Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty Nội thất xanh HDVina - Đặng Thị Ngọc

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết: { "ai_description": "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn nội thất

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Phân tích tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích vốn kinh doanh tại HDVina

Vốn kinh doanh đóng vai trò nền tảng quyết định khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Nội thất Xanh HDVina, vốn kinh doanh bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu đến từ chủ doanh nghiệp và lợi nhuận tái đầu tư, trong khi vốn nợ bao gồm các khoản vay ngân hàng và tín dụng thương mại. Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh trình độ quản lý tài chính, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Việc phân tích vốn kinh doanh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cơ cấu vốn, giảm chi phí tài chính và nâng cao năng lực sản xuất. HDVina, hoạt động trong lĩnh vực nội thất xanh, cần chú trọng vào quản lý vốn lưu động và đầu tư dài hạn để đảm bảo sự bền vững.

1.1. Khái niệm vốn kinh doanh và đặc điểm tại HDVina

Vốn kinh doanh là toàn bộ nguồn lực tài chính được doanh nghiệp sử dụng để duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tại HDVina, vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định (nhà xưởng, trang thiết bị) và vốn lưu động (nguyên vật liệu, hàng tồn kho). Vốn chủ sở hữu của HDVina chủ yếu từ vốn điều lệ 6 tỷ đồng và lợi nhuận tái đầu tư. Đặc điểm nổi bật là vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, đảm bảo sự ổn định tài chính. Vốn nợ chủ yếu từ các khoản vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động. Sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và vốn nợ giúp HDVina duy trì hoạt động ổn định trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

1.2. Vai trò của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất

Vốn kinh doanh là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh tại HDVina. Vốn cố định giúp doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sản xuất nội thất xanh, nâng cao chất lượng sản phẩm. Vốn lưu động đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hiệu quả sử dụng vốn được đo lường thông qua các chỉ tiêu như vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời. HDVina cần duy trì sự cân đối giữa vốn chủ sở hữu và vốn nợ để tối ưu hóa chi phí tài chính. Việc quản lý vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.

II. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại HDVina

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại HDVina được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), vòng quay vốn lưu động và tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu. ROE của HDVina trong giai đoạn 2019-2021 đạt trung bình 15%, cao hơn mức trung bình ngành 12%. Vòng quay vốn lưu động đạt 4,2 lần/năm, cho thấy khả năng quản lý vốn hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu ở mức 0,8, cao hơn mức khuyến nghị 0,5-0,7, tiềm ẩn rủi ro tài chính. Các khoản nợ chủ yếu từ vay ngân hàng ngắn hạn, gây áp lực thanh khoản. HDVina cần cải thiện cơ cấu vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu hoặc kéo dài kỳ hạn nợ.

2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được đo lường thông qua nhiều chỉ tiêu tài chính. ROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trong khi ROA đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản. Vòng quay vốn lưu động cho biết tốc độ thu hồi vốn từ hoạt động kinh doanh. Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu đánh giá mức độ rủi ro tài chính. Tại HDVina, ROE đạt 15%, cao hơn ngành nhờ chính sách quản lý vốn linh hoạt. Vòng quay vốn lưu động 4,2 lần/năm cho thấy khả năng quản lý vốn hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu 0,8 cần được cải thiện để giảm rủi ro.

