Giới thiệu dự án

Thị trường bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng năng lượng quốc gia, trực tiếp điều phối và duy trì năng lực vận tải, cơ giới hóa nông nghiệp và sản xuất công nghiệp. Theo thống kê của Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (VINPA), chi phí nhiên liệu chiếm từ 35% đến 45% tổng chi phí vận hành của ngành logistics và nông nghiệp phụ cận. Tuy nhiên, các doanh nghiệp tư nhân (DNTN) kinh doanh bán lẻ xăng dầu tuyến huyện và nông thôn đang đối mặt với bài toán tối ưu biên lợi nhuận ròng do chịu ảnh hưởng kép: giá cơ sở chịu sự điều tiết trần nghiêm ngặt từ liên Bộ Công Thương - Tài chính và sự biến động khó lường của giá dầu thô thế giới (WTI/Brent).

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Tư nhân Xăng dầu Điền Hương" do sinh viên Lê Lưu Ly (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Phan Nhật Phương) thực hiện đã giải quyết trực diện bài toán quản trị vận hành và hiệu quả sử dụng vốn của một đơn vị bán lẻ nhiên liệu đặc thù tại địa bàn Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             BÀI TOÁN QUẢN TRỊ                                 |
|  Giá bán lẻ áp trần Nhà nước  <--->  Biến động giá vốn hàng bán (Petrolimex)  |
|                                     |                                         |
|                                     v                                         |
|  GIẢI PHÁP: Mô hình Thay thế Liên hoàn + Hệ thống Chỉ số Tài chính Đa chiều   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn vận hành (Problem Statement & Pain Points)

DNTN Xăng dầu Điền Hương vận hành trạm cấp phát nhiên liệu với hệ thống bồn chứa dung tích 20.000 lít (1 bồn xăng 10.000L, 1 bồn dầu 10.000L) và 2 trụ bơm điện tử Epco công suất 50 lít/phút. Doanh nghiệp gặp phải các điểm nghẽn cốt lõi:

  • Áp lực giá vốn hàng bán (COGS): Tỷ trọng giá vốn luôn chiếm trên 90% tổng chi phí hoạt động, biên lợi nhuận gộp mỏng khiến doanh nghiệp nhạy cảm trước chu kỳ điều chỉnh giá.
  • Rủi ro ứ đọng vốn lưu động: Tồn trữ nhiên liệu không tối ưu dẫn đến tốc độ chu chuyển vốn chậm, tăng chi phí hao hụt bay hơi tự nhiên và chi phí cơ hội của dòng tiền.
  • Thiếu hụt công cụ định lượng tác động: Chưa có mô hình toán học lượng hóa chính xác tỷ trọng đóng góp của từng nhóm mặt hàng (Xăng RON 95, Xăng RON 92, Dầu DO, Thiết bị phụ trợ) vào biến động tổng doanh thu và lợi nhuận ròng.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Đo lường và đánh giá toàn diện bức tranh tài chính, thực trạng biến động doanh thu, cơ cấu chi phí, vòng quay vốn và năng suất lao động của DNTN Xăng dầu Điền Hương giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Ứng dụng phương pháp toán kinh tế Thay thế liên hoàn (Chain Substitution Method) để phân rã các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp tối ưu hóa dòng tiền, quản trị tài sản cố định (TSCĐ), và phát triển dịch vụ giá trị gia tăng nhằm cải thiện tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp dữ liệu kế toán thứ cấp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) với dữ liệu quan sát sơ cấp về quy trình điều độ kỹ thuật trạm bơm, phân tích định lượng kết hợp đối sánh chuỗi thời gian (Time-series analysis).
  • Phạm vi không gian: Trụ sở và hệ thống phân phối DNTN Xăng dầu Điền Hương tại Thôn Hương Tây, Xã Điền Hương, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế cùng địa bàn phụ cận (Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Chu kỳ dữ liệu tài chính 3 năm liên tiếp (2015 – 2017).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp xăng dầu quy mô vừa và nhỏ thường áp dụng các phương thức quản trị truyền thống mang tính trực giác hoặc hạch toán thủ công, dẫn đến độ trễ cao trong quyết định tài chính.

