Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kế toán của sinh viên Từ Phạm Hoài Ân (lớp K53F Kế toán, Khoa Kế toán - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ) tập trung vào công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín.
Theo lập luận của tác giả trong phần đặt vấn đề, bối cảnh kinh tế thị trường ngày càng mở rộng quan hệ hợp tác vừa đem lại cơ hội vừa đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp trong nước. Để giữ vững vị thế trên thương trường và duy trì tình hình tài chính ổn định, doanh nghiệp buộc phải nắm bắt nhanh thông tin thị trường, hoạch định chiến lược kinh doanh tạo ra lợi nhuận và tối ưu hóa chi phí. Trong quá trình đó, bộ máy kế toán giữ vai trò công cụ điều hành kinh tế - tài chính chủ chốt. Cụ thể, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp nhà quản trị nắm bắt chính xác doanh thu, giá vốn, chi phí, cân đối quy trình thu mua - tiêu thụ, từ đó làm căn cứ đánh giá hiệu quả và đưa ra các quyết định điều hành nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Nhận thức được tầm quan trọng này tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín, đề tài được xác lập nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phản ánh quy trình thực tế của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa về mặt lý luận và bản chất của kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động của công ty.
- Tìm hiểu quy trình kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín.
- Nhận xét, đưa ra giải pháp góp một phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công việc kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín (địa chỉ: Kiệt 43/H25/02 Đỗ Thúc Tịnh, Phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thực tế diễn ra từ ngày 12/09/2022 đến ngày 18/12/2022; số liệu kế toán và tài chính được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán liên quan đến khâu bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời có đối chiếu với Điều 68 Thông tư 133/2016/TT-BTC và Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh. Về nghĩa vụ thuế, tác giả căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013) và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP với thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%.
- Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): gồm các tài khoản cấp hai 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), 5118 (Doanh thu khác).
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán; các khoản hao hụt mất mát, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): phản ánh tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chiết khấu thanh toán được hưởng, chênh lệch tỷ giá.
- Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Khung lý thuyết phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần (Tổng tài sản bình quân / Doanh thu thuần).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Vòng quay vốn chủ sở hữu (Doanh thu thuần / Vốn chủ sở hữu bình quân); Suất hao phí vốn chủ sở hữu so với doanh thu thuần (Vốn chủ sở hữu bình quân / Doanh thu thuần).
- Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Lợi nhuận gộp biên (Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần * 100); Tỷ suất sinh lời của tài sản - ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân * 100); Tỷ lệ lãi ròng - ROS (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần * 100); Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân * 100).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin lý thuyết từ giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật (thông tư, luật thuế), chuẩn mực kế toán Việt Nam và tài liệu lưu trữ nội bộ tại doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các thao tác nghiệp vụ, ghi chép sổ sách và phỏng vấn nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế.
- Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Khai thác số liệu từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chứng từ gốc và sổ cái trong giai đoạn 2019 - 2021; tiến hành so sánh tuyệt đối, tương đối nhằm làm rõ biến động tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín cung cấp qua các năm 2019, 2020 và 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài:
- Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Định nghĩa bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ sang khách hàng để nhận tiền hoặc quyền thu tiền. Kế toán bán hàng chịu trách nhiệm theo dõi khối lượng hàng xuất bán, ghi nhận doanh thu, tính đúng giá vốn hàng bán, theo dõi nợ phải thu và thuế GTGT đầu ra.
- Quy định ghi nhận doanh thu và giá vốn: Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Trình bày các phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phân tích cơ chế tập hợp chi phí và doanh thu qua TK 911 để xác định kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Phân định rõ kết cấu các tài khoản trung gian như TK 515, TK 642 (chia tách TK 6421 và TK 6422), TK 821 và kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.
- Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động: Phân tích vai trò của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh trong công tác quản trị và phòng ngừa rủi ro tài chính. Hệ thống hóa công thức tính các chỉ tiêu vòng quay tài sản, vòng quay vốn chủ sở hữu, suất hao phí và các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROS, ROE, biên lợi nhuận gộp).
