Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, vốn kinh doanh là nguồn lực tài chính tiên quyết quyết định sự hình thành, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn là bài toán phức tạp. Sự gia tăng quy mô hoạt động cùng áp lực cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đa các nguồn vốn bên trong lẫn bên ngoài, đồng thời triệt để nâng cao hiệu suất sinh lời của từng đồng vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác tổ chức, quản lý và phân tích tình hình sử dụng vốn tại nhiều đơn vị vẫn chưa được quan tâm đúng mức và còn thiếu tính hệ thống.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn (NGOC SON HAFUCO) – một doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ mây, tre, nứa, gỗ sang các thị trường quốc tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Pháp, Nga. Khảo sát thực tế tại đơn vị cho thấy công ty chưa thiết lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính; công tác quản trị vốn còn bộc lộ nhiều điểm bất cập như tỷ trọng vốn bằng tiền biến động mạnh, các khoản phải thu chiếm tỷ lệ cao dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn kéo dài. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty nhằm đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và tìm kiếm các giải pháp tháo gỡ khó khăn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn giai đoạn 2021 – 2022.
  3. Đề xuất các kết luận, giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn (địa chỉ tại Thôn Tràng An, Thị trấn Chúc Sơn, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2021 và 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các học thuyết kinh tế và tài chính doanh nghiệp kinh điển:

  • Khái niệm và đặc trưng vốn kinh doanh: Tiếp cận định nghĩa của Karl Marx (1894) về tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư; định nghĩa của David Begg về vốn hiện vật và vốn tài chính; quan điểm từ Từ điển Longman và Giáo trình Phân tích tài chính của Ngô Thế Chi và Nguyễn Trọng Cơ (2008). Vốn kinh doanh được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Vốn mang các đặc trưng: đại diện cho tài sản hữu hình và vô hình, phải vận động sinh lời tuần hoàn, cần tích tụ đến quy mô nhất định, có giá trị theo thời gian, gắn liền với quyền sở hữu và được xem là một loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường tài chính.
  • Phân loại vốn kinh doanh: Khóa luận hệ thống hóa phân loại theo nguồn hình thành (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), theo tốc độ chu chuyển (vốn cố định và vốn lưu động), theo phạm vi huy động (nguồn vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp), và theo thời gian sử dụng (vốn thường xuyên và vốn tạm thời).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Hiệu quả tổng vốn: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay toàn bộ vốn), Doanh lợi vốn (ROA), Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Hiệu quả vốn lưu động (VLĐ): Hệ số đảm nhiệm VLĐ, Sức sinh lợi của VLĐ, Số vòng quay VLĐ, Thời gian một vòng luân chuyển VLĐ, Tỷ suất thanh toán ngắn hạn, Tỷ suất thanh toán tức thời, Số vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu.
    • Hiệu quả vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), Suất hao phí TSCĐ, Sức sinh lợi của TSCĐ, Hiệu suất sử dụng VCĐ và Hiệu quả sinh lợi của VCĐ.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chuyên sâu theo quy trình 4 bước (Xác định đối tượng -> Thiết kế bảng hỏi -> Xác định thời gian -> Thực hiện phỏng vấn và lập biên bản). Đối tượng phỏng vấn gồm Tổng Giám đốc Nguyễn Quang Thụy (đánh giá chung về công tác điều hành vốn) và Phó phòng Kế toán Lê Thị Hiếu (thực trạng hạch toán và phân tích tài chính).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của công ty trong 2 năm 2021 – 2022; dữ liệu từ tài liệu chuyên ngành, sách báo và website chính thức của công ty (http://ngocson.vn).
  • Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để lập biểu, tính toán số liệu bình quân thời kỳ, tính tỷ trọng và mức độ biến động tuyệt đối, tương đối.
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp so sánh (so sánh số thực hiện kỳ báo cáo với kỳ gốc, so sánh tương đối/tuyệt đối), phương pháp lập bảng biểu phân tích kinh tế và phương pháp thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về bản chất, vai trò của vốn kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn được phân tích như là điều kiện vật chất ban đầu để khởi sự kinh doanh, là công cụ quyết định mức độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và khả năng mở rộng thị trường lưu thông hàng hóa.

