Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh là tiền đề vật chất trực tiếp quyết định sự hình thành, duy trì và phát triển của mọi doanh nghiệp sản xuất. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, nhu cầu vốn không chỉ nhằm phục vụ việc luân chuyển nguyên vật liệu mà còn để cải tiến công nghệ, nâng cấp dây chuyền thiết bị máy móc và đầu tư phương tiện vận tải. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai (Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Tô Thị Vân Anh) tập trung nghiên cứu đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành Lạng Sơn".

Tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn, công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh tuy đã được ban lãnh đạo quan tâm nhưng trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại doanh nghiệp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chưa đạt mức tối ưu, tình trạng bị chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu còn lớn, và công ty chưa có bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính. Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2015.
  3. Sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định tại công ty.
  4. Phát hiện các tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong công tác quản lý và sử dụng vốn, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn (Địa chỉ: Khối 8, Thị trấn Cao Lộc, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016. Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích được trích xuất từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 2 năm 2014 và 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu phân tích tài chính thực chứng (case study doanh nghiệp), kết hợp phương pháp định lượng và định tính dựa trên các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp.

1. Khung lý thuyết và mô hình chỉ tiêu

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (PGS.TS. Đinh Văn Sơn chủ biên, Trường Đại học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007). Hệ thống khái niệm và chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Vốn kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
  • Phân loại vốn: Phân loại theo nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu, Nợ phải trả); theo tốc độ chu chuyển (Vốn cố định, Vốn lưu động); theo thời gian huy động (Nguồn vốn thường xuyên, Nguồn vốn tạm thời); theo phạm vi huy động (Nguồn vốn trong doanh nghiệp, Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh (VKD): Hệ số doanh thu trên VKD bình quân, Hệ số lợi nhuận trước thuế trên VKD bình quân, Hệ số lợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu (LNTT/VCSH).
    • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân, Hệ số lợi nhuận trên VLĐ bình quân, Số vòng quay vốn lưu động, Thời gian một vòng luân chuyển (ngày), Mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động.
    • Hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân, Hệ số lợi nhuận trên VCĐ bình quân.

2. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát gồm các câu hỏi cấu trúc gửi tới 10 cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp nhằm đánh giá nhận định về công tác quản trị vốn, nhu cầu vốn và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp (Bà Lương Thị Luyến – Giám đốc công ty) và cán bộ phòng Kế toán qua quy trình 3 giai đoạn (xác định nguồn tin, khảo sát thực tế, tổng hợp kết luận).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và năm 2015 của Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành; các thông tin về bối cảnh kinh tế vĩ mô (thuế suất thuế TNDN 22%, mặt bằng lãi suất tín dụng năm 2015, tỷ lệ lạm phát 0,63%).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang (xác định biến động tuyệt đối và tương đối) và so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản và nguồn vốn).
    • Phương pháp tỷ suất hệ số: Thiết lập và tính toán mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh (Doanh thu thuần, Giá vốn, Lợi nhuận) với quy mô vốn bình quân.
    • Phương pháp bảng biểu: Sử dụng hệ thống biểu mẫu phân tích 5 cột và 8 cột để tổng hợp và minh họa dữ liệu chuỗi thời gian 2014 – 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động sinh lời và bản chất hàng hóa đặc biệt của vốn kinh doanh; nêu rõ các tiêu thức phân loại vốn theo nguồn hình thành, tốc độ chu chuyển, thời gian huy động và phạm vi huy động.
  • Nêu vai trò của vốn kinh doanh trên góc độ pháp lý (điều kiện thành lập, quy mô hoạt động) và góc độ kinh tế (năng lực cạnh tranh, đổi mới sản phẩm, mở rộng thị trường).
  • Thiết lập quy trình và nội dung phân tích tài chính gồm 6 nội dung cơ bản: Phân tích cơ cấu và biến động tổng vốn kinh doanh, phân tích cơ cấu và biến động vốn lưu động, phân tích cơ cấu và biến động vốn cố định, phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động và phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành Lạng Sơn

Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng dữ liệu sơ cấp, thứ cấp:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Xí nghiệp gạch ngói Hợp Thành thành lập năm 1960 trực thuộc Sở Xây dựng Lạng Sơn; chuyển đổi thành Công ty Cổ phần từ năm 2004 (ĐKKD số 140300086, ngày 28/4/2004; ngày cấp phép 28/12/2004). Quy mô lao động gồm 227 người; bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán gồm 6 người áp dụng hình thức kế toán tập trung. Quy trình công nghệ gồm các công đoạn: khai thác mỏ đất sét, ủ đất 3 tháng, cán thô pha than (160–200 kg/1000 viên gạch), nghiền qua máy sa luân (mắt sàng 1,8 cm, độ ẩm 18–20%), cán mịn, nhào đùn hút chân không, cắt tự động, phơi cáng kính (độ ẩm <14%), sấy hầm (độ ẩm <4%) và nung lò Tuynel liên tục từ 40–45 giờ.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 – 2015

Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Tổng doanh thu bán hàng & CCDV 43.003 59.006 +16.003 +38,75
2. Doanh thu thuần 43.003 59.006 +16.003 +38,75
3. Giá vốn hàng bán 41.327 56.654 +15.327 +36,44
4. Lợi nhuận gộp 1.676 3.235 +1.559 +93,05
5. Chi phí bán hàng 49 0 -49 -100,00
6. Chi phí quản lý 905 1.236 +331 +36,60
7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 167 - - -
8. Lợi nhuận trước thuế 108.394 95.000 -13.394 -12,24
9. Thuế TNDN 36.930 23.536 -13.394 -36,27
10. Lợi nhuận sau thuế 71.464 70.000 -1.464 -1,85

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014, 2015 của công ty)

  • Phân tích dữ liệu sơ cấp:

    • Kết quả khảo sát 10 phiếu: 100% xác nhận công ty có tiến hành phân tích hiệu quả vốn; 60% đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chưa tốt; 60% đánh giá công tác quản lý vốn chưa tốt; 70% nhận định các biện pháp áp dụng trong 2 năm chưa mang lại hiệu quả cao. Về giải pháp ưu tiên, 50% lựa chọn tìm nguồn vốn vay ổn định, 30% chọn đầu tư TSCĐ, 20% chọn nguồn NVL chất lượng và đào tạo nhân lực.
    • Phỏng vấn Giám đốc Lương Thị Luyến: Doanh nghiệp chưa lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính do hạn chế về nguồn vốn và nhân lực; vốn chủ sở hữu tăng giúp nâng cao tự chủ tài chính nhưng công ty vẫn bị khách hàng chiếm dụng vốn qua nợ phải thu và lượng tiền mặt tồn đọng chưa hợp lý.
  • Phân tích cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn:

Bảng 2: Phân tích cơ cấu và biến động vốn kinh doanh (2014 – 2015)

Chỉ tiêu Năm 2014 (VNĐ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (VNĐ) Tỷ trọng (%) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Tài sản ngắn hạn (VLĐ) 31.450 48,00 38.650 44,00 +7.200 +22,69
2. Tài sản dài hạn (VCĐ) 33.250 52,00 48.860 56,00 +15.610 +44,46
Tổng vốn kinh doanh 64.700 100,00 86.100 100,00 +21.400 +34,14

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2014, 2015 của công ty)

  • Vốn lưu động (Bảng 2.4 trong văn bản): Năm 2015 tăng 22,69% (+7.800 VNĐ). Tiền và tương đương tiền giảm 38,64% (-105.940,5 VNĐ); Nợ phải thu ngắn hạn tăng 32,11% (+3.830 VNĐ, tỷ trọng tăng 2,59%); Hàng tồn kho tăng 18,31% (+3.110 VNĐ, tỷ trọng giảm 2,32%); Tài sản ngắn hạn khác tăng 66,57% (+94.800 VNĐ).
  • Vốn cố định (Bảng 2.5 trong văn bản): Năm 2015 tăng 44,46% (+15.310 VNĐ), trong đó Tài sản cố định tăng 44,24% (+15.880 VNĐ), Tài sản dài hạn khác phát sinh 74.435 VNĐ; không có bất động sản đầu tư hay phải thu dài hạn.

