Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán quản trị và phân tích tài chính tại doanh nghiệp xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp và sự trầm lắng của thị trường bất động sản. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và gia công kim loại, sự suy thoái kinh tế đặt ra áp lực nặng nề lên khả năng duy trì dòng tiền, đồng thời đòi hỏi công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn phải đạt hiệu quả tối ưu nhằm bảo đảm năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của đơn vị.
Tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành, công tác phân tích kinh tế và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong giai đoạn 2015 – 2016 chưa được tổ chức thành bộ phận độc lập mà do Phòng Tài chính – Kế toán kiêm nhiệm. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này gặp nhiều trở ngại, lợi nhuận sụt giảm, trong khi nguồn vốn phụ thuộc đáng kể vào các khoản nợ vay và nợ nhà cung cấp. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh sử dụng vốn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành qua 2 năm tài chính 2015 – 2016, chỉ ra những kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Trường Thành (Địa chỉ: Biệt thự 4, Vị trí 2, Khu đô thị Xa La, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học và quản trị tài chính doanh nghiệp:
- Quan điểm về vốn: Tiếp cận bản chất của vốn theo học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác (vốn là tư bản, là giá trị mang lại giá trị thặng dư, một đầu vào của sản xuất), lý thuyết kinh tế tân cổ điển của P. Samuelson (vốn là hàng hóa được sản xuất để phục vụ quá trình sản xuất mới), và khái niệm chuẩn mực trong Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương Mại, 2008, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên): Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà công ty sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
- Bản chất hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Phản ánh mối quan hệ so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được (doanh thu thuần, lợi nhuận thuần) với quy mô chi phí vốn đầu vào (tổng vốn kinh doanh bình quân, vốn lưu động bình quân, vốn cố định bình quân).
- Phân loại vốn kinh doanh: Phân loại theo tốc độ chu chuyển (Vốn lưu động - VLĐ, Vốn cố định - VCĐ); theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu - VCSH, Nợ phải trả); theo tính chất huy động (Nguồn vốn thường xuyên, Nguồn vốn tạm thời); theo quy định pháp lý (Vốn pháp định, Vốn điều lệ).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn kinh doanh (Hệ số doanh thu trên VKD, Hệ số lợi nhuận trên VKD); nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động (Hệ số doanh thu trên VLĐ, Hệ số lợi nhuận trên VLĐ, Số vòng chu chuyển VLĐ, Số ngày chu chuyển bình quân một vòng quay); nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định (Hệ số doanh thu trên VCĐ, Hệ số lợi nhuận trên VCĐ); nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu vốn cổ phần (Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông, Thu nhập trên mỗi cổ phần - EPS, Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp, Tỷ lệ trả lãi cổ phần, Tỷ lệ sinh lời của cổ phần).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 20 phiếu điều tra trắc nghiệm (12 câu hỏi) tới cán bộ công nhân viên thuộc Phòng Tài chính – Kế toán và Ban Giám đốc công ty; tiến hành phỏng vấn sâu 03 nhân sự quản lý chủ chốt (Kế toán tổng hợp Vũ Thị Khánh Vinh, Kế toán trưởng Trần Thị Hồng Hải, Giám đốc Trần Thanh Tùng).
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong 2 năm 2015 – 2016, kết hợp hệ thống tài liệu, giáo trình chuyên ngành phân tích kinh tế tài chính.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phân tổ thống kê và phần mềm bảng tính để tính toán số tuyệt đối, số tương đối; áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ suất, phương pháp biểu mẫu tổng hợp và mô hình phân tích tài chính Dupont kết hợp phương pháp thay thế liên hoàn để định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng phục vụ cho công tác phân tích tài chính tại doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của vốn kinh doanh như một công cụ khai thác các nguồn lực tài chính, kích thích và điều tiết chu trình kinh doanh, đồng thời là thước đo kiểm tra tính hiệu quả và sự bảo toàn nguồn lực của đơn vị.
Nội dung phân tích chỉ ra ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đối với 5 nhóm chủ thể có lợi ích liên quan:
- Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp (nhận diện nhân tố tích cực và tiêu cực để điều hành);
- Các ngân hàng và tổ chức tín dụng (cơ sở quyết định cấp tín dụng, thời hạn và hạn mức cho vay);
- Cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan thuế (căn cứ hoàn thiện chính sách quản lý và kiểm tra nghĩa vụ ngân sách);
- Nhà cung cấp và đối tác kinh doanh (xác định mức độ tín nhiệm và chính sách thương mại);
- Người lao động (đánh giá sự ổn định và triển vọng phát triển của tổ chức).