- Tổng quan nghiên cứu liên quan: Điểm qua ba đề tài khóa luận trước đó tại Đại học Kinh tế Huế (khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Thu Đông về Công ty TNHH Mỹ Hoàng, Phan Thị Minh Hằng về Công ty CP HGH TRAVEL, Nguyễn Thị Kim Ngân về DNTN Nguyễn Doanh) để xác định khoảng trống nghiên cứu cho đơn vị mới là Công ty TNHH TMXD Đông Hải Tín.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp:
- Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín được thành lập ngày 25/05/2018 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0401901675 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Đà Nẵng cấp, mã số thuế 0401901675, đại diện pháp luật là ông Dương Hoàng Cương, vốn điều lệ đăng ký là 5.000 đồng (số liệu ghi nhận tại văn bản). Ngành nghề kinh doanh gồm tư vấn thiết kế, giám sát, thi công lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và kinh doanh thiết bị, vật tư PCCC (hệ thống báo cháy, chữa cháy, chống sét, camera quan sát, báo động, tổng đài).
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc công ty, chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận chức năng là Phòng Kế toán tài chính, Phòng Dự án - Kinh doanh và Phòng Kỹ thuật công nghệ.
- Tình hình biến động lao động qua 3 năm (2019 - 2021):
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động |
21 |
24 |
19 |
+14,29 |
-20,83 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
18 |
21 |
16 |
+16,67 |
-23,81 |
| - Nữ |
3 |
3 |
3 |
0,00 |
0,00 |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
17 |
20 |
15 |
+17,65 |
-25,00 |
| - Lao động gián tiếp |
4 |
4 |
4 |
0,00 |
0,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
5 |
5 |
5 |
0,00 |
0,00 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
1 |
2 |
2 |
+100,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
Chiếm >50% |
17 |
12 |
+13,33 |
Giảm |
- Biến động tài sản và nguồn vốn qua 3 năm:
- Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% - 98% tổng tài sản. Năm 2019, tổng tài sản là 4.556 đồng (tài sản ngắn hạn 4.511 đồng chiếm 97,35%; tài sản dài hạn 121.045 đồng chiếm 2,65%). Năm 2020, tổng tài sản tăng lên 7.442 đồng (tài sản ngắn hạn tăng lên 6.409 đồng chiếm 98,59%; tài sản dài hạn giảm còn 98.033 đồng chiếm 1,41%). Năm 2021, tài sản ngắn hạn giảm 124.512 đồng (-1,80%) và tài sản dài hạn giảm 15,52% (-15.054 đồng).
- Về nguồn vốn: Nợ phải trả năm 2019 là 4.379 đồng, năm 2020 tăng lên 6.907 đồng (+57,53%), năm 2021 tăng nhẹ 0,37%. Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng 53.979 đồng (+11,09%), nhưng sang năm 2021 giảm 163.177 đồng (-30,43%).
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Đồng) |
Năm 2020 (Đồng) |
Năm 2021 (Đồng) |
Biến động 2020/2019 (%) |
Biến động 2021/2020 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
2.694 |
4.417 |
Tăng 620.013 |
+89,11 |
+14,24 |
| Doanh thu thuần |
2.694 |
4.417 |
Tăng 620.013 |
+89,11 |
+14,24 |
| Giá vốn hàng bán |
- |
Tăng 1.729 |
Tăng 1.713 |
+152,93 |
+72,99 |
| Lợi nhuận gộp |
- |
Tăng 399.994 |
Giảm 1.700 |
+32,68 |
-84,80 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1 |
262.252 |
Giảm 82.922 |
-77,46 |
-31,62 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
- |
Tăng 344.344 |
Giảm 1.153 |
+28,31 |
-73,80 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
Tăng 53.613 |
Giảm 222 |
+899,97 |
-371,39 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
5.606 |
59.236 |
Âm 162.486 |
+893,93 |
-373,04 |
| Chi phí thuế TNDN |
0 |
6.257 |
0 |
- |
-100,00 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
5.606 |
53.979 |
Âm |
+793,50 |
-403,73 |
- Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán: Do quy mô nhỏ nên phòng kế toán chỉ có 01 nhân sự đảm nhận vị trí Kế toán tổng hợp là bà Nguyễn Thị Hạnh Nhân, phụ trách toàn bộ từ hạch toán chứng từ, theo dõi công nợ, tính thuế đến lập báo cáo tài chính.