Bên cạnh việc phân định rõ ràng các hình thái vốn (vốn cố định gắn liền với tài sản cố định, thu hồi dần qua khấu hao; vốn lưu động chuyển dịch toàn bộ giá trị sau mỗi chu kỳ sản xuất), tác giả xây dựng công thức toán học và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu định lượng. Việc phân tích không chỉ dừng lại ở chỉ tiêu tổng hợp toàn công ty mà phân tách chi tiết vào chất lượng quản lý từng bộ phận: khả năng tự tài trợ, mức độ độc lập tài chính, tốc độ giải phóng hàng tồn kho, khả năng thu hồi công nợ và hệ số sinh lời trên tài sản cố định.

Chương 2: Phân tích thực trạng tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn

Chương này trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động và tài chính tại đơn vị qua các nhóm nội dung:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 14/03/2002 tại Chúc Sơn, Chương Mỹ, Hà Nội; quy mô doanh nghiệp trung bình; tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản lý xưởng và 8 phòng/bộ phận chuyên trách. Danh mục sản phẩm đa dạng gồm đèn trang trí (Boja, Leran, Rotvik, Vinager, Takalampa, Cage), bàn ghế (Martorp, Lacko), sọt chứa đồ (Hojdare, Gaddis) và bạt Rundlig. Thị trường tiêu thụ kết hợp bán buôn, bán lẻ trong nước và xuất khẩu trực tiếp sang Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp, Mỹ, Nga.
  • Môi trường tác động: Phân tích ảnh hưởng của chính sách vĩ mô (lạm phát bình quân năm 2022 tăng 0,81%, chính sách thuế, điều chỉnh lương tối thiểu vùng), biến động giá bán và nhu cầu tiêu dùng (ví dụ: sản phẩm đèn Boja năm 2021 giá 750.000 VNĐ/sản phẩm đạt doanh thu 2.625.000 VNĐ; năm 2022 tăng giá lên 800.000 VNĐ/sản phẩm khiến lượng tiêu thụ giảm làm doanh thu giảm còn 2.400.000 VNĐ), cùng áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành như Công ty TNHH Nội thất Tre Việt, Công ty TNHH Mây tre Xuất khẩu Chúc Sơn.
  • Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD):
Chỉ tiêu Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 31.614.479.500 32.225.210.676 +610.731.176 +1,93
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00
3. Doanh thu thuần về BH và CCDV 31.614.479.500 32.225.210.676 +610.731.176 +1,93
4. Giá vốn hàng bán 26.970.628.000 26.843.658.000 -126.970.000 -0,47
5. Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 4.643.851.500 5.381.552.676 +737.701.176 +15,89
6. Doanh thu hoạt động tài chính 78.450.000 72.150.000 -6.300.000 -8,03
7. Chi phí tài chính 654.120.000 632.450.000 -21.670.000 -3,31
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.270.850.000 3.871.120.000 +600.270.000 +18,35
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 718.331.500 841.230.499 +122.898.999 +17,11
10. Thu nhập khác 38.500.000 35.200.000 -3.300.000 -8,57
11. Chi phí khác 26.400.000 24.100.000 -2.300.000 -8,71
12. Lợi nhuận khác 12.100.000 11.100.000 -1.000.000 -8,26
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 730.431.500 852.330.499 +121.898.999 +16,69
14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 146.086.300 170.466.100 +24.379.800 +16,69
15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 584.345.200 681.864.399 +97.519.199 +16,69
  • Phân tích cơ cấu tổng vốn kinh doanh bình quân:
Chỉ tiêu Bình quân năm 2021 (VNĐ) Tỷ trọng 2021 (%) Bình quân năm 2022 (VNĐ) Tỷ trọng 2022 (%) Chênh lệch tương đối (%)
I. Phân theo hình thái vốn
1. Vốn lưu động bình quân 10.824.563.500 90,90 11.809.400.000 88,95 +9,10
2. Vốn cố định bình quân 1.083.452.500 9,10 1.465.202.000 11,05 +35,23
Tổng vốn kinh doanh bình quân 11.908.016.000 100,00 13.274.602.000 100,00 +11,48
II. Phân theo nguồn hình thành
1. Nợ phải trả bình quân 2.203.032.500 18,50 2.296.473.000 17,30 +4,24
2. Vốn chủ sở hữu bình quân 9.704.983.500 81,50 10.978.129.000 82,70 +13,12
Tổng nguồn vốn bình quân 11.908.016.000 100,00 13.274.602.000 100,00 +11,48
  • Phân tích cơ cấu vốn lưu động:
Khoản mục VLĐ Tỷ trọng 2021 (%) Tỷ trọng 2022 (%) Xu hướng biến động giá trị
Tiền và các khoản tương đương tiền 14,20 10,40 Giảm 19,85%
Các khoản phải thu ngắn hạn 53,80 45,70 Giảm 7,26%
Hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác 32,00 43,90 Tăng 9,18%