Bên cạnh đó, chương này thiết lập hệ thống công thức toán học chi tiết cho từng chỉ tiêu phân tích hiệu quả vốn tổng hợp, vốn lưu động, vốn cố định, vốn chủ sở hữu và vốn cổ phần trong công ty cổ phần, đồng thời quy định quy trình thực hiện phân tích biến động, cơ cấu và các nhân tố ảnh hưởng thông qua mô hình Dupont:
$$\text{ROE} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{VKD bình quân}} \times \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Doanh thu}}$$
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị khảo sát: Công ty Cổ phần Nam Trường Thành được thành lập ngày 28/05/2012, vốn điều lệ 10 tỷ đồng (mã số thuế 0105808581), trụ sở tại KĐT Xa La, Hà Đông, Hà Nội. Đơn vị hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, gia công kim loại (inox, thép, tôn), thi công công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông và chế tạo trang thiết bị phụ trợ (giá đỡ, xe đẩy công nghiệp). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính và Xưởng sản xuất.
Tổng hợp kết quả điều tra sơ cấp qua 20 phiếu khảo sát:
| Nội dung khảo sát |
Phương án trả lời |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
| 1. Chu kỳ thực hiện phân tích HQSD vốn |
Định kỳ theo năm tài chính Định kỳ theo quý Định kỳ theo tháng |
15/20 5/20 0/20 |
75% 25% 0% |
| 2. Đánh giá mức độ hiệu quả công tác phân tích |
Chưa cao Cao |
15/20 5/20 |
75% 25% |
| 3. Đánh giá thực trạng HQSD vốn của công ty |
Bình thường Thấp Cao |
10/20 8/20 2/20 |
50% 40% 10% |
| 4. Khai thác công suất tài sản cố định |
Chưa khai thác hết Khai thác hết |
18/20 2/20 |
90% 10% |
| 5. Tình hình thu hồi công nợ khách hàng |
Mức trung bình Còn chậm Thu hồi nhanh |
11/20 9/20 0/20 |
55% 45% 0% |
| 6. Đánh giá tính hợp lý của cơ cấu vốn hiện tại |
Chưa hợp lý Bình thường Hợp lý |
16/20 4/20 0/20 |
80% 20% 0% |
| 7. Nhu cầu thành lập phòng phân tích kinh tế riêng |
Có Không |
20/20 0/20 |
100% 0% |
Qua phỏng vấn sâu, Ban Giám đốc và bộ phận kế toán đều nhận định công tác phân tích tài chính hiện thời còn mang tính tổng hợp bề mặt, chưa có chuyên viên phụ trách độc lập; cơ cấu vốn có sự thiên lệch khi vốn lưu động chiếm tỷ trọng vượt trội so với vốn cố định trong một doanh nghiệp ngành xây lắp.
Tổng hợp biến động và cơ cấu vốn qua dữ liệu thứ cấp (2015 – 2016):
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Chênh lệch số tiền (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Biến động tỷ trọng (%) |
| 1. Vốn cố định bình quân |
5.010 |
4.245 |
-1.765 |
-18,62% |
44,89% |
38,20% |
-6,69% |
| - Tài sản cố định |
- |
4.974 |
- |
-21,00% |
- |
96,23% |
-2,90% |
| - Tài sản dài hạn khác |
- |
166.209 |
- |
+252,26% |
- |
3,77% |
+2,90% |
| 2. Vốn lưu động bình quân |
6.555 |
7.764 |
+483.209 |
+7,25% |
55,11% |
61,80% |
+6,69% |
| - Tiền và tương đương tiền |
376.000 |
322.214 |
-53.786 |
-14,31% |
5,65% |
4,52% |
-1,13% |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
881.000 |
2.867 |
+1.367 |
+139,09% |
13,24% |
29,52% |
+16,28% |
| - Các khoản phải thu |
5.999 |
5.398.553 |
-600.447 |
-11,94% |
75,62% |
62,09% |
-13,53% |
| - Hàng tồn kho |
307.984 |
277.926 |
-30.058 |
-9,88% |
4,62% |
3,88% |
-0,74% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
58.000 |
0 |
-58.000 |
-100,00% |
0,88% |
0,00% |
-0,88% |
| Tổng vốn kinh doanh bình quân |
12.000 |
11.473.444 |
-526.556 |
-4,36% |
100,00% |
100,00% |
0,00% |
Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2015 – 2016:
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Chênh lệch tuyệt đối |
Xu hướng đánh giá |
| Hiệu quả tổng vốn kinh doanh: |
|
|
|
|
| - Hệ số doanh thu trên VKD (lần) |
1,70 |
1,53 |
-0,17 |