Bảng 3: Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (2014 – 2015)

Nhóm chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Hiệu quả tổng vốn kinh doanh:
- Hệ số Doanh thu / VKD bình quân (lần) 0,665 0,688 +0,023 +3,46
- Hệ số LNTT / VKD bình quân (lần) 0,0016 0,0011 -0,0005 -31,25
- LNTT / Vốn chủ sở hữu (lần) 0,0033 0,0029 -0,0004 -12,12
Hiệu quả vốn lưu động:
- Hệ số Doanh thu / VLĐ bình quân (lần) 1,385 1,566 +0,181 +13,07
- Hệ số LNTT / VLĐ bình quân (lần) 0,0035 0,0025 -0,0010 -28,57
- Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 1,328 1,477 +0,149 +11,22
- Số ngày một vòng quay VLĐ (ngày) 271 243 -28 -10,33
- Mức tiết kiệm vốn lưu động (VNĐ) - 4.145 - -
Hiệu quả vốn cố định:
- Hệ số Doanh thu / VCĐ bình quân (lần) 1,280 1,227 -0,053 -4,14
- Hệ số LNTT / VCĐ bình quân (lần) 0,0030 0,0020 -0,0010 -33,33

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.6, Bảng 2.7, Bảng 2.8 của khóa luận)

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành Lạng Sơn

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Thành công: Quy mô vốn kinh doanh được mở rộng (+34,14%); doanh thu thuần tăng trưởng 38,75%; tốc độ chu chuyển vốn lưu động tăng (+11,22%), số ngày một vòng quay rút ngắn 28 ngày, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 4.145 VNĐ vốn lưu động.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đều sụt giảm mạnh (Hệ số LNTT/VKD giảm 31,25%; LNTT/VLĐ giảm 28,57%; LNTT/VCĐ giảm 33,33%). Nguyên nhân do chi phí quản lý tăng cao (+36,60%), giá vốn hàng bán tăng 36,44%; các khoản nợ phải thu ngắn hạn tăng (+32,11%) dẫn đến ứ đọng vốn; hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm (-4,14% về doanh thu và -33,33% về lợi nhuận); chưa có bộ phận chuyên trách phân tích tài chính.
  • Đề xuất, kiến nghị: Tìm kiếm nguồn vốn vay có chi phí hợp lý; tăng cường biện pháp thu hồi nợ để hạn chế bị khách hàng chiếm dụng vốn; kiểm soát chặt chẽ định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; duy trì bảo dưỡng và khai thác hiệu quả tài sản cố định; từng bước kiện toàn nhân sự để thành lập bộ phận chuyên trách phân tích tài chính doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu

  • Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng vốn kinh doanh của công ty tăng từ 64.700 VNĐ (năm 2014) lên 86.100 VNĐ (năm 2015), tương ứng tăng 34,14%. Tỷ trọng tài sản cố định (VCĐ) tăng từ 52% lên 56%, phản ánh đặc thù mở rộng đầu tư nhà xưởng, máy móc của ngành sản xuất vật liệu xây dựng; tỷ trọng tài sản ngắn hạn (VLĐ) chuyển dịch từ 48% xuống 44%.
  • Hiệu quả luân chuyển vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên VLĐ bình quân tăng từ 1,385 lần lên 1,566 lần (+13,07%). Tốc độ chu chuyển VLĐ tăng từ 1,328 vòng lên 1,477 vòng/năm (+11,22%), làm giảm thời gian một vòng luân chuyển từ 271 ngày xuống còn 243 ngày (rút ngắn 28 ngày), mang lại mức tiết kiệm vốn lưu động đạt 4.145 VNĐ.
  • Hiệu suất sinh lời của các loại vốn: Doanh thu thuần tăng 38,75% nhưng lợi nhuận trước thuế giảm 12,24% (từ 108.394 VNĐ xuống 95.000 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm 1,85% (từ 71.464 VNĐ xuống 70.000 VNĐ). Do đó, khả năng sinh lời trên mọi bộ phận vốn đều suy giảm: Hệ số LNTT/VKD giảm từ 0,0016 xuống 0,0011 lần; Hệ số LNTT/VLĐ giảm từ 0,0035 xuống 0,0025 lần; Hệ số LNTT/VCĐ giảm từ 0,0030 xuống 0,0020 lần; tỷ suất LNTT/VCSH giảm từ 0,0033 xuống 0,0029 lần.
  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hệ số doanh thu trên VCĐ bình quân giảm từ 1,280 lần xuống 1,227 lần (-4,14%), cho thấy tốc độ tạo doanh thu từ tài sản cố định đầu tư mới chưa bắt kịp tốc độ tăng của quy mô tài sản cố định (+44,46%).