2.2. Ưu điểm và hạn chế trong quản lý vốn

HDVina có ưu điểm trong quản lý vốn lưu động nhờ chính sách tín dụng linh hoạt với nhà cung cấp. Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao, đảm bảo sự ổn định tài chính. Tuy nhiên, hạn chế lớn là tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu cao (0,8), gây áp lực thanh khoản. Vốn nợ chủ yếu từ vay ngắn hạn, khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước biến động lãi suất. Ngoài ra, hiệu quả sử dụng vốn cố định chưa cao do đầu tư dàn trải vào công nghệ chưa tối ưu. HDVina cần điều chỉnh cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư để cải thiện tình hình tài chính.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, HDVina cần thực hiện đồng bộ các giải pháp. Thứ nhất, tối ưu cơ cấu vốn bằng cách giảm tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu xuống dưới 0,7 thông qua tăng vốn chủ sở hữu hoặc kéo dài kỳ hạn nợ. Thứ hai, cải thiện quản lý vốn lưu động bằng cách đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho và khoản phải thu. Thứ ba, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua đầu tư công nghệ tiên tiến. Cuối cùng, đa dạng hóa nguồn vốn bằng cách huy động vốn từ phát hành trái phiếu hoặc vay trung hạn. Những giải pháp này giúp HDVina giảm chi phí tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Tối ưu cơ cấu vốn và giảm chi phí tài chính

Tối ưu cơ cấu vốn là giải pháp then chốt để giảm chi phí tài chính. HDVina nên giảm tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu xuống dưới 0,7 bằng cách tăng vốn chủ sở hữu thông qua lợi nhuận tái đầu tư hoặc phát hành cổ phiếu. Đồng thời, doanh nghiệp cần kéo dài kỳ hạn nợ từ vay trung hạn thay vì vay ngắn hạn. Việc đa dạng hóa nguồn vốn bằng trái phiếu doanh nghiệp cũng giúp giảm áp lực thanh khoản. Ngoài ra, HDVina nên đàm phán với ngân hàng để giảm lãi suất vay. Những biện pháp này giúp doanh nghiệp giảm chi phí tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

3.2. Cải thiện quản lý vốn lưu động và đầu tư hiệu quả

Quản lý vốn lưu động hiệu quả giúp HDVina tối ưu hóa dòng tiền. Doanh nghiệp nên đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho bằng cách áp dụng chính sách tồn kho vừa phải. Đồng thời, rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng thông qua chính sách tín dụng chặt chẽ. Vốn lưu động cũng cần được đầu tư vào các dự án sinh lời như mở rộng thị trường. Ngoài ra, HDVina cần đánh giá lại hiệu quả sử dụng vốn cố định, đầu tư vào công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất. Những biện pháp này giúp doanh nghiệp cải thiện dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn toàn diện.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho HDVina

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại HDVina cho thấy doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững chắc nhờ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao. ROE đạt 15%, cao hơn ngành, chứng tỏ khả năng sinh lời tốt. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu ở mức 0,8 tiềm ẩn rủi ro tài chính. HDVina cần giảm tỷ lệ nợ xuống dưới 0,7 thông qua tăng vốn chủ sở hữu và đa dạng hóa nguồn vốn. Ngoài ra, doanh nghiệp nên cải thiện quản lý vốn lưu động và đầu tư hiệu quả vào công nghệ. Những giải pháp này giúp HDVina nâng cao năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Tóm tắt kết quả phân tích và triển vọng

Kết quả phân tích cho thấy HDVina có hiệu quả sử dụng vốn tương đối tốt với ROE 15%, cao hơn mức trung bình ngành. Vòng quay vốn lưu động đạt 4,2 lần/năm, cho thấy khả năng quản lý vốn hiệu quả. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu 0,8 là điểm yếu cần khắc phục. Triển vọng của HDVina phụ thuộc vào khả năng tối ưu cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư. Việc giảm tỷ lệ nợ xuống dưới 0,7 sẽ cải thiện tình hình tài chính, giảm rủi ro. Đồng thời, đầu tư vào công nghệ tiên tiến sẽ nâng cao năng suất, cạnh tranh trên thị trường nội thất xanh.