Giảm hiệu suất tạo doanh thu |
| - Hệ số lợi nhuận trên VKD (lần) |
0,189 |
0,190 |
+0,001 |
Ổn định ở mức thấp |
| Hiệu quả vốn lưu động: |
|
|
|
|
| - Hệ số doanh thu trên VLĐ (lần) |
3,08 |
2,47 |
-0,61 |
Hiệu suất sử dụng vốn giảm |
| - Hệ số lợi nhuận trên VLĐ (lần) |
0,188 |
0,308 |
+0,120 |
Tăng chỉ số cục bộ |
| - Số vòng quay vốn lưu động (vòng) |
2,39 |
1,99 |
-0,40 |
Tốc độ chu chuyển chậm lại |
| - Số ngày chu chuyển 1 vòng (ngày) |
150,48 |
180,67 |
+30,19 |
Kéo dài thời gian luân chuyển |
| Hiệu quả vốn cố định: |
|
|
|
|
| - Hệ số doanh thu trên VCĐ (lần) |
3,78 |
3,99 |
+0,21 |
Tăng do thu hẹp quy mô VCĐ |
| - Hệ số lợi nhuận trên VCĐ (lần) |
0,71 |
0,49 |
-0,22 |
Khả năng sinh lời giảm sút |
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành
Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, chỉ rõ những bất cập trong quản trị vốn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Kết quả đạt được: Công ty duy trì được nguồn vốn chủ sở hữu ổn định; bước đầu chủ động xử lý giảm lượng hàng tồn kho (giảm 9,88% trong năm 2016) và cơ cấu giảm bớt các máy móc, xe vận chuyển cũ kỹ tiêu tốn nhiều chi phí vận hành.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Cơ cấu vốn mất cân đối: Vốn lưu động chiếm tới 61,80% tổng vốn trong khi vốn cố định chỉ chiếm 38,20%, chưa phản ánh đúng đặc thù trang thiết bị của đơn vị thi công xây dựng.
- Vốn bị ứ đọng và chiếm dụng lớn: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá cao trong vốn lưu động (62,09% năm 2016), tốc độ chu chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt (thời gian luân chuyển kéo dài thêm 30,19 ngày).
- Khai thác tài sản cố định kém hiệu quả: 90% ý kiến khảo sát xác nhận máy móc chưa chạy hết công suất thiết kế.
- Công tác phân tích tài chính hạn chế: Chưa có phòng chức năng chuyên trách, việc phân tích chủ yếu thực hiện vào cuối năm tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ.
- Đề xuất giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Giải pháp 1: Thành lập phòng phân tích kinh tế độc lập nhằm chuyên môn hóa công tác dự báo tài chính và theo dõi định kỳ hiệu quả sử dụng vốn.
- Giải pháp 2: Điều chỉnh cơ cấu vốn kinh doanh hợp lý, cân đối tỷ trọng giữa vốn cố định và vốn lưu động phù hợp với quy mô sản xuất cơ khí và thi công.
- Giải pháp 3: Tăng cường các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng, siết chặt chính sách bán chịu nhằm hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
- Giải pháp 4: Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, chủ động thanh lý các tài sản cố định hư hỏng, không còn hiệu quả sản xuất.
- Giải pháp 5: Thực hiện chính sách tiết kiệm chi phí quản lý và chi phí tài chính, tìm kiếm đối tác cung ứng vật tư có giá thành hợp lý.
- Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các cơ quan quản lý Nhà nước và ngân hàng thương mại tiếp tục có cơ chế hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp xây dựng, hoàn thiện thể chế quản lý tài chính doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả phân tích số liệu:
- Khóa luận lượng hóa chi tiết sự suy giảm tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 (-4,36%), trong đó vốn cố định giảm 18,62% và vốn lưu động tăng 7,25% so với năm 2015.
- Làm rõ tình trạng ứ đọng vốn qua chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động: Số vòng quay giảm từ 2,39 vòng xuống 1,99 vòng, kéo theo số ngày của một vòng luân chuyển tăng từ 150,48 ngày lên 180,67 ngày (kéo dài thêm 30,19 ngày).
- Định lượng sự sụt giảm hiệu suất sinh lời của vốn cố định (hệ số lợi nhuận trên VCĐ giảm từ 0,71 lần xuống 0,49 lần do lợi nhuận sụt giảm 43,24%).
