Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, vốn kinh doanh giữ vai trò là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định sự tồn tại, vận hành và mở rộng quy mô của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, việc bảo toàn, phát triển và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện tiên quyết để thực hiện tái đầu tư giản đơn cũng như tái đầu tư mở rộng, đồng thời gia tăng lợi nhuận trong khuôn khổ hành lang pháp lý tài chính - tín dụng hiện hành. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó khăn trong công tác quản trị tài chính, tổ chức và sử dụng nguồn lực vốn, dẫn đến nguy cơ suy giảm năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, gia công và lắp đặt các sản phẩm cửa nhôm kính, cửa thép chống cháy, cửa nhựa lõi thép và phụ kiện kim khí. Trước yêu cầu mở rộng thị trường và áp lực cạnh tranh ngành, doanh nghiệp đứng trước bài toán quản lý và sử dụng nguồn vốn nhằm tối thiểu hóa chi phí tài chính và tối đa hóa hiệu quả sinh lời. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến" được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến thông qua hệ thống báo cáo tài chính và dữ liệu điều tra thực tế giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Rút ra các kết luận, nhận diện tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chỉ tiêu vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến (địa chỉ: Thôn Lai Xá, Xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính, kế toán và kết quả kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và tài chính doanh nghiệp:

  • Khái niệm vốn kinh doanh: Tiếp cận quan điểm của Karl Marx (vốn/tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của sản xuất), Paul Samuelson (vốn là hàng hóa lâu bền được tạo ra để làm đầu vào cho chu kỳ sản xuất tiếp theo), David Begg (phân định vốn hiện vật và vốn tài chính) và giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Trần Thế Dũng (Đại học Thương mại). Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực được đầu tư vào quá trình kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn: Được tiếp cận theo 4 tiêu thức:
    • Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (VCĐ) và Vốn lưu động (VLĐ).
    • Căn cứ vào nguồn hình thành: Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu (VCSH).
    • Căn cứ vào tình hình huy động: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.
    • Căn cứ vào phạm vi huy động: Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{MVKD} = M / \overline{VKD}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P_{VKD} = P / \overline{VKD}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ, Hệ số lợi nhuận trên VLĐ, Tốc độ chu chuyển VLĐ (Số vòng chu chuyển VLĐ = Giá vốn hàng bán / VLĐ bình quân; Số ngày chu chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay VLĐ), Hệ số đảm nhiệm VLĐ (VLĐ bình quân / Tổng doanh thu thuần).
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên VCĐ, Hệ số lợi nhuận trên VCĐ, Suất hao phí VCĐ (VCĐ bình quân / Tổng doanh thu thuần).
    • Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và cơ cấu tài chính: Hệ số tài trợ (VCSH / Tổng nguồn vốn), Hệ số nợ trên VCSH (Nợ phải trả / VCSH), Hệ số lợi nhuận trên VCSH.
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán chung, Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán bằng tiền.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Phát 10 phiếu điều tra khảo sát tới Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên phòng Kế toán nhằm ghi nhận đánh giá về công tác quản lý, cơ cấu nguồn vốn và định hướng phân tích vốn.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với Giám đốc (ông Nguyễn Tiến Khoa), Kế toán trưởng (bà Lê Thị Hồng), nhân viên kế toán công nợ (bà Cao Thị Nhàn) và kế toán tài sản cố định (bà Nguyễn Thị Hồng Nhung).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu kế toán từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016 của Công ty TNHH SXTM Thành Tiến; các văn bản chính sách thuế, tạp chí Tài chính, tạp chí Kinh tế và Dự báo, các tài liệu học thuật chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối), phương pháp lập biểu mẫu phân tích 8 cột và phương pháp tỷ lệ tài chính để lượng hóa sự biến động của từng chỉ tiêu qua các kỳ kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Chương I làm rõ bản chất kinh tế, vai trò và các đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh: tính đại diện giá trị tài sản, tính vận động sinh lời, tính không tách rời chủ sở hữu, giá trị theo thời gian và tính tập trung tích tụ. Tác giả phân định cụ thể các phương pháp đo lường hiệu quả vốn theo chiều thuận (tỷ số giữa kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận với quy mô vốn bình quân) và theo chiều nghịch (mức độ hao phí hoặc đảm nhiệm của vốn trên một đơn vị kết quả đầu ra). Đồng thời, chương này chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán cho từng bộ phận cấu thành vốn (VLĐ, VCĐ, VCSH) và hệ thống chỉ số thanh toán nợ, làm cơ sở lý thuyết cho việc phân tích thực tế tại doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến

Chương này tập trung phản ánh đặc điểm tổ chức, môi trường hoạt động và thực trạng sử dụng vốn tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH SXTM Thành Tiến thành lập ngày 29/09/2010 (GPĐKKD số 0104910194), do ông Nguyễn Tiến Khoa làm Giám đốc. Quy mô lao động gồm 68 nhân sự (16 trình độ Đại học/sau Đại học, 20 Cao đẳng, 32 Trung cấp và đào tạo nghề). Cơ cấu bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng phụ trách, phân định rõ các phần hành kế toán tổng hợp, công nợ, tiền lương, bán hàng, tiền mặt - ngân hàng, kho và thủ quỹ.
  • Đánh giá môi trường tác động: Môi trường vĩ mô ghi nhận lạm phát năm 2016 tăng 4,74% (thấp hơn mục tiêu 5% của Quốc hội), tuy nhiên mặt bằng giá nguyên vật liệu đầu vào và lãi suất vay ngân hàng ở mức 10%/năm đã làm gia tăng chi phí kinh doanh. Môi trường nội tại cho thấy sự hạn chế về trình độ công nghệ, máy móc thiết bị cũ và năng lực lao động kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu suất vận hành vốn.
  • Phân tích dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 10 phiếu điều tra khẳng định 100% nhân sự đánh giá việc nâng cao hiệu quả vốn là cần thiết; 100% công tác phân tích do phòng kế toán thực hiện định kỳ theo năm tài chính; 80% ý kiến xác nhận nhu cầu sử dụng VLĐ chiếm tỷ trọng áp đảo. Phỏng vấn sâu lãnh đạo và kế toán chỉ rõ cơ cấu vốn nghiêng về VCSH nhằm tránh chi phí lãi vay cao, song việc kiểm soát nợ phải thu và khai thác TSCĐ chưa đạt hiệu suất tối ưu.
  • Khái quát kết quả kinh doanh: Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2016 đều có sự tăng trưởng, phản ánh sự mở rộng thị trường cung cấp và lắp đặt cửa chống cháy, cửa nhôm kính.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và định tính, chương 3 tổng kết các thành tựu và mặt tồn tại của doanh nghiệp:

  • Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu (+25,42%) và lợi nhuận sau thuế (+11,74%); bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.
  • Tồn tại: Chi phí kinh doanh tăng nhanh tương ứng với tốc độ tăng doanh thu (+25,49%); biên lợi nhuận ròng trên doanh thu còn thấp; tỷ trọng vốn chủ sở hữu quá cao làm hạn chế khả năng khuếch đại tỷ suất sinh lời từ đòn bẩy tài chính; nợ phải thu khách hàng lớn làm ứ đọng dòng tiền; công tác phân tích tài chính chỉ mang tính thời điểm vào cuối năm do chưa có bộ phận chuyên trách.
  • Đề xuất giải pháp: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn thông qua việc kết hợp vốn vay hợp lý nhằm hạ thấp chi phí sử dụng vốn bình quân và thụ hưởng lá chắn thuế; tăng cường quản lý, thu hồi công nợ phải thu; đầu tư nâng cấp công nghệ và máy móc gia công nhôm nhựa; đào tạo tay nghề công nhân; chuyên môn hóa bộ máy phân tích tài chính tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp

Số liệu trích xuất từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến:

Chỉ tiêu Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ tăng (%)
1. Tổng Doanh thu 28.898.974.661 36.246.390.657 +7.347.415.996 +25,42%
2. Tổng Chi phí 28.768.647.740 36.100.763.229 +7.332.115.489 +25,49%
3. Lợi nhuận trước thuế 130.326.921 145.627.428 +15.300.507 +11,74%
4. Lợi nhuận sau thuế TNDN 104.261.537 116.501.942 +12.240.406 +11,74%

Kết quả tổng hợp dữ liệu khảo sát sơ cấp (10 phiếu)

Nội dung câu hỏi Phương án trả lời chính Số phiếu Tỷ lệ (%)
Nâng cao hiệu quả VKD có cần thiết không? Có 10/10 100%
Bộ phận đảm nhiệm phân tích hiệu quả VKD? Bộ phận kế toán 10/10 100%
Nguồn huy động vốn chủ yếu? Cả 3 nguồn (VCSH, vay ngắn hạn, vay dài hạn) 6/10 60%
Tần suất phân tích hiệu quả vốn và lập kế hoạch? Định kỳ theo năm tài chính 10/10 100%
Hệ thống chỉ tiêu phân tích áp dụng? Tất cả các chỉ tiêu (VKD, VLĐ, VCĐ, TSCĐ) 10/10 100%
Nhân tố bên trong ảnh hưởng lớn nhất? Quy mô và cơ cấu vốn 6/10 60%
Nhu cầu sử dụng nguồn vốn nào lớn hơn? Vốn lưu động 8/10 80%
Đánh giá tỷ lệ VCĐ và VLĐ hiện tại? Phù hợp, tạm chấp nhận được 6/10 60%
Dự định lập phòng ban chuyên trách phân tích? Có 10/10 100%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Lượng hóa thực trạng tài chính: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về các chỉ số tăng trưởng doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH SXTM Thành Tiến trong 2 năm liên tiếp, chỉ ra nguyên nhân chi phí đầu vào và lãi suất tác động đến biên lợi nhuận.
  2. Nhận diện điểm nghẽn quản trị: Phát hiện sự phụ thuộc quá mức vào vốn tự có làm giảm hiệu quả chi phí sử dụng vốn bình quân, đồng thời chỉ rõ sự thiếu hụt quy trình phân tích tài chính thường xuyên trong năm.
  3. Đề xuất giải pháp thích ứng: Đưa ra định hướng tái cơ cấu vốn gắn liền với đặc thù sản xuất cửa cơ khí, nhôm kính và các điều kiện khả thi về nhân sự, hạch toán kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian phân tích định lượng còn ngắn, tập trung chủ yếu trong 2 năm tài chính (2015 và 2016), chưa phản ánh toàn diện chu kỳ kinh doanh trung và dài hạn của doanh nghiệp.
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp tương đối nhỏ (10 phiếu điều tra nội bộ), phản ánh góc nhìn chủ quan của cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán tại một thời điểm.
    • Chưa mở rộng so sánh đối chuẩn (benchmarking) các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với mức trung bình của toàn ngành sản xuất - thương mại vật liệu xây dựng kim khí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 đến 5 năm để đánh giá xu hướng biến động vốn bền vững.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại và tối ưu hóa chính sách tín dụng bán hàng đối với các đối tác xây dựng nhằm giải phóng lượng vốn ứ đọng trong nợ phải thu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp thực hiện khóa luận phân tích tài chính tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
    • Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tài chính - kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến sử dụng làm tài liệu đánh giá nội bộ để điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn.
    • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành cơ khí, nhôm kính, cửa chống cháy tham khảo khung chỉ tiêu và các biện pháp kiểm soát công nợ, tài sản cố định.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích vốn đa chiều (tổng thể VKD, chi tiết VLĐ, VCĐ, VCSH và các hệ số thanh toán).
    • Quy trình kết hợp dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính) với phương pháp điều tra sơ cấp (phiếu khảo sát 12 tiêu chí và phỏng vấn trực tiếp các vị trí nghiệp vụ).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến hoạt động trong lĩnh vực gì và quy mô nhân sự như thế nào? Công ty chuyên sản xuất, cung cấp, lắp đặt và bảo trì các loại cửa thép chống cháy (60, 120, 180 phút), cửa nhựa lõi thép UPVC, cửa kính thủy lực, cửa tự động, phụ kiện cửa và máy gia công nhôm nhựa. Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu gồm 68 lao động (16 người có trình độ Đại học và trên Đại học, 20 người trình độ Cao đẳng, 32 người trình độ Trung cấp và qua đào tạo nghề).

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty Thành Tiến biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2016? Năm 2016, tổng doanh thu đạt 36.246.390.657 VNĐ, tăng 7.347.415.996 VNĐ (+25,42%) so với năm 2015 (28.898.974.661 VNĐ). Tổng chi phí năm 2016 là 36.100.763.229 VNĐ, tăng 25,49%. Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2016 đạt 116.501.942 VNĐ, tăng 12.240.406 VNĐ (+11,74%) so với năm 2015 (104.261.537 VNĐ).

3. Vì sao Công ty Thành Tiến lại ưu tiên sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu trong kỳ nghiên cứu? Theo giải trình của Kế toán trưởng Lê Thị Hồng, do biến động kinh tế và mặt bằng lãi suất vay ngân hàng ở mức cao (khoảng 10%/năm vào đầu năm 2016), công ty đã tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ sở hữu để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tính liên tục và giảm thiểu gánh nặng chi phí lãi vay.

4. Khảo sát 10 phiếu điều tra tại doanh nghiệp cho thấy những điểm đáng chú ý nào về quản trị vốn? 100% người được hỏi nhận định việc nâng cao hiệu quả VKD là cần thiết và ủng hộ thành lập bộ phận chuyên trách phân tích; 80% khẳng định doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vốn lưu động cao nhất; 100% công tác phân tích hiện tại chỉ do phòng kế toán đảm nhận và thực hiện theo chu kỳ năm tài chính; 60% xác định quy mô và cơ cấu vốn là nhân tố bên trong có ảnh hưởng lớn nhất.

5. Các tồn tại chính trong công tác sử dụng vốn được chỉ ra tại doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp chịu áp lực gia tăng chi phí nguyên vật liệu đầu vào; tỷ trọng vốn vay thấp làm giảm hiệu quả đòn bẩy tài chính; nợ phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn làm giảm lượng tiền mặt sẵn có; máy móc thiết bị cũ và đơn hàng không liên tục khiến tài sản cố định chưa được khai thác tối đa công suất; công tác phân tích tài chính chưa được tiến hành thường xuyên theo tháng/quý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thạch đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại theo khung phương pháp luận của Trường Đại học Thương mại. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thành Tiến giai đoạn 2015 – 2016, cho thấy sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận song vẫn tồn tại các điểm nghẽn về chi phí, quản trị công nợ và cơ cấu vốn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát dữ liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán tài chính và quản trị vốn doanh nghiệp.