2. Giải pháp tác giả đề xuất

  • Đa dạng hóa và lựa chọn phương thức huy động vốn an toàn, tiếp cận nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng có mức lãi suất ưu đãi trong điều kiện chính sách tiền tệ nới lỏng năm 2015.
  • Cải tiến quy chế quản lý công nợ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và đôn đốc thu hồi các khoản nợ phải thu ngắn hạn nhằm giảm tỷ trọng vốn bị chiếm dụng (vốn đã tăng 32,11% trong năm 2015).
  • Tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất và định mức chi phí quản lý doanh nghiệp (hạn chế tốc độ tăng chi phí quản lý 36,60%).
  • Nâng cao hiệu suất vận hành của hệ thống dây chuyền gạch Tuynel và phương tiện vận tải; bảo dưỡng định kỳ tài sản cố định để tránh hư hỏng, lạc hậu.
  • Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và xây dựng phương án thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích tài chính định kỳ tại doanh nghiệp.

3. Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại một doanh nghiệp sản xuất gạch ngói cụ thể ở tỉnh Lạng Sơn. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kế toán thực tế trên BCTC với dữ liệu điều tra thực địa (phiếu khảo sát cán bộ công nhân viên và phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty), cung cấp luận cứ thực chứng về sự đánh đổi giữa tăng trưởng quy mô doanh thu và suy giảm biên lợi nhuận trên vốn trong giai đoạn 2014 – 2015.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thứ cấp của khóa luận chỉ giới hạn trong chuỗi thời gian 2 năm tài chính (2014 và 2015), chưa phản ánh được xu hướng vận động dài hạn của vốn kinh doanh qua nhiều chu kỳ kinh tế.
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ (10 phiếu khảo sát trắc nghiệm), tập trung chủ yếu vào cán bộ quản lý và kế toán nội bộ.
    • Nghiên cứu mang tính điển cứu tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu địa phương, chưa có sự đối sánh mở rộng với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích dữ liệu tài chính (từ 3 đến 5 năm liên tiếp) để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sơ cấp với cỡ mẫu lớn hơn và thực hiện phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất gạch ngói Tuynel trong khu vực miền núi phía Bắc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp sản xuất.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích 5 cột và 8 cột để bóc tách cơ cấu biến động của vốn kinh doanh, vốn lưu động và vốn cố định (Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8).
    • Quy trình tích hợp phương pháp điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn sâu lãnh đạo doanh nghiệp vào phân tích tài chính thực chứng.
    • Mô tả chi tiết về quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel liên tục gắn với đặc thù tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch ngói Hợp Thành chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2014 – 2015?

Trong giai đoạn 2014 – 2015, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng 34,14% (từ 64.700 VNĐ lên 86.100 VNĐ). Cơ cấu vốn có sự chuyển dịch rõ nét từ tài sản ngắn hạn sang tài sản dài hạn: Tỷ trọng vốn lưu động (tài sản ngắn hạn) giảm từ 48,00% (31.450 VNĐ) xuống còn 44,00% (38.650 VNĐ), trong khi tỷ trọng vốn cố định (tài sản dài hạn) tăng từ 52,00% (33.250 VNĐ) lên 56,00% (48.860 VNĐ) do doanh nghiệp đầu tư tăng cường tài sản cố định và máy móc thiết bị (+44,24%).

2. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2015 thay đổi ra sao và đem lại kết quả gì cho doanh nghiệp?

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty năm 2015 được cải thiện: Số vòng quay vốn lưu động tăng từ 1,328 vòng lên 1,477 vòng/năm (tăng 0,149 vòng, tương ứng +11,22%). Thời gian cần thiết cho một vòng quay vốn giảm từ 271 ngày xuống còn 243 ngày (rút ngắn 28 ngày, tương ứng -10,33%). Nhờ đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động là 4.145 VNĐ.

3. Tại sao doanh thu thuần năm 2015 tăng 38,75% nhưng các hệ số sinh lời trên vốn (VKD, VLĐ, VCĐ) của công ty đều sụt giảm?

Doanh thu thuần năm 2015 tăng 38,75% (từ 43.003 VNĐ lên 59.006 VNĐ), nhưng lợi nhuận trước thuế lại giảm 12,24% (từ 108.394 VNĐ xuống 95.000 VNĐ) và lợi nhuận sau thuế giảm 1,85% (từ 71.464 VNĐ xuống 70.000 VNĐ). Nguyên nhân chính là do giá vốn hàng bán tăng 36,44% (+15.327 VNĐ), chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 36,60% (+331 VNĐ), đồng thời quy mô vốn kinh doanh bình quân tăng 34,14% và vốn cố định tăng 44,74%. Tốc độ tăng của vốn và chi phí cao hơn tốc độ tạo lợi nhuận đã kéo giảm hệ số sinh lời: Hệ số LNTT/VKD giảm 31,25%, Hệ số LNTT/VLĐ giảm 28,57% và Hệ số LNTT/VCĐ giảm 33,33%.

4. Kết quả điều tra sơ cấp (khảo sát và phỏng vấn) chỉ ra những hạn chế chính nào trong quản trị vốn tại công ty?

Kết quả khảo sát 10 phiếu và phỏng vấn Giám đốc Lương Thị Luyến chỉ ra 3 hạn chế chính: (1) 60% đến 70% ý kiến đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả vốn hiện tại của công ty chưa tốt; (2) Công ty chưa thành lập được bộ phận chuyên trách về phân tích hiệu quả sử dụng vốn do hạn chế về nguồn vốn và nhân lực; (3) Doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn qua các khoản nợ phải thu ngắn hạn (tăng 32,11% trong năm 2015) và lượng tiền mặt phân bổ chưa hợp lý dẫn đến ứ đọng vốn.

5. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được thiết lập như thế nào?

Công ty áp dụng quy trình công nghệ sản xuất gạch Tuynel khép kín liên tục gồm các khâu: Khai thác đất sét ngâm ủ 3 tháng, cán thô pha than (160–200 kg/1000 viên), nghiền sa luân (mắt sàng 1,8 cm, ẩm độ 18–20%), cán mịn, nhào đùn hút chân không, cắt tự động, phơi cáng kính (<14% độ ẩm), sấy hầm (<4% độ ẩm) và nung lò Tuynel 40–45 giờ. Bộ máy kế toán gồm 6 người được tổ chức theo mô hình tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán vốn bằng tiền - tiền lương - TSCĐ, Kế toán chi phí - giá thành - tổng hợp, Kế toán thống kê, Thủ quỹ, Thủ kho vật tư), xử lý toàn bộ chứng từ phát sinh từ các phân xưởng sản xuất và phòng ban chức năng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Gạch Ngói Hợp Thành Lạng Sơn giai đoạn 2014 – 2015. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng doanh thu 38,75% và rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động được 28 ngày, song hiệu suất sinh lời trên tổng vốn, vốn lưu động và vốn cố định đều suy giảm do chi phí quản lý tăng cao và vốn bị chiếm dụng qua nợ phải thu. Các giải pháp đề xuất về kiểm soát chi phí, thu hồi công nợ, tối ưu hóa thiết bị lò nung và kiện toàn công tác phân tích tài chính có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị vốn tại đơn vị.