Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Diễm Quỳnh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Thăng Long, dưới sự hướng dẫn của TS. Chu Thị Thu Thủy) trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, đặt ra nhiều thách thức về mặt quản trị tài chính cho các doanh nghiệp. Quản lý tài sản ngắn hạn không hợp lý, để hàng tồn kho ứ đọng và các khoản nợ phải thu khó thu hồi là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tình trạng mất thanh khoản, thua lỗ hoặc giải thể. Ngược lại, việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, hạ giá thành sản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (DCL) là doanh nghiệp có hơn 46 năm hoạt động trong ngành dược, giữ vị thế là đơn vị duy nhất tại Việt Nam sản xuất vỏ nang cứng (capsule) và cung ứng dược phẩm, thiết bị y tế cho hệ thống y tế cả nước. Việc phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại đơn vị này là cơ sở thực tiễn để đánh giá khả năng vận hành nguồn vốn lưu động và đề xuất các giải pháp tài chính phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2020 – 2022; xác định các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản về tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng và hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan.
  2. Phân tích thực trạng biến động cơ cấu tài sản ngắn hạn, chiến lược quản lý, khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển và khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn tại DCL giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đưa ra định hướng và các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tiền mặt, hàng tồn kho, nợ phải thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (địa chỉ: Số 150 đường 14 tháng 9, Phường 5, TP. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết kinh tế tài chính chuẩn mực:

  • Khái niệm và chuẩn mực pháp lý: Căn cứ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, bán hoặc sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường tại thời điểm báo cáo.
  • Khái niệm hiệu quả kinh tế: Dẫn chiếu lý thuyết "Hiệu quả Pareto" (Vilfredo Pareto), quan điểm sử dụng tối ưu nguồn lực của Samuelson và định nghĩa của Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000) để xác lập bản chất của hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và lượng vốn ngắn hạn đưa vào khai thác nhằm tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí.
  • Mô hình chiến lược quản lý tài sản ngắn hạn: Ứng dụng khung lý thuyết của TS. Vũ Quang Kết và TS. Nguyễn Văn Tấn (2007) về hai chiến lược: Chiến lược cấp tiến (mạo hiểm) — duy trì tài sản ngắn hạn ở mức thấp để tối ưu chi phí nhưng chấp nhận rủi ro thanh khoản; và Chiến lược thận trọng — duy trì tài sản ngắn hạn ở mức cao để đảm bảo an toàn thanh toán dù chịu chi phí lưu kho và chi phí cơ hội lớn hơn. Kết hợp dẫn chứng khảo sát của PwC về tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận nhờ tối ưu hóa quản lý tài sản ngắn hạn.
  • Mô hình quản trị tồn kho và phân tích tài chính: Đề cập mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), mô hình phân tích mối quan hệ nhân quả Dupont để bóc tách tỷ suất sinh lời trên tài sản ngắn hạn ($\text{ROSA}$) thành tích số giữa tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS}$) và hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được sử dụng:

  • Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh, Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
  • Nhóm hiệu suất sử dụng và luân chuyển: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, Mức tiết kiệm tài sản ngắn hạn (tuyệt đối và tương đối), Vòng quay hàng tồn kho và Thời gian luân chuyển kho trung bình, Vòng quay khoản phải thu khách hàng và Kỳ thu tiền bình quân, Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình (chu kỳ tiền mặt).
  • Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn ($\text{ROSA}$) kết hợp phương pháp phân tích Dupont.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán giai đoạn 2020 – 2022 của DCL; xử lý và tính toán số liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm liền kề (về số tuyệt đối và số tương đối) nhằm xác định xu hướng biến động; đồng thời đối chiếu với các chỉ số trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Đánh giá tổng quát từ quy mô, cơ cấu đến các chỉ tiêu chi tiết nhằm chỉ rõ nguyên nhân ảnh hưởng và tổng hợp bức tranh toàn diện về năng lực quản lý tài sản.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán các năm 2020, 2021, 2022 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long và các tài liệu công bố thông tin doanh nghiệp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của CTCP Dược phẩm Cửu Long