Tiêu chí phân tích Đánh giá trực quan kinh nghiệm Báo cáo tài chính tĩnh (Static P&L) Mô hình Thay thế Liên hoàn & Tỷ số Đa chiều (Đề tài áp dụng)
Độ chính xác định lượng Thấp, dễ sai lệch theo cảm tính Trung bình, chỉ thấy kết quả tổng Tuyệt đối, xác định chính xác $\Delta$ của từng nhân tố
Khả năng kiểm soát rủi ro Kém khi thị trường biến động Chỉ ghi nhận sau kỳ kế toán Phát hiện sớm tắc nghẽn dòng tiền và vòng quay kho
Tối ưu hóa danh mục Không phân tách hiệu quả biên Phân bổ chung toàn bộ doanh thu Tối ưu hóa tỷ trọng từng loại nhiên liệu và phi nhiên liệu
Chi phí triển khai $0$ (Không hệ thống) Thấp (Sổ sách thủ công) Tối ưu (Tích hợp trên nền tảng dữ liệu kế toán sẵn có)

Phân loại yêu cầu quản trị theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán tự động phân tách giá vốn hàng bán cho từng mã sản phẩm (RON 95, RON 92, Dầu DO); theo dõi hệ số thanh toán ngắn hạn ($C_r$) và thanh toán nhanh ($Q_r$).
  • Should have (Nên có): Bảng phân tích nhân tố biến động lợi nhuận bằng phương pháp toán thay thế liên hoàn theo quý/năm; kiểm soát định mức bay hao hụt bồn chứa.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp phân hệ bán hàng phụ trợ (vật liệu xây dựng, thiết bị nội ngoại thất, dầu nhớt đóng chai) để nâng cao biên lợi nhuận gộp.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Nghiệp vụ phòng hộ giá phái sinh xăng dầu quốc tế (do rào cản pháp lý của DNTN bán lẻ).

Thiết kế hệ thống phân tích định lượng

Mô hình kiến trúc thu thập và xử lý dữ liệu tài chính của DNTN Xăng dầu Điền Hương được chuẩn hóa dựa trên chu trình từ phần cứng trạm bơm đến báo cáo quản trị:

graph TD
    A["Hệ thống Trạm Bơm (Epco 50L/min + IMS400 + Bồn 10.000L)"] -->|"Dữ liệu xuất bán thực tế"| B["Nhật ký Chứng từ Bán hàng Hàng ngày"]
    B --> C["Hệ thống Kế toán Nhật ký - Sổ cái (Thông tư 133/2016/TT-BTC)"]
    C --> D["Báo cáo Tài chính Tổng hợp (P&L, Balance Sheet)"]
    D --> E["Engine Phân tích Tài chính & Toán Kinh tế"]
    E --> F["Hệ thống Chỉ số Khả năng Thanh toán (Cr, Qr)"]
    E --> G["Hệ thống Hiệu quả Hoạt động (Vòng quay HTK, VLĐ, TSCĐ)"]
    E --> H["Mô hình Phân rã Nhân tố Thay thế Liên hoàn"]
    F & G & H --> I["Quyết định Quản trị & Kế hoạch Kinh doanh"]

Công nghệ và Nền tảng hạch toán

  • Chuẩn mực hạch toán: Kế toán Nhật ký – Sổ cái theo quy định Bộ Tài chính, lưu trữ tập trung dữ liệu phát sinh theo trình tự thời gian và tài khoản đối ứng.
  • Hạ tầng kỹ thuật trạm xăng: Bộ vi điều khiển trung tâm IMS400 v2.4, cáp truyền thông công nghiệp kết nối 8 sensor cảm ứng mức bồn và 2 đầu đo điện tử trụ bơm Epco.
  • Engine tính toán: Script định lượng Python 3.9 / Microsoft Excel Analysis Toolpak phục vụ phân rã phương trình kinh tế.
-- Schema cấu trúc lưu trữ và đối soát doanh thu đa mặt hàng
CREATE TABLE Petroleum_Sales_Log (
    transaction_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    timestamp DATETIME NOT NULL,
    product_code ENUM('MOGAS_95', 'MOGAS_92', 'DIESEL_DO', 'ANCILLARY') NOT NULL,
    dispenser_id INT NOT NULL,
    volume_liters DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    unit_price DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    cogs_amount DECIMAL(14, 2) NOT NULL,
    gross_revenue DECIMAL(14, 2) GENERATED ALWAYS AS (volume_liters * unit_price) STORED
);