- Chính sách kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; kê khai thuế theo quý; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; phương pháp xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO); sử dụng phần mềm kế toán MISA.
Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín
Chương 3 tổng kết các ưu điểm, nhược điểm trong thực tiễn hạch toán và quản trị tài chính tại đơn vị, đồng thời đưa ra các định hướng xử lý:
- Nhận xét chung: Công ty đã áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý chứng từ. Tuy nhiên, việc chỉ bố trí một nhân sự kế toán tổng hợp phụ trách toàn bộ quy trình gây ra sự quá tải công việc, làm giảm tính kịp thời trong công tác kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm trong công tác kế toán và quản lý:
- Bộ máy kế toán đơn chiếc dẫn đến khối lượng chứng từ dồn ứ, công tác lưu trữ và bảo quản chứng từ chưa thực sự khoa học, tiềm ẩn rủi ro khó truy cứu trách nhiệm khi phát sinh chênh lệch số liệu.
- Năm 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm các công trình xây dựng đình trệ, công ty buộc phải bán tháo hoặc bán ngang giá vốn nhiều mặt hàng tồn kho để giữ chân khách hàng, khiến tốc độ tăng giá vốn vượt xa tốc độ tăng doanh thu, dẫn tới lợi nhuận gộp giảm 84,80% và lợi nhuận trước thuế rơi vào mức âm 162.486 đồng.
- Giải pháp đề xuất:
- Bổ sung thêm nhân viên kế toán nhằm chia sẻ gánh nặng nghiệp vụ với kế toán tổng hợp, phân tách trách nhiệm rõ ràng giữa theo dõi bán hàng, công nợ và kế toán tổng hợp.
- Hoàn thiện khâu bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán chặt chẽ, khoa học nhằm bảo đảm tính minh bạch và thuận tiện cho việc truy cứu trách nhiệm khi có sai phạm.
- Tăng cường kiểm soát giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động, chủ động tìm kiếm các giải pháp quản lý hàng tồn kho để hạn chế tình trạng phải bán dưới giá vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Làm rõ bức tranh tài chính và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019 - 2021): Tác giả chỉ ra sự tương phản giữa tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Mặc dù doanh thu tăng trưởng liên tục (năm 2020 tăng 89,11% đạt 4.417 đồng; năm 2021 tiếp tục tăng 14,24% tương ứng tăng 620.013 đồng), nhưng lợi nhuận lại suy giảm mạnh trong năm 2021 do giá vốn hàng bán tăng 72,99% (tăng 1.713 đồng) kết hợp việc công ty phải bán lỗ hàng hóa để ứng phó với đại dịch. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 59.236 đồng (+893,93% so với 2019), nhưng sang năm 2021 đã giảm xuống mức âm 162.486 đồng (-373,04%).
- Ghi nhận chi tiết nghĩa vụ thuế TNDN: Trong ba năm nghiên cứu, công ty chỉ phát sinh chi phí thuế TNDN vào năm 2020 với số tiền 6.257 đồng; các năm 2019 và 2021 doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN do kết quả kinh doanh không phát sinh thu nhập chịu thuế dương.
- Hệ thống hóa tổ chức bộ máy và quy trình kế toán: Ghi nhận đầy đủ việc đơn vị vận hành phần mềm MISA trên nền tảng Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp FIFO và kê khai thường xuyên.
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả tự nêu đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh gắn liền với phân tích hiệu quả hoạt động được thực hiện cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín. Nghiên cứu đã chỉ ra đúng thực trạng quá tải của vị trí kế toán tổng hợp đơn nhiệm và đưa ra giải pháp tuyển dụng thêm nhân sự kế toán cũng như chấn chỉnh quy trình lưu trữ chứng từ để phục vụ công tác quản lý nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả tự thừa nhận:
- Hạn chế về thời gian và kinh nghiệm: Thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp chỉ kéo dài hơn