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý thuyết nền tảng:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động (chu chuyển một lần vào giá trị sản phẩm, tính thanh khoản cao, phụ thuộc tính chu kỳ) và vai trò duy trì sự liên tục của quá trình sản xuất - kinh doanh.
  • Phân loại tài sản ngắn hạn theo hai tiêu thức: (1) Theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn (TSNH dự trữ, TSNH sản xuất, TSNH lưu thông); (2) Theo khoản mục trên Bảng cân đối kế toán (Tiền và các khoản tương đương tiền, Đầu tư tài chính ngắn hạn, Các khoản phải thu, Hàng tồn kho, Tài sản ngắn hạn khác).
  • Thiết lập quy trình phân tích hiệu quả gồm 3 bước: Bước 1 - Lập kế hoạch phân tích; Bước 2 - Thực hiện công tác phân tích (đánh giá khái quát, xác định nhân tố ảnh hưởng, tổng hợp kết quả); Bước 3 - Kết thúc phân tích và lập báo cáo.
  • Hệ thống hóa các công thức tính toán chỉ tiêu thanh toán, luân chuyển vốn, mức tiết kiệm vốn ngắn hạn, tỷ suất sinh lời ROSA và phân tích mối quan hệ đa nhân tố qua mô hình Dupont.
  • Phân tích hai nhóm nhân tố tác động: nhóm nhân tố chủ quan (chính sách quản trị tiền mặt, dự báo dòng tiền, vòng quay tiền, quản trị dự trữ theo mô hình EOQ, chính sách bán chịu và tín dụng thương mại) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị - xã hội, môi trường kinh doanh, thị trường tài chính, môi trường tự nhiên, khoa học - công nghệ, mức độ cạnh tranh, thông tin và nhu cầu khách hàng).

Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Dược phẩm Cửu Long

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của DCL từ Xí nghiệp Dược phẩm Cửu Long năm 1976, cổ phần hóa năm 2004 và trở thành công ty con của Tập đoàn F.I.T từ năm 2015. Hiện DCL vận hành 4 nhà máy sản xuất (2 nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO, 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế Vikimco, 1 nhà máy sản xuất vỏ nang cứng Vicancap) cùng nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước, mạng lưới phân phối gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của DCL:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 649.422 676.493 960.886 +4,17 +42,04
Các khoản giảm trừ doanh thu 25.329 21.556 14.571 -14,89 -32,40
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV 624.094 654.937 946.315 +4,94 +44,49
Giá vốn hàng bán 484.900 496.201 734.081 +2,33 +47,94
Lợi nhuận gộp 139.193 158.735 212.234 +14,04 +33,70
Doanh thu hoạt động tài chính 49.179 36.260 37.175 -26,27 +2,52
Chi phí tài chính 31.223 35.151 38.994 +12,58 +10,93
Trong đó: Chi phí lãi vay 31.028 30.044 33.855 -3,17 +12,69
Chi phí bán hàng 56.779 43.903 67.219 -22,68 +53,11
Chi phí quản lý doanh nghiệp 36.576 36.374 38.865 -0,55 +6,85
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 63.794 79.567 104.331 +24,73 +31,12
Lợi nhuận khác 1.407 1.672 32 +18,80 -98,10
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 65.201 81.240 104.363 +24,60 +28,46
Chi phí thuế TNDN hiện hành 13.764 15.343 22.789 +11,47 +48,52
Chi phí thuế TNDN hoãn lại (149) 1.028 (1.828) -791,73 -277,75
Lợi nhuận sau thuế TNDN 51.586 64.868 83.402 +25,75 +28,57

Các phát hiện trọng tâm từ phân tích tài chính:

  • Quy mô và kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 624.094 triệu đồng (2020) lên 654.937 triệu đồng (2021) và đạt mốc kỷ lục 946.315 triệu đồng (2022), tương ứng mức tăng 44,49% trong năm 2022. Lợi nhuận sau thuế tăng đều từ 51.586 triệu đồng (2020) lên 64.868 triệu đồng (2021) và 83.402 triệu đồng (2022).
  • Yếu tố thúc đẩy: DCL đưa nhà máy Capsule 4 vào hoạt động cuối quý III/2021 (nâng công suất nang lên gần 8 tỷ viên/năm), khởi công nhà máy thiết bị y tế Benovas vốn 15 triệu USD, sở hữu bản quyền 2 loại thuốc ung thư và tái cấu trúc hệ thống phân phối theo Dự án Innovation.
  • Hoạt động đầu tư và tài chính: Năm 2021 doanh thu tài chính giảm 26,27% do DCL rút tiền gửi ngân hàng và thu hồi cho vay ngắn hạn để tài trợ các dự án mở rộng nhà máy Capsule 4. Thu nhập khác năm 2021 tăng nhờ hợp đồng hợp tác đầu tư 50.000 triệu đồng với Công ty TNHH MTV Dược phẩm VPC Sài Gòn hưởng lãi suất cố định 7,3%/năm; sang năm 2022 thu nhập khác giảm mạnh do không còn phát sinh khoản này và vướng mắc trong xác định giá trị hợp lý các khoản đầu tư chưa niêm yết.
  • Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng TSNH: DCL duy trì được sự tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận gộp, kiểm soát tốt các khoản giảm trừ doanh thu. Tuy nhiên, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu vẫn chịu áp lực từ tính mùa vụ, chính sách công nợ ngành y tế và việc mở rộng mạng lưới phân phối.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại CTCP Dược phẩm Cửu Long