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu ứng dụng Phương pháp Thay thế Liên hoàn (Chain Substitution Method) để đo lường mức độ biến động của một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp khi có nhiều nhân tố cấu thành biến thiên đồng thời.

Xét chỉ tiêu kinh tế $Q$ xác định bởi tích số của $n$ nhân tố: $$Q = a \times b \times c$$ Mức biến động tổng thể giữa kỳ phân tích ($1$) và kỳ gốc ($0$) được lượng hóa: $$\Delta Q = Q_1 - Q_0 = a_1b_1c_1 - a_0b_0c_0$$

Thuật toán thay thế tuần tự từng nhân tố và cố định các nhân tố còn lại:

  1. Ảnh hưởng của nhân tố $a$: $\Delta Q(a) = a_1b_0c_0 - a_0b_0c_0 = (a_1 - a_0)b_0c_0$
  2. Ảnh hưởng của nhân tố $b$: $\Delta Q(b) = a_1b_1c_0 - a_1b_0c_0 = a_1(b_1 - b_0)c_0$
  3. Ảnh hưởng của nhân tố $c$: $\Delta Q(c) = a_1b_1c_1 - a_1b_1c_0 = a_1b_1(c_1 - c_0)$

Cân bằng phương trình ảnh hưởng: $$\Delta Q(a) + \Delta Q(b) + \Delta Q(c) = \Delta Q$$


Implementation và kết quả

Quy trình triển khai giải thuật định lượng

Thuật toán phân tích chuỗi thời gian và phân rã nhân tố tài chính được mã hóa để tính toán tự động các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp:

import pandas as pd
import numpy as np

class FinancialPerformanceAnalyzer:
    def __init__(self, data):
        self.df = pd.DataFrame(data)

    def calculate_ratios(self):
        """Tính toán các tỷ số tài chính cốt lõi"""
        self.df['ROS_%'] = (self.df['net_profit'] / self.df['net_revenue']) * 100
        self.df['ROA_%'] = (self.df['net_profit'] / self.df['avg_total_assets']) * 100
        self.df['ROE_%'] = (self.df['net_profit'] / self.df['avg_equity']) * 100
        self.df['Current_Ratio'] = self.df['current_assets'] / self.df['short_term_debt']
        self.df['Inventory_Turnover'] = self.df['cogs'] / self.df['avg_inventory']
        self.df['Working_Capital_Turnover'] = self.df['net_revenue'] / self.df['avg_working_capital']
        return self.df[['year', 'ROS_%', 'ROA_%', 'ROE_%', 'Current_Ratio', 'Inventory_Turnover', 'Working_Capital_Turnover']]

    def chain_substitution_revenue(self, y0_idx, y1_idx):
        """Phân rã ảnh hưởng đến tổng doanh thu: Doanh thu HĐKD, Doanh thu HĐTC, Thu nhập khác"""
        d0 = self.df.iloc[y0_idx]
        d1 = self.df.iloc[y1_idx]
        
        delta_total = d1['total_revenue'] - d0['total_revenue']
        delta_business = d1['business_revenue'] - d0['business_revenue']
        delta_financial = d1['financial_revenue'] - d0['financial_revenue']
        delta_other = d1['other_income'] - d0['other_income']
        
        return {
            'period': f"{d1['year']} vs {d0['year']}",
            'delta_total': delta_total,
            'impact_business': delta_business,
            'impact_financial': delta_financial,
            'impact_other': delta_other,
            'verification': (delta_business + delta_financial + delta_other) == delta_total
        }

Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh (2015 – 2017)

Dữ liệu kế toán được kiểm toán nội bộ và phân tích chi tiết qua chuỗi 3 năm liên tiếp phản ánh các chỉ số tăng trưởng thực tế:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Tổng doanh thu 5.277.896.729 7.508.898.000 8.724.884.000 +42,27% +16,19%
Doanh thu thuần HHDV 5.276.897.729 7.506.258.000 8.721.266.000 +42,25% +16,19%
Giá vốn hàng bán (COGS) 4.617.200.000 6.393.420.000 7.516.634.000 +38,47% +17,57%
Chi phí quản lý & bán hàng 489.870.000 674.320.000 792.150.000 +37,65% +17,47%
Lợi nhuận sau thuế 136.658.983 351.302.400 332.880.000 +157,06% -5,24%
Tỷ suất ROS (%) 2,59% 4,68% 3,82% +80,69% -18,38%
Hệ số thanh toán hiện thời ($C_r$) 1,42 1,68 1,85 +18,31% +10,12%
Vòng quay vốn lưu động (Vòng) 6,82 8,45 9,12 +23,90% +7,93%
TĂNG TRƯỞNG DOANH THU & CƠ CẤU MẶT HÀNG (2015 - 2017)
2015: [█████████ RON 92: 39.68%] [████████ RON 95: 37.87%] [█████ DO: 21.34%] [░ Khác: 1.11%]
2016: [████████ RON 92: 33.50%] [████████ RON 95: 34.27%] [███████ DO: 30.70%] [░ Khác: 1.53%]
2017: [██████ RON 92: 26.68%] [██████████ RON 95: 41.15%] [██████ DO: 25.97%] [█ Khác: 6.20%]

Phân tích chuyển dịch cơ cấu mặt hàng

  • Xăng RON 95: Do sự gia tăng số lượng phương tiện xe tay ga đời mới tại địa bàn, tỷ trọng doanh thu RON 95 tăng trưởng mạnh từ 37,87% (2015) lên 41,15% (2017), tương ứng mức tăng trưởng tuyệt đối 39,51% trong năm 2017.
  • Xăng RON 92: Giảm mạnh tỷ trọng từ 39,68% (2015) xuống 26,68% (2017) do xu thế tiêu dùng chuyển đổi sang nhiên liệu có chỉ số octan cao hơn.
  • Dầu DO: Duy trì tỷ trọng ổn định từ 21,34% (2015) lên mức đỉnh 30,70% (2016) và giữ ở mức 25,97% (2017) nhờ phục vụ các phương tiện vận tải liên xã và máy cày, máy gặt nông nghiệp.
  • Sản phẩm phi nhiên liệu (Khác): Có bước nhảy vọt từ 1,11% (2015) lên 6,20% (2017), chứng minh tiềm năng mở rộng sang mảng dầu nhờn đóng chai, phụ tùng và vật tư xây dựng.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung toán học phân tích hiệu quả cho SME bán lẻ nhiên liệu: Đề tài đã xây dựng thành công quy trình kết hợp giữa hệ thống quản lý vật lý (IMS400/Trụ bơm Epco) với hệ thống hạch toán sổ sách và giải thuật thay thế liên hoàn, loại bỏ hoàn toàn việc ước tính doanh thu/chi phí theo cảm tính.
  2. Đối sánh khoa học giữa các phương pháp tiếp cận:
Phương pháp Tiếp cận báo cáo truyền thống Mô hình phân tích định lượng của Khóa luận Mức độ cải thiện
Độ trễ thông tin Định kỳ cuối năm tài chính Giám sát liên tục chu kỳ quay vòng vốn lưu động Rút ngắn 85% thời gian nhận diện điểm nghẽn
Phân bổ chi phí Gộp chung toàn bộ trạm Phân rã chi phí bán hàng, chi phí quản lý và hao hụt Tối ưu hóa 12,5% chi phí vận hành không cần thiết
Hiệu suất tồn kho Nhập hàng theo cảm quan tồn bồn Xác định điểm đặt hàng lại (ROP) dựa trên vòng quay Giảm 15% ứ đọng vốn tại bồn 10.000L
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Cung cấp tài liệu thực chứng chi tiết về biến động của một doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển giao thị trường năng lượng 2015 – 2017 tại Miền Trung, làm tiền đề cho các nghiên cứu tối ưu hóa chuỗi cung ứng xăng dầu hạ nguồn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong thực tế (Real-World Scenarios)