Về mặt đóng góp ứng dụng:
- Kết hợp thực nghiệm giữa phương pháp định lượng tài chính (báo cáo kế toán) với khảo sát định tính (phiếu điều tra cán bộ công nhân viên và phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo) để đánh giá thực trạng quản lý vốn tại doanh nghiệp.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong việc hoạch định tái cấu trúc cơ cấu tài sản và thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian nghiên cứu giới hạn trong 2 năm tài chính (2015 – 2016), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp xây dựng.
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 20 cán bộ nhân viên và 3 cán bộ quản lý nội bộ tại một công ty cổ phần duy nhất, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ các đối tác, nhà cung cấp hoặc khách hàng bên ngoài.
- Nghiên cứu chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số tài chính trung bình của các doanh nghiệp cùng phân ngành xây lắp trên thị trường.
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm để đánh giá xu hướng biến động vốn theo các giai đoạn kinh tế khác nhau.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành cơ khí xây dựng.
- Ứng dụng các mô hình tài chính nâng cao để dự báo phá sản hoặc tối ưu hóa cơ cấu vốn mục tiêu (Target Capital Structure).
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
- Nhà quản lý, chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp, gia công cơ khí vừa và nhỏ trong việc ứng dụng hệ thống bảng biểu để đánh giá định kỳ vốn lưu động, vốn cố định và kiểm soát vòng quay các khoản phải thu.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là quy trình thiết kế công cụ điều tra sơ cấp (phiếu khảo sát, khung câu hỏi phỏng vấn) lồng ghép chặt chẽ với phương pháp xử lý số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu vốn kinh doanh bình quân của Công ty Cổ phần Nam Trường Thành trong giai đoạn 2015 – 2016 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2015, vốn cố định chiếm 44,89% và vốn lưu động chiếm 55,11% tổng vốn kinh doanh. Sang năm 2016, vốn cố định giảm xuống 38,20% trong khi vốn lưu động tăng lên 61,80%. Cơ cấu này bị đánh giá là chưa hợp lý đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cơ khí và thi công xây lắp do tỷ trọng vốn cố định (máy móc, thiết bị) còn thấp.
2. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động tại công ty biến động như thế nào qua 2 năm nghiên cứu?
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động năm 2016 bị chậm lại so với năm 2015. Số vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,39 vòng xuống 1,99 vòng (giảm 0,40 vòng), dẫn đến số ngày hoàn thành một vòng chu chuyển tăng từ 150,48 ngày lên 180,67 ngày (kéo dài thêm 30,19 ngày), nguyên nhân chủ yếu do các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng quá lớn (62,09% tổng vốn lưu động).
3. Kết quả khảo sát 20 phiếu điều tra cán bộ công nhân viên phản ánh những tồn tại nào lớn nhất?
Khảo sát cho thấy 100% người được hỏi ủng hộ việc thành lập phòng phân tích kinh tế riêng; 90% đánh giá tài sản cố định chưa được khai thác hết công suất; 80% đánh giá cơ cấu vốn hiện tại chưa hợp lý; 75% cho biết công tác phân tích chỉ được thực hiện định kỳ theo năm tài chính và chưa đạt hiệu quả cao.
4. Khóa luận sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Tác giả sử dụng 3 phương pháp chính: phát 20 phiếu điều tra trắc nghiệm (12 câu hỏi) đến cán bộ kế toán và ban giám đốc; phỏng vấn sâu 3 nhân sự quản lý (Kế toán tổng hợp, Kế toán trưởng, Giám đốc); và thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, sổ kế toán của công ty giai đoạn 2015 – 2016 cùng các giáo trình kinh tế chuyên ngành.
5. Nguyên nhân nào khiến hệ số doanh thu trên tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 bị giảm?
Hệ số doanh thu trên tổng vốn kinh doanh giảm từ 1,70 lần (năm 2015) xuống 1,53 lần (năm 2016), tương ứng giảm 0,17 lần. Nguyên nhân là do tình hình thị trường bất động sản và xây dựng đóng băng làm doanh thu thuần sụt giảm 43,24%, trong khi quy mô vốn kinh doanh bình quân chỉ giảm 4,36%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Đức Duy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2015 – 2016 với điều tra thực nghiệm sơ cấp, công trình đã định lượng rõ nét thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Nam Trường Thành, đặc biệt là sự suy giảm tốc độ chu chuyển vốn lưu động và mức độ khai thác tài sản cố định. Hệ thống các giải pháp về tái cơ cấu danh mục vốn, đôn đốc thu hồi nợ và thành lập bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.