Dựa trên các định hướng mở rộng đầu tư (dự án nhà máy EU-GMP Long An trị giá 1.035 tỷ đồng, nâng cấp nhà máy Benovas 373 tỷ đồng, mở rộng Capsule 5 thêm 232,5 tỷ đồng), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xây dựng kế hoạch quản lý tài sản ngắn hạn cụ thể: Xác định cơ cấu vốn lưu động tối ưu phù hợp với từng giai đoạn mở rộng sản xuất; cân đối tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản nhằm giảm thiểu chi phí vốn.
  2. Xây dựng kế hoạch ngân quỹ hiệu quả: Hoàn thiện công tác dự báo dòng tiền thu - chi ngắn hạn; thiết lập mức dự trữ tiền mặt an toàn tối thiểu để vừa đảm bảo thanh toán nợ đến hạn, vừa tận dụng tiền nhàn rỗi đầu tư tài chính ngắn hạn an toàn.
  3. Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho: Áp dụng mô hình đặt hàng kinh tế EOQ và định mức tồn kho an toàn cho nguyên phụ liệu nhập khẩu; rút ngắn thời gian lưu kho của thành phẩm và kiểm soát chặt chẽ quy trình bảo quản nhằm tránh suy giảm chất lượng dược phẩm.
  4. Tăng cường quản lý khoản phải thu: Rà soát và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng; hoàn thiện quy chế bán chịu, quy định rõ hạn mức và thời hạn thanh toán đối với các chi nhánh, đại lý và bệnh viện; trích lập dự phòng nợ khó đòi đầy đủ và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm.
  5. Nhóm giải pháp hỗ trợ chung: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản trị thông tin trong kiểm soát luân chuyển tài sản; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ tài chính - kế toán cho đội ngũ nhân sự; hoàn thiện hệ thống phân phối và logistics.

Kết quả và đóng góp

  • Về mặt số liệu và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ bức tranh tài chính của DCL qua giai đoạn 2020 – 2022. Doanh thu thuần tăng trưởng từ 624.094 triệu đồng (2020) lên 946.315 triệu đồng (2022), lợi nhuận sau thuế tăng 61,68% sau 2 năm (từ 51.586 triệu đồng lên 83.402 triệu đồng). Các khoản giảm trừ doanh thu giảm liên tục từ 25.329 triệu đồng (2020) xuống 14.571 triệu đồng (2022), phản ánh chất lượng sản phẩm và chính sách bán hàng có cải thiện.
  • Đóng góp về giải pháp: Đề tài đã liên kết chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành dược phẩm (nhu cầu dự trữ nguyên liệu thô, thời gian kiểm nghiệm chất lượng, vòng quay công nợ tại kênh bệnh viện và nhà thuốc). Các giải pháp quản trị tồn kho theo EOQ, quản lý hạn mức bán buôn và dự báo dòng tiền được xây dựng phù hợp với quy mô đang mở rộng nhanh của DCL.
  • Đóng góp học thuật: Cung cấp tài liệu phân tích thực nghiệm chi tiết về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại một doanh nghiệp dược niêm yết quy mô lớn, kết hợp đầy đủ các góc độ thanh toán, luân chuyển vốn, chỉ tiêu sinh lời ROSA và phân tích Dupont.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), là giai đoạn thị trường dược phẩm chịu nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và quá trình chuyển giao chu kỳ kinh tế.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên các số liệu Báo cáo tài chính tổng hợp công khai; chưa tiếp cận sâu được các báo cáo chi tiết về định mức kỹ thuật nội bộ của từng phân xưởng và số liệu giá trị hợp lý của một số khoản đầu tư chưa niêm yết do hạn chế thông tin công bố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng chuỗi số liệu sau năm 2022 để đánh giá tác động thực tế của các dự án đầu tư lớn khi đi vào vận hành thương mại (nhà máy Capsule 4 đạt 100% công suất, nhà máy Benovas và dự án EU-GMP Long An).
    • Nghiên cứu so sánh đa chiều hơn với các doanh nghiệp đầu ngành dược phẩm khác trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính, phân tích vốn lưu động và quản trị tài sản ngắn hạn. Phần hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích (thanh toán, luân chuyển, Dupont) và phương pháp tính toán từ BCTC có tính ứng dụng mẫu mực.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm, trang thiết bị y tế trong việc kiểm soát vòng quay tiền mặt, quản lý công nợ khách hàng và cân đối tồn kho an toàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Doanh thu thuần của DCL tăng trưởng từ 624.094 triệu đồng (năm 2020) lên 654.937 triệu đồng (năm 2021, tăng 4,94%) và đạt 946.315 triệu đồng (năm 2022, tăng 44,49%). Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng liên tục qua các năm: đạt 51.586 triệu đồng năm 2020, 64.868 triệu đồng năm 2021 (tăng 25,75%) và 83.402 triệu đồng năm 2022 (tăng 28,57%).