Phân tích định tính từ phỏng vấn và số liệu thứ cấp cho thấy công ty duy trì cấu trúc tài chính an toàn nhờ tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao (chiếm trên 80% tổng nguồn vốn), song hiệu quả khai thác dòng tiền chưa tối ưu do công nợ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và chi phí quản lý tăng nhanh (18,35%).

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn

Chương 3 tổng kết các thành tựu và chỉ ra các điểm nghẽn tài chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá thành tựu và hạn chế: Doanh nghiệp duy trì hoạt động có lãi liên tục trong bối cảnh khó khăn kinh tế; lợi nhuận sau thuế năm 2022 tăng trưởng dương. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển vốn chưa cao, lượng tiền mặt dự trữ giảm, công tác thu hồi nợ chậm trễ và chưa có cán bộ chuyên môn thực hiện báo cáo phân tích vốn định kỳ.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất đối với công ty:
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn lưu động: Hoàn thiện chính sách bán chịu, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để đôn đốc thu hồi nợ; tối ưu hóa quản lý tồn kho nguyên vật liệu (mây, tre, nứa) và thành phẩm; cân đối lượng tiền mặt dự trữ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời mà không gây lãng phí vốn.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả vốn cố định: Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ máy móc cơ điện và nhà xưởng; rà soát, thanh lý tài sản lạc hậu; từng bước đầu tư đổi mới công nghệ xử lý vật liệu tự nhiên để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
    • Giải pháp quản lý chung: Kiện toàn công tác kế toán quản trị, thành lập tổ phân tích tài chính chuyên biệt hoặc bồi dưỡng nghiệp vụ phân tích vốn cho nhân sự kế toán hiện tại.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục bình ổn tỷ giá hối đoái hỗ trợ xuất khẩu; thực hiện chính sách giảm thuế, giãn thuế và tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ làng nghề truyền thống.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Xác định các yêu cầu về năng lực đội ngũ nhân sự, quy chế tài chính nội bộ, sự phối hợp đồng bộ giữa xưởng sản xuất, phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn qua các kết quả cụ thể:

  • Kết quả tài chính định lượng:
    • Doanh thu thuần năm 2022 đạt 32,225 tỷ VNĐ, tăng 1,93% (+610,73 triệu VNĐ) so với năm 2021.
    • Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2022 đạt 681,86 triệu VNĐ, tăng trưởng 16,69% (+97,52 triệu VNĐ) so với năm 2021.
    • Lợi nhuận gộp tăng 15,89% nhờ giá vốn hàng bán giảm nhẹ 0,47%. Tuy nhiên, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tăng mạnh 18,35% (+600,27 triệu VNĐ), làm suy giảm đáng kể biên lợi nhuận thuần.
    • Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2022 tăng 11,48% so với năm 2021. Trong đó, vốn lưu động giữ vai trò chủ đạo, chiếm 88,95% tổng vốn; vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 82,70% nguồn vốn, thể hiện mức độ tự chủ tài chính cao nhưng khả năng tận dụng đòn bẩy tài chính thấp.
    • Cơ cấu vốn lưu động chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng tiền mặt (từ 14,20% xuống 10,40%) và giảm tỷ trọng nợ phải thu (từ 53,80% xuống 45,70%), song nợ phải thu vẫn là khoản mục chiếm dụng vốn lớn nhất.
  • Đóng góp thực tiễn của khóa luận:
    • Khóa luận cung cấp một báo cáo phân tích toàn diện, hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính thực tế trong 2 năm của một doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu thủ công mỹ nghệ đặc thù.
    • Kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính với dữ liệu sơ cấp thu được qua phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và kế toán trưởng, giúp giải thích sâu sắc các nguyên nhân quản trị ẩn sau các chỉ số tài chính.
    • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về quản trị công nợ, quản lý tồn kho và tổ chức bộ máy kế toán quản trị có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Giới hạn chuỗi dữ liệu: Phạm vi khảo sát số liệu chỉ tập trung trong 2 năm tài chính (2021 – 2022), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn trước và sau đại dịch để thấy rõ xu hướng biến động trung hạn của các chỉ tiêu hiệu quả vốn.
  • Mẫu dữ liệu sơ cấp hẹp: Quy trình phỏng vấn chuyên sâu mới chỉ thực hiện trên 2 vị trí quản lý chủ chốt (Giám đốc và Phó phòng Kế toán), chưa mở rộng khảo sát tới nhân viên kinh doanh, quản lý xưởng sản xuất hay đối tác khách hàng để thu thập góc nhìn đa chiều về chính sách công nợ và tiêu thụ.
  • Phạm vi phân tích doanh nghiệp đơn lẻ: Nghiên cứu chỉ tập trung tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn, chưa có điều kiện so sánh định lượng đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành thủ công mỹ nghệ mây tre đan xuất khẩu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khung phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 đến 5 năm liên tục.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng nâng cao để đánh giá tác động của vòng quay vốn lưu động ròng (NWC) và kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) tới giá trị doanh nghiệp.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên doanh nghiệp cùng ngành nghề trên địa bàn làng nghề Hà Nội.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phương pháp luận phân tích tài chính hoàn chỉnh cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp cả hoạt động sản xuất và xuất khẩu thương mại; học hỏi cách thiết kế bảng biểu so sánh và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn.
  • Nhà quản lý, cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất thủ công mỹ nghệ: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và các bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi phí quản lý, cơ cấu công nợ bán chịu và quản trị vốn lưu động nhằm giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu vốn bình quân và biến động các thành phần vốn lưu động tại Chương 2.
    • Quy trình 4 bước phỏng vấn dữ liệu sơ cấp kết hợp đối chiếu báo cáo tài chính tại phần Phương pháp nghiên cứu.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận hướng tới hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh, phân tích thực trạng cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn trong 2 năm 2021 – 2022, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn cho doanh nghiệp.

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Ngọc Sơn có đặc điểm gì nổi bật qua phân tích 2 năm 2021 – 2022?
Nguồn vốn của công ty có tính tự chủ tài chính rất cao khi vốn chủ sở hữu bình quân chiếm từ 81,50% (năm 2021) đến 82,70% (năm 2022) tổng nguồn vốn, trong khi nợ phải trả chỉ chiếm tỷ trọng thấp từ 17,30% đến 18,50%.

3. Kết quả kinh doanh năm 2022 của công ty biến động ra sao so với năm 2021?
Năm 2022, doanh thu thuần của công ty đạt 32,225 tỷ VNĐ (tăng 1,93%), lợi nhuận sau thuế đạt 681,86 triệu VNĐ (tăng 16,69% tương đương tăng 97,52 triệu VNĐ). Lợi nhuận gộp tăng 15,89%, tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao 18,35% (tăng 600,27 triệu VNĐ).

4. Điểm hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng vốn lưu động tại công ty là gì?
Khoản mục phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao trong vốn lưu động (53,80% năm 2021 và 45,70% năm 2022), phản ánh tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn. Đồng thời, lượng vốn bằng tiền mặt sụt giảm 19,85% trong năm 2022.

5. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nào để thu thập dữ liệu nghiên cứu?
Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp (trích xuất Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh 2021 – 2022, website công ty) và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Nguyễn Quang Thụy và Phó phòng Kế toán Lê Thị Hiếu theo quy trình 4 bước).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phương Thùy Linh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thủ công mỹ nghệ và Nội thất Ngọc Sơn trong giai đoạn 2021 – 2022. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích báo cáo tài chính cùng phỏng vấn thực tế, công trình đã làm rõ ưu thế về năng lực tự chủ vốn chủ sở hữu cũng như những hạn chế trong công tác quản lý công nợ và kiểm soát chi phí của đơn vị. Các nhóm giải pháp và điều kiện thực hiện được đề xuất bám sát đặc thù sản xuất xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay.