Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực nội tại và tối ưu hóa nguồn lực tài chính. Vốn được xác định là yếu tố sản xuất tiên quyết, quyết định trực tiếp đến sự vận hành liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ du lịch, việc tạo lập, phân bổ và quản trị đồng vốn đòi hỏi sự linh hoạt và kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn tài chính và gia tăng khả năng sinh lời.

Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình (Hoabinhtourist), tác giả nhận thấy công tác quản lý và phân tích tài chính tại đơn vị vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Đơn vị chưa chú trọng đúng mức đến việc phân tích chuyên sâu và khai thác hiệu quả các thông tin về vốn kinh doanh; công tác phân tích chủ yếu được thực hiện lồng ghép với việc lập báo cáo quản trị của phòng kế toán mà chưa có quy trình riêng biệt. Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình" được thực hiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp; đồng thời đánh giá tình hình biến động vốn của đơn vị.
  2. Vận dụng hệ thống phương pháp phân tích kinh tế để lượng hóa thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình thông qua các dữ liệu tài chính thực tế.
  3. Nhận thức, đánh giá khách quan và toàn diện tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh; làm rõ những kết quả đạt được, phát hiện các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định điều hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình (Địa chỉ: Số 29 Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội; địa chỉ đăng ký ban đầu tại Số 39 An Trạch 1, phố Đoàn Thị Điểm, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, tài liệu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2 năm 2015 và 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Trường Đại học Thương Mại (PGS.TS Đinh Văn Sơn chủ biên, Nhà xuất bản Thống kê, 2007). Theo đó, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn có các đặc trưng cơ bản: biểu hiện bằng lượng giá trị tài sản cụ thể, vận động sinh lời liên tục, gắn liền với chủ sở hữu xác định, tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, và là một loại hàng hóa đặc biệt (khi mua bán, người bán chỉ chuyển quyền sử dụng mà không mất quyền sở hữu và nhận về khoản thu nhập là lãi suất).

Hệ thống phân loại vốn kinh doanh trong văn bản bao gồm:

  • Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn).
  • Theo tốc độ chu chuyển: Vốn cố định (các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn) và Vốn lưu động (tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác).
  • Theo hình thức huy động: Nguồn vốn bên trong (lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, khấu hao tài sản cố định, thanh lý tài sản) và Nguồn vốn bên ngoài (vay ngân hàng, tín dụng thương mại, thuê tài sản, phát hành chứng khoán, liên doanh liên kết).

Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn được thiết lập theo các nhóm công thức:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H = M / \overline{VKD}$) và Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($P = LNTT / \overline{VKD}$).
  • Nhóm chỉ tiêu vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động ($H_{VLĐ} = M / \overline{VLĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động ($P_{VLĐ} = LNTT / \overline{VLĐ}$), Số vòng quay vốn lưu động ($Số\ vòng = Giá\ vốn\ hàng\ bán / \overline{VLĐ}$ hoặc $Doanh\ thu / \overline{VLĐ}$), Thời gian một vòng luân chuyển ($Kỳ\ phân\ tích / Số\ vòng\ quay$).
  • Nhóm chỉ tiêu vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định ($H_{VCĐ} = M / \overline{VCĐ}$), Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định ($P_{VCĐ} = LNTT / \overline{VCĐ}$), Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($H_{TSCĐ} = M / Nguyên\ giá\ TSCĐ\ bình\ quân$).
  • Nhóm chỉ tiêu vốn chủ sở hữu: Hiệu năng vốn chủ sở hữu ($H_{VCSH} = M / \overline{VCSH}$), Mức danh lợi vốn chủ sở hữu ($R_{VCSH} = LNTT / \overline{VCSH}$), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ($T_{VCSH} = LNST / \overline{VCSH}$).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra trắc nghiệm thông qua 10 phiếu câu hỏi khảo sát nhân viên nội bộ về các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng quản lý vốn; phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Bà Phan Thị Lành) và Kế toán trưởng về định hướng quản trị tài chính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 và 2016), tài liệu nội bộ và thông tin từ sách, báo chuyên ngành.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh theo chiều dọc để xác định tỷ trọng, so sánh theo chiều ngang để đánh giá biến động số tuyệt đối và tương đối qua 2 năm), phương pháp tỷ suất - hệ số, phương pháp bảng biểu và phương pháp thay thế liên hoàn nhằm phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết nền tảng về vốn và phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh trên cả phương diện pháp lý và kinh tế; khẳng định vốn là điều kiện vật chất đầu tiên để doanh nghiệp hình thành tư cách pháp nhân, đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc và mở rộng thị phần.
  • Phân tích chi tiết 3 tiêu thức phân loại vốn: theo nguồn hình thành, theo tốc độ luân chuyển và theo phương thức tài trợ bên trong - bên ngoài.
  • Thiết lập quy trình phân tích gồm hai nội dung trọng tâm: (1) Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định; (2) Phân tích hiệu quả sử dụng từng bộ phận vốn thông qua hệ thống chỉ tiêu hiệu suất, hệ số sinh lời và tốc độ chu chuyển.

CHƯƠNG II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình

Chương 2 tập trung vào việc mô tả đặc điểm đơn vị, khảo sát môi trường kinh doanh và lượng hóa thực trạng sử dụng vốn tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình được thành lập ngày 17/04/2008, do Chi cục Thuế Đống Đa và Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội quản lý. Đơn vị hoạt động chính trong các mảng: kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế (Inbound và Outbound), tổ chức sự kiện - hội nghị - hội thảo, vận chuyển hành khách và cho thuê xe du lịch. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc và 7 phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Nhân sự, Marketing, Hội nghị - Hội thảo, Điều hành - Tour). Tính đến ngày 31/12/2016, tổng số lao động là 108 người cùng hệ thống chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
  • Tổng quan kết quả kinh doanh: Hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 có sự tăng trưởng về quy mô:
Chỉ tiêu Năm 2015 (Đồng) Năm 2016 (Đồng) Chênh lệch (Đồng) Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 83.143 108.359 +25.216 +30,41
Tổng chi phí 78.886 101.022 +22.136 +29,04
Lợi nhuận trước thuế 4.257 6.514 +2.257 +55,64
Chi phí thuế TNDN 944.016 - - +55,64
Lợi nhuận sau thuế 3.241 - - +55,64
  • Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp:

    • Khảo sát 10 phiếu trắc nghiệm cho thấy: 60% đánh giá công tác quản lý vốn ở mức bình thường, 40% đánh giá rất tốt; 70% nhận định việc sử dụng vốn đã tiến hành nhưng hiệu quả chưa cao; 100% phản ánh nguồn vốn kinh doanh chủ yếu được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế; 60% quan tâm nhất đến nhóm chỉ tiêu vốn lưu động; 90% nhận định nhân tố ảnh hưởng lớn nhất xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp.
    • Phỏng vấn Giám đốc Phan Thị Lành khẳng định vốn chủ sở hữu đến năm 2016 đạt trên 16 tỷ đồng, nâng cao khả năng tự chủ; tuy nhiên đơn vị chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính độc lập mà giao phòng kế toán làm kiêm nhiệm.
  • Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp:

1. Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh: Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 tăng 7.951 đồng (+43,01%) so với năm 2015. Vốn lưu động bình quân tăng 7.951 đồng (+49,85%), nâng tỷ trọng trong tổng vốn lên mức áp đảo. Vốn cố định bình quân giảm 153.000 đồng (-7,77%), tỷ trọng giảm 2,14%. Vốn chủ sở hữu tăng 2.417 đồng (+20,83%), trong khi nợ phải trả tăng 4.536 đồng (+111,65%). Trong cơ cấu vốn lưu động, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 4.420 đồng (+44,68%, chiếm tỷ trọng tăng 60,74%); các khoản phải thu ngắn hạn có sự biến động tăng 64,79%; tài sản ngắn hạn khác tăng 22.836 đồng (+0,009%). Toàn bộ vốn cố định của công ty là tài sản cố định, không phát sinh tài sản dài hạn khác.

2. Hiệu quả sử dụng các loại vốn:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Tổng vốn kinh doanh Hệ số doanh thu / VKD bình quân (lần) 4,99 4,55 -0,44 -8,82
Hệ số lợi nhuận / VKD bình quân (lần) 0,26 0,28 +0,02 +7,69
Vốn lưu động Hệ số doanh thu / VLĐ bình quân (lần) 5,67 4,93 -0,74 -15,01
Hệ số lợi nhuận / VLĐ bình quân (lần) 0,29 0,30 +0,01 +3,45
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 5,67 4,93 -0,74 -15,01
Số ngày một vòng luân chuyển (ngày) 64 73 +9 +14,06
Vốn cố định Hệ số doanh thu / VCĐ bình quân (lần) 42,07 59,48 +17,41 +41,38
Hệ số lợi nhuận / VCĐ bình quân (lần) 2,17 3,67 +1,50 +69,12
Hiệu suất sử dụng TSCĐ ($H_{TSCĐ}$) (lần) 21,14 25,67 +4,53 +21,43
Vốn chủ sở hữu Mức danh lợi trên VCSH ($R_{vcsh}$) (lần) 0,34 0,44 +0,10 +29,41
Hiệu suất vốn chủ sở hữu ($H_{vcsh}$) (lần) 6,61 7,13 +0,52 +7,87
Tỷ suất lợi nhuận VCSH ($T_{vcsh}$) (lần) 0,27 0,34 +0,07 +25,93

CHƯƠNG III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và xây dựng hệ thống giải pháp:

  • Kết luận: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định về doanh thu (+30,41%) và lợi nhuận trước thuế (+55,64%); vốn chủ sở hữu gia tăng bảo đảm an toàn tài chính. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại (vòng quay giảm từ 5,67 xuống 4,93 vòng; chu kỳ kéo dài thêm 9 ngày); nợ phải trả tăng mạnh (+111,65%); công tác đầu tư đổi mới tài sản cố định bị suy giảm (-7,77%); chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Quản lý tốt các khoản phải thu ngắn hạn, đẩy nhanh thu hồi nợ: Thực hiện chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý, khuyến khích khách hàng trả tiền mặt để hạn chế vốn bị chiếm dụng và giảm áp lực chi phí lãi vay.
    2. Nâng cao ý thức sử dụng tài sản cố định của nhân viên, đánh giá lại tài sản cố định định kỳ: Tăng cường bảo dưỡng phương tiện vận chuyển, trang thiết bị sự kiện; rà soát, tái đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ các chi nhánh.
    3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế: Thiết lập quy trình phân tích tài chính định kỳ, phân định rõ chức năng tham mưu chuyên biệt thay vì kiêm nhiệm chung trong báo cáo kế toán.
    4. Coi trọng công tác bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên: Nâng cao kỹ năng xử lý nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự trẻ và hướng dẫn viên; nâng cao trình độ quản lý vốn cho bộ phận kế toán - kinh doanh.
    5. Chú trọng tăng cường nghiên cứu thị trường, phát triển marketing, tìm kiếm khách hàng: Đa dạng hóa sản phẩm du lịch trọn gói, nâng cao chất lượng dịch vụ lữ hành và hội nghị để kích cầu doanh thu.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi với mức lãi suất ổn định.
    • Kiến nghị với Công ty: Triển khai áp dụng các công cụ quản trị tài chính hiện đại và cân đối cơ cấu nợ phải trả nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình qua hai năm 2015 – 2016:

  1. Lượng hóa thực trạng tài chính:

    • Xác định được sự phân bổ cơ cấu vốn đặc thù của doanh nghiệp du lịch với tỷ trọng vốn lưu động chiếm đa số và tăng trưởng 49,85%.
    • Chỉ ra sự cải thiện ở các chỉ tiêu sinh lời: Hệ số lợi nhuận/VKD tăng từ 0,26 lên 0,28 lần (+7,69%); Hệ số lợi nhuận/VCĐ tăng từ 2,17 lên 3,67 lần (+69,12%); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tăng từ 0,27 lên 0,34 lần (+25,93%).
    • Phát hiện điểm nghẽn trong quản trị vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển giảm 15,01%, thời gian chu chuyển kéo dài từ 64 ngày lên 73 ngày, và nợ phải trả tăng nhanh 111,65%.
  2. Đóng góp của tác giả:

    • Kết hợp phương pháp phân tích định lượng báo cáo tài chính với điều tra khảo sát định tính (phiếu trắc nghiệm và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý), giúp kết quả đánh giá mang tính toàn diện.
    • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ lữ hành và tổ chức sự kiện, có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với công tác điều hành tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được tác giả đề cập:

  • Giới hạn thời gian và dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2015 và 2016), chưa phản ánh được xu hướng biến động dài hạn của doanh nghiệp qua nhiều chu kỳ kinh tế.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm dừng lại ở quy mô nhỏ (10 phiếu khảo sát nhân viên nội bộ), chủ yếu mang tính chất tham khảo thực tế tại đơn vị.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kiến thức thực tế còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên sâu về kỹ thuật phân tích chi phí vốn và cơ cấu tài trợ phức tạp chưa được triển khai chi tiết.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 3–5 năm liên tục, mở rộng quy mô khảo sát đến các đối tác, khách hàng và nghiên cứu sâu hơn về việc phân bổ chi phí vốn cho từng mảng dịch vụ riêng biệt (tour quốc tế, tour nội địa, tổ chức sự kiện).


Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch:

  • Về phương pháp luận: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về quy trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, từ khâu thu thập số liệu Báo cáo tài chính đến việc kết hợp phiếu khảo sát thực tế và phỏng vấn lãnh đạo.
  • Về hệ thống bảng biểu: Toàn bộ hệ thống bảng biểu phân tích từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.9 (tính toán chi tiết hệ số doanh thu, hệ số lợi nhuận, tốc độ luân chuyển trên từng loại vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định và vốn chủ sở hữu) là nguồn mẫu trực quan cho các đề tài nghiên cứu phân tích tài chính tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của Công ty Hoabinhtourist biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2016?
Số vòng quay vốn lưu động của công ty giảm từ 5,67 vòng (năm 2015) xuống 4,93 vòng (năm 2016), tương ứng mức giảm 0,74 vòng (-15,01%). Đồng thời, số ngày của một vòng luân chuyển tăng từ 64 ngày lên 73 ngày (kéo dài thêm 9 ngày, tương ứng tăng 14,06%), cho thấy tốc độ chu chuyển vốn lưu động năm 2016 bị chậm lại so với năm 2015.

2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có sự thay đổi ra sao giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả?
Năm 2016 so với năm 2015, vốn chủ sở hữu tăng 2.417 đồng (+20,83%), đạt quy mô hơn 16 tỷ đồng giúp gia tăng tính tự chủ tài chính. Tuy nhiên, nợ phải trả tăng mạnh 4.536 đồng (+111,65%), khiến áp lực thanh toán và rủi ro chi phí tài chính của doanh nghiệp gia tăng.

3. Khảo sát thực tế nội bộ chỉ ra nguyên nhân chính nào tác động đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty?
Kết quả khảo sát 10 phiếu điều tra ghi nhận 90% ý kiến cho rằng nhân tố nội bộ giữ vai trò chi phối. Trong đó, 60% ý kiến nhận định phương thức huy động vốn lưu động ảnh hưởng lớn nhất; 100% phản ánh nguồn bổ sung vốn hiện tại chỉ dựa vào lợi nhuận sau thuế và 70% đánh giá công tác quản lý vốn đã triển khai nhưng chưa thực sự được quan tâm đúng mức.

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp tài chính trọng tâm nào để cải thiện vòng quay vốn?
Tác giả đề xuất đẩy nhanh công tác thu hồi nợ ngắn hạn thông qua áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, khuyến khích khách hàng trả tiền mặt để đưa nhanh nguồn vốn vào tái kinh doanh; đồng thời nâng cao chất lượng công tác phân tích kinh tế định kỳ và tìm kiếm các kênh vay vốn ổn định, an toàn.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Thái Thị Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp. Thông qua chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2016 tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Du lịch Quốc tế Hòa Bình, nghiên cứu đã phản ánh chính xác bức tranh tăng trưởng lợi nhuận cũng như những điểm nghẽn về tốc độ chu chuyển vốn lưu động và cơ cấu nợ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp cơ sở tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.