43%, lợi nhuận chuyển từ trạng thái lỗ -125.117 VNĐ (năm 2011) sang có lãi 28.154 VNĐ (năm 2012). Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển VLĐ bị chậm lại 2 ngày do hàng tồn kho ứ đọng lớn chiếm tới 56,44% tổng VLĐ. Vốn cố định chiếm tỷ trọng không đáng kể trong tổng vốn; năm 2012 công ty thanh lý 3 máy tính cũ và mua mới 4 máy tính phục vụ văn phòng, nâng nguyên giá TSCĐ thêm 32.454 VNĐ, kéo theo hiệu suất VCĐ đạt 289,28 lần.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong

Tác giả đúc kết các thành tựu: duy trì hoạt động và bước đầu có lãi sau giai đoạn lỗ; khả năng chiếm dụng vốn nhà cung cấp và thu hồi công nợ tốt; vòng quay tài sản ở mức khá nhờ tập trung các dự án nhỏ. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế lớn: cơ cấu vốn mất cân đối (vốn chủ sở hữu quá mỏng, phụ thuộc hoàn toàn vào nợ ngắn hạn); hàng tồn kho ứ đọng cao do tính toán sai lệch dự toán và thiếu dự án gối đầu; thiếu xưởng sản xuất dẫn đến phụ thuộc nhà thầu phụ, giảm biên lợi nhuận và khó kiểm soát chất lượng thi công; công tác phân tích tài chính chưa có nhân sự chuyên trách.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra 4 giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp 1: Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh. Xác định chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cho từng dự án, lựa chọn nguồn tài trợ có chi phí sử dụng vốn thấp nhất, tránh tình trạng thừa/thiếu vốn cục bộ.
  • Giải pháp 2: Huy động thêm vốn đầu tư từ các nguồn bên ngoài, đầu tư tài sản cố định. Chủ động tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất, chấm dứt việc chia sẻ lợi nhuận với các nhà thầu phụ và chủ động tiến độ thi công.
  • Giải pháp 3: Đào tạo đội ngũ cán bộ nhân viên. Tái cơ cấu bộ máy quản lý, nâng cao tay nghề thợ thi công, tăng cường phối hợp giữa giám sát của công ty với nhân công thầu phụ, áp dụng quy chế thưởng phạt gắn với tiến độ và chất lượng công trình.
  • Giải pháp 4: Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi thường xuyên, bố trí cán bộ kế toán chuyên trách theo dõi, tổng hợp và định kỳ so sánh hiệu quả vốn với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành.
  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, triển khai gói hỗ trợ phục hồi thị trường bất động sản, điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, định kỳ khảo sát và công bố các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể đối với đơn vị thực tập:

  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây lắp - nội thất vừa và nhỏ mới thành lập: quy mô tài sản tăng trưởng 119,47% trong năm 2012 nhưng dựa tới 98,81% vào nguồn nợ chiếm dụng ngắn hạn, tỷ lệ vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 1,19%.
  • Lượng hóa sự chuyển biến kinh doanh năm 2012 khi doanh thu tăng 125,43%, đưa tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh từ mức âm -0,08 (năm 2011) lên mức dương 0,01 và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 0,66.
  • Chỉ ra điểm nghẽn nghiêm trọng trong quản trị vốn lưu động: hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối 56,44%, tăng trưởng quy mô giá trị tới 163,71%, làm vòng quay VLĐ giảm từ 4,08 vòng xuống 3,95 vòng và thời gian luân chuyển vốn kéo dài thêm 2 ngày (từ 89 ngày lên 91 ngày).
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tế bám sát điều kiện năng lực của Công ty Tiên Phong, đặc biệt là đề xuất phương án vay vốn đầu tư xưởng sản xuất gỗ nội thất nhằm giải quyết triệt để tình trạng phân tán biên lợi nhuận cho nhà thầu phụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Chuỗi thời gian khảo sát chỉ giới hạn trong 2 năm tài chính (2011 - 2012), phản ánh giai đoạn công ty mới vận hành được 3 năm nên chưa theo dõi được chu kỳ kinh doanh dài hạn khi thị trường bất động sản bước vào giai đoạn phục hồi hoàn toàn.
  • Cỡ mẫu điều tra dữ liệu sơ cấp rất hẹp (n = 5 phiếu khảo sát nội bộ phòng kế toán và 1 cuộc phỏng vấn cá nhân nguyên Kế toán trưởng), chưa mở rộng phạm vi khảo sát tới đội ngũ kỹ sư giám sát hiện trường, các nhà thầu phụ và đối tác khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chi tiết theo từng dự án/hạng mục công trình riêng biệt, đồng thời xây dựng mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu (như EOQ) để khắc phục tình trạng ứ đọng vật tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Phân tích hoạt động kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp khi tìm kiếm một bài mẫu thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng, thi công hoàn thiện nội thất quy mô nhỏ đang tìm kiếm giải pháp kiểm soát dòng tiền và nhận diện rủi ro tài chính khi vận hành mô hình kinh doanh phụ thuộc vào vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với quy trình kết hợp số liệu điều tra khảo sát thực tế (bảng câu hỏi 8 tiêu chí) và phỏng vấn sâu kế toán trưởng để giải thích nguyên nhân đằng sau các biến động của hệ số tài chính trên bảng cân đối kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong tổng nguồn vốn của công ty: đạt 99,10% vào năm 2011 và 98,81% vào năm 2012 (toàn bộ là nợ ngắn hạn chiếm dụng từ nhà cung cấp, công ty không có nợ dài hạn). Ngược lại, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,90% năm 2011 và 1,19% năm 2012), phản ánh mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp ở mức rất thấp.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2012 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là khoản mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động (đạt 56,44% năm 2012, tăng 7,79% so với năm 2011). Giá trị hàng tồn kho tăng 163,71% về số tuyệt đối do vật tư xây dựng ứ đọng, thiếu dự án gối đầu, khiến chu kỳ luân chuyển vốn lưu động kéo dài thêm 2 ngày (từ 89 ngày lên 91 ngày).

3. Tại sao trong 3 năm đầu hoạt động công ty chưa đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất đồ gỗ riêng?
Theo lý giải của nguyên Kế toán trưởng Nguyễn Quang Luân, trong giai đoạn đầu mới thành lập gặp khủng hoảng kinh tế và thị trường bất động sản trầm lắng, việc không xây dựng nhà xưởng giúp công ty tránh được áp lực chi phí cố định lớn. Tuy nhiên, việc phụ thuộc hoàn toàn vào thầu phụ gia công khiến biên lợi nhuận bị chia sẻ và gây khó khăn cho khâu giám sát chất lượng tại hiện trường.

4. Dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập thông qua những công cụ nào?
Khóa luận sử dụng 2 công cụ sơ cấp: phiếu điều tra trắc nghiệm gồm 8 câu hỏi phát cho 5 nhân sự thuộc phòng kế toán (thu về 5/5 phiếu hợp lệ) và 1 buổi phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp vào ngày 10/04/2013 với ông Nguyễn Quang Luân, nguyên Kế toán trưởng công ty.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 của công ty có sự chuyển biến như thế nào so với năm 2011?
Hoạt động kinh doanh năm 2012 có sự khởi sắc rõ rệt khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 125,43%, đưa lợi nhuận từ mức âm -125.117 VNĐ (năm 2011) lên mức dương 28.154 VNĐ (năm 2012), giúp tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh vượt qua điểm hòa vốn, đạt mức 0,01.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Thơm là một nghiên cứu thực nghiệm bám sát thực trạng quản trị tài chính tại Công ty TNHH Xây lắp và Thi công Nội thất Tiên Phong trong giai đoạn khủng hoảng 2011 - 2012. Tác giả đã kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với điều tra, phỏng vấn sơ cấp để làm rõ bức tranh thâm dụng vốn chiếm dụng ngắn hạn và tình trạng ứ đọng hàng tồn kho tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc lập kế hoạch huy động vốn, tiếp cận vốn vay đầu tư nhà xưởng sản xuất và chuẩn hóa công tác phân tích kinh tế định kỳ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho đơn vị nghiên cứu.