2. Nguyên nhân nào khiến doanh thu tài chính của DCL năm 2021 sụt giảm mạnh so với năm 2020?
Năm 2021, doanh thu hoạt động tài chính giảm 12.919 triệu đồng (tương ứng giảm 26,27% so với năm 2020) do công ty tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện và đưa vào vận hành thương phẩm 4 dây chuyền sản xuất của nhà máy Capsule 4. DCL đã phải rút một phần tiền gửi ngân hàng và các khoản cho vay ngắn hạn để thanh toán chi phí phát sinh, khiến lãi tiền gửi và lãi chênh lệch tỷ giá giảm đáng kể.

3. Khóa luận sử dụng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROSA) như thế nào?
Mô hình Dupont được sử dụng để bóc tách tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn thành tích số giữa hai nhân tố: $$\text{ROSA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản ngắn hạn}} = \left(\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Doanh thu thuần}}\right) \times \left(\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tài sản ngắn hạn}}\right) = \text{ROS} \times \text{Hiệu suất sử dụng TSNH}$$ Qua đó, tỷ suất sinh lời ROSA chịu sự tác động đồng thời của hiệu quả quản lý chi phí (thể hiện qua tỷ suất sinh lời trên doanh thu ROS) và tốc độ vận động, khai thác tài sản ngắn hạn (hiệu suất sử dụng TSNH).

4. DCL có các dự án và cơ sở hạ tầng sản xuất trọng điểm nào được nêu trong văn bản?
DCL sở hữu hệ sinh thái gồm: 2 nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO; nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước; 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế Vikimco; nhà máy sản xuất vỏ nang cứng rỗng Vicancap (trong đó nhà máy Capsule 4 nâng công suất lên gần 8 tỷ viên/năm); nhà máy thiết bị y tế Benovas trị giá 373 tỷ đồng (tổng vốn đầu tư dự án khoảng 15 triệu USD); và dự án nhà máy dược phẩm chuẩn EU-GMP tại Long An với giá trị đầu tư 1.035 tỷ đồng, công suất 1,6 tỷ sản phẩm/năm.

5. Quy trình phân tích hiệu quả sử dụng tài sản được tác giả xây dựng gồm mấy bước?
Quy trình phân tích gồm 3 bước cụ thể: (1) Lập kế hoạch phân tích (xác định mục tiêu, phạm vi, nội dung, chỉ tiêu và nguồn dữ liệu thu thập); (2) Thực hiện công tác phân tích (đánh giá khái quát tình hình tài sản, xác định các nhân tố ảnh hưởng và tổng hợp kết quả); (3) Kết thúc phân tích (lập báo cáo, rút ra nhận xét, phát hiện tồn tại và đề xuất giải pháp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diễm Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua hệ thống chỉ tiêu thanh toán, luân chuyển và mô hình phân tích Dupont trên nền tảng số liệu Báo cáo tài chính, nghiên cứu đã chỉ rõ mối liên hệ giữa tăng trưởng quy mô kinh doanh và công tác quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về kế hoạch ngân quỹ, quản lý nợ phải thu và kiểm soát hàng tồn kho được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với hoạt động quản trị tài chính của công ty trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.