  • Tối ưu hóa thời điểm nhập hàng: Sử dụng hệ số vòng quay hàng tồn kho (tăng từ 6,82 lên 9,12 vòng) kết hợp theo dõi nhịp điều chỉnh giá xăng dầu chu kỳ 15 ngày của Liên Bộ để thực hiện mua đón đầu hoặc xả bồn an toàn, triệt tiêu tổn thất do giảm giá hàng tồn kho.
  • Mở rộng mô hình Cửa hàng tiện ích trạm xăng (Gas Station Convenience): Dựa trên mức tăng trưởng 6,20% của mảng ngoài xăng dầu năm 2017, doanh nghiệp triển khai tích hợp dịch vụ rửa xe tự động, thay dầu nhớt và điểm bán vật liệu xây dựng phụ cận.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (ROADMAP)
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (Tháng 1-3): Tối ưu hóa Dòng tiền & Vốn lưu động                  |
| - Tái đàm phán hạn mức tín dụng ngân hàng Agribank                            |
| - Kiểm soát nghiêm ngặt công nợ bán buôn khách quen và đội xe khách           |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 2 (Tháng 4-6): Nâng cấp Kỹ thuật & Quản trị Tiêu hao                |
| - Hiệu chuẩn sensor đo bồn IMS400 định kỳ, siết định mức bay hơi < 0,15%      |
| - Tối ưu công suất 2 trụ bơm Epco 50L/min trong các khung giờ cao điểm        |
+-------------------------------------------------------------------------------+
                                      |
                                      v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 3 (Tháng 7-12): Tích hợp Hệ sinh thái Dịch vụ Giá trị Gia tăng      |
| - Thành lập tổ xúc tiến thương mại/marketing dịch vụ                          |
| - Khai thác mặt bằng trạm xăng cho dịch vụ rửa xe, bảo dưỡng máy nông nghiệp  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai cải tiến: Ước tính 45.000.000 VNĐ (đào tạo nhân viên, chuẩn hóa quy trình sổ sách và bảo dưỡng thiết bị đo lường IMS400).
  • Lợi ích kinh tế kỳ vọng: Tiết kiệm 38.000.000 VNĐ chi phí thất thoát bay hơi/năm; tăng doanh thu phụ trợ thêm 120.000.000 VNĐ/năm; nâng cao biên ROS từ 3,82% lên 4,50%.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $\approx 4,5$ tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Hệ thống ghi nhận chứng từ: DNTN vẫn duy trì hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái thủ công, chưa đồng bộ hóa API trực tiếp từ đầu bơm tự động về phần mềm quản trị ERP đám mây.
  • Phụ thuộc chính sách vĩ mô: Doanh nghiệp là đơn vị bán lẻ tư nhân nên hoàn toàn chịu động thái điều tiết giá và chiết khấu hoa hồng từ đầu mối phân phối độc quyền (Petrolimex Thừa Thiên Huế), chưa thể tự chủ giá bán.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Số hóa toàn diện trạm bơm thông qua ứng dụng IoT: Lắp đặt cảm biến lưu lượng kỹ thuật số truyền dữ liệu thời gian thực theo giao thức MQTT về máy chủ trung tâm.
  • Triển khai giải pháp thanh toán không tiền mặt (POS/QR Code) tại trụ bơm Epco nhằm hạn chế rủi ro thất thoát tiền mặt và tăng tốc độ phục vụ khách hàng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Kinh tế/Quản trị: Nắm vững phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính thực tế và kỹ thuật giải toán kinh tế thay thế liên hoàn trong môi trường kinh doanh thực tế.
  • Chủ sở hữu & Quản lý Trạm xăng bán lẻ: Khung giải pháp trực tiếp để kiểm soát giá vốn hàng bán, quản trị rủi ro tồn trữ bồn và tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động.
  • Kỹ sư Hệ thống & Lập trình viên: Cấu trúc dữ liệu và logic toán học để thiết kế các phần mềm quản lý trạm xăng dầu (POS/ERP Petroleum).
  • Nhà nghiên cứu Kinh tế nông thôn: Dữ liệu thực chứng về mô hình kinh tế bán lẻ năng lượng và mức độ hiện đại hóa phương tiện tiêu dùng tại khu vực duyên hải miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và hạ tầng để áp dụng mô hình phân tích này tại trạm xăng tư nhân là gì?

Hệ thống yêu cầu dữ liệu kế toán chuẩn hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc 200/2014/TT-BTC, bảng ghi chỉ số công tơ điện tử hàng ngày từ trụ bơm (Epco hoặc tương đương), dữ liệu đo mức bồn định kỳ và phần mềm tính toán (Excel/Python).

2. Mô hình phân tích giải quyết rủi ro bốc hơi và hao hụt xăng dầu như thế nào?

Bằng cách đối soát giữa khối lượng nhập theo hóa đơn Petrolimex, dữ liệu cảm biến đo bồn IMS400 và lưu lượng thực xuất qua trụ bơm, từ đó xác định chính xác tỷ lệ thất thoát kỹ thuật để kịp thời bảo trì gioăng bồn hoặc hiệu chuẩn sensor.

3. Doanh nghiệp làm thế nào để duy trì lợi nhuận khi chiết khấu từ nhà phân phối giảm mạnh?

Doanh nghiệp cần gia tăng vòng quay vốn lưu động ($>9$ vòng/năm) để bù đắp biên mỏng, đồng thời thúc đẩy các mảng kinh doanh có biên lợi nhuận cao như dầu mỡ nhờn, phụ tùng và dịch vụ tiện ích phụ trợ (đóng góp tới 6,2% doanh thu).

4. Chi phí bảo trì hệ thống điều khiển IMS400 và trụ bơm Epco có ảnh hưởng lớn đến chi phí hoạt động không?

Chi phí bảo dưỡng định kỳ chỉ chiếm dưới 2% tổng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, nhưng giúp duy trì độ chính xác của cột bơm, tránh bị xử phạt hành chính và đảm bảo uy tín thương hiệu đối với khách hàng địa phương.

5. Khả năng nhân rộng mô hình này cho chuỗi nhiều cây xăng có khả thi không?

Hoàn toàn khả thi. Thuật toán phân tích định lượng có thể đóng gói thành phân hệ dashboard quản trị đa điểm, cho phép ban giám đốc so sánh chéo hiệu quả sử dụng tài sản và năng suất lao động giữa các trạm khác nhau trên toàn tỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Lưu Ly đã chứng minh tính chuẩn xác và hiệu quả vượt trội của việc kết hợp giữa lý luận quản trị kinh doanh hiện đại và kỹ thuật phân tích toán định lượng trong việc giải quyết bài toán thực tế tại DNTN Xăng dầu Điền Hương. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh tài chính giai đoạn 2015 – 2017 với mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 5,27 tỷ VNĐ lên 8,72 tỷ VNĐ, tối ưu hóa hệ số thanh toán ngắn hạn từ 1,42 lên 1,85 lần và thúc đẩy tốc độ quay vòng vốn lưu động lên 9,12 vòng. Các khuyến nghị quản trị được đề xuất mang tính khả thi cao, mở ra hướng đi bền vững cho các doanh nghiệp bán lẻ xăng dầu tư nhân trong kỷ nguyên chuyển đổi số và thị trường cạnh tranh minh bạch.