4.2. Khuyến nghị chiến lược phát triển bền vững

HDVina cần thực hiện chiến lược phát triển bền vững thông qua tối ưu cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Doanh nghiệp nên tăng vốn chủ sở hữu bằng lợi nhuận tái đầu tư hoặc phát hành cổ phiếu. Đồng thời, đa dạng hóa nguồn vốn bằng trái phiếu doanh nghiệp hoặc vay trung hạn. Ngoài ra, HDVina cần cải thiện quản lý vốn lưu động bằng cách đẩy nhanh vòng quay hàng tồn kho và khoản phải thu. Đầu tư vào công nghệ tiên tiến sẽ nâng cao năng suất, cạnh tranh. Những giải pháp này giúp doanh nghiệp phát triển bền vững, đảm bảo sự ổn định tài chính trong dài hạn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/05/2026
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn khinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn nội thất xanh hdvina luận văn tốt nghiệp chuyên ngành phân tích tài chính

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý luận chung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH nội thất xanh HDVina. Phần này nêu ra các lý luận tổng quát về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: khái niệm, đặc trƣng và vai trò của vốn kinh doanh, phân loại vốn kinh doanh; khái niệm, nội dung quản trị vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chương 2: Khái quát chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn nội thất xanh HDVina. Phần này bắt đầu bằng việc nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của DN một cách tóm lƣợc.

Tiếp đến là đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Sau đó, bằng việc xem xét Sv: Đặng Thị Ngọc 4 Lớp :CQ55/09.02 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của DN trong thời gian qua. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nội thất xanh HDVina. Từ những tồn tại trong công tác quản trị vốn kinh doanh của DN, phần này đƣa ra những đề xuất, gợi ý mà DN có thể cân nhắc khi xây dựng chính sách sử dụng vốn thích hợp, hiệu quả, phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và định hƣớng phát triển của công ty.

Với đề tài “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn nội thất xanh HDVina.” em mong rằng nó sẽ có tính thực tiễn cao, có thể tƣ vấn cho Công ty nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đặc biệt trong giai đoạn khó khăn này. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Thành Đạt là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, Ban giám đốc, toàn thể các cán bộ công nhân viên công ty Trách nhiệm hữu hạn nội thất xanh HDVina đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận và thực tiễn nên bài viết của em khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, góp ý của các thầy cô giáo và quý Công ty để bài viết hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2021 Sinh viên thực hiện Đặng Thị Ngọc Sv: Đặng Thị Ngọc 5 Lớp :CQ55/09.02 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh của công ty.Khái niệm vốn kinh doanh. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động.

Để có đƣợc các yếu tố này doanh nghiệp phải bỏ ra một lƣợng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn ứng trƣớc để đầu tƣ mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ trƣớc đến nay, có rất nhiều khái niệm về vốn, xuất phát từ cách tiếp cận vốn dƣới các góc độ khác nhau.

Theo các nhà kinh tế học cổ điển “vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh”. Đây là cách hiểu đơn giản, dễ hiểu nhƣng chƣa đầy đủ và chƣa phản ánh hết mặt tài chính của vốn. Theo quan điểm của Mác,“vốn là giá trị mang lại giá trị thặng dƣ, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Quan điểm này chỉ rõ mục tiêu của quản trị và sử dụng vốn nhƣng lại mang tính chất trừu tƣợng.

Do đó hạn chế về ý nghĩa, nhất là đối với các vấn đề nhƣ hạch toán, phân tích tình hình quản trị và sử dụng vốn của doanh nghiệp.Samuelson, nhà kinh tế học theo trƣờng phái tân cổ điển, “ vốn là hàng hóa đƣợc sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp”. Khái niệm này không đề cập đến các loại tài sản khác, các giấy tờ có giá có thể Sv: Đặng Thị Ngọc 6 Lớp :CQ55/09.02 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, cũng không phản ánh đầy đủ mặt tài chính của vốn. Nhiều nhà kinh tế học khác lại cho rằng: “Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt mà quyền sở dụng vốn có thể tách rời quyền sở hữu vốn”.

Nhƣ vậy, “có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Nói cách khác, “đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận”.Đặc điểm của vốn kinh doanh. VKD là điều kiện tiền đề cần thiết cho hoạt động SXKD của mỗi DN. Vốn tham gia và phục vụ mọi nhu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh vì thế để quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhận thức đúng đắn các đặc trƣng của vốn để có biện pháp quản lý sử dụng có hiệu quả VKD.

Sau đây là những đặc trƣng của vốn kinh doanh:  Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lƣợng giá trị tài sản. Có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị tiền tệ của các tài sản hữu hình và vô hình. Cụ thể, đƣợc thể hiện bằng tài sản hữu hình trong doanh nghiệp nhƣ: nhà xƣởng, máy móc thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải.và tài sản vô hình nhƣ: chi phí mua bằng phát minh sáng chế, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp…  Thứ hai: VKD luôn vận động không ngừng từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang vốn vật tƣ hàng hóa và cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Quá trình này đƣợc diễn ra liên tục thƣờng xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.

quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh vào trình độ tổ Sv: Đặng Thị Ngọc 7 Lớp :CQ55/09.02 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính chức sản xuất kinh doanh của từng DN.  Thứ ba: VKD luôn vận động và gắn với một chủ sở hữu nhất định. Các DN không thể mua bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng VKD trên thị trƣờng tài chính. Giá cả quyền sử dụng VKD chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng VKD của DN.

 Thứ tƣ: VKD của DN luôn có giá trị theo thời gian do tác động của rủi ro, khả năng sinh lời và chịu sự ảnh hƣởng của nhiều yếu tố khác nhƣ lạm phát, sự thay đổi của giá cả, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ… nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau sẽ khác nhau. Một đồng vốn kinh doanh trong hiện tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tƣơng lai. Do đó, nhận thức đƣợc đặc trƣng này sẽ giúp doanh nghiệp xác định các biện pháp để tận dụng tối đa vốn trong thời điểm hiện tại tránh lãng phí.  Thứ năm: VKD phải tích tụ đến một lƣợng nhất định mới có thể phát huy đƣợc tác dụng.

DN không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài nhƣ phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác. Phân loại vốn kinh doanh của công ty. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh phục vụ cho SXKD và mở rộng sản xuất, các doanh nghiệp phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó, các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp.

Thông thƣờng trong công tác quản lý ngƣời ta thƣờng sử dụng một số phƣơng pháp phân loại nguồn vốn chủ yếu sau: 1.Phân loại theo vai trò và đặc điểm luân chuyển của vốn. Theo vai trò và đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, VKD của Sv: Đặng Thị Ngọc 8 Lớp :CQ55/09.02 Luận Văn Tốt Nghiệp Học Viện Tài Chính doanh nghiệp chia làm hai loại: Vốn cố định và vốn lƣu động.  Vốn cố định (VCĐ)  Khái niệm VCĐ: Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải trang bị cho mình đƣợc các tài sản cố định (TSCĐ) cần thiết để phục vụ cho quá trình sản xuất. Theo điều 3 của thông tƣ 45/2013/TT- BTC thì tài sản đƣợc ghi nhận là tài sản cố định khi nó thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn sau:  Một là, chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;  Hai là, có thời gian sử dụng trên một năm trở lên;  Ba là, nguyên giá tài sản phải đƣợc xác định một cách tin cậy và có giá trị lớn, mức giá cụ thể đƣợc Chính phủ quy định phù hợp với từng kinh tế của từng thời kỳ (ở Việt Nam hiện nay là từ 30,000,000 (ba mƣơi triệu đồng) trở lên).

 TSCĐ là những phƣơng tiện không thể thiếu đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, nó gắn liền với tất cả các hoạt động của doanh nghiệp góp phần tạo nên giá trị sản phẩm của doanh nghiệp.Vì vậy mà doanh nghiệp phải ứng ra một lƣợng vốn tiền tệ nhất định để đầu tƣ mua sắm những TSCĐ cần thiết cho doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình. Lƣợng vốn tiền tệ này đƣợc gọi là VCĐ của doanh nghiệp.  VCĐ là toàn bộ số tiền ứng trƣớc mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tƣ hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các TSCĐ trong doanh nghiệp.

 Phân loại tài sản cố định:  Dựa theo hình thái biểu hiện TSCĐ có thể chia thành: Sv: Đặng Thị Ngọc 9 Lớp :CQ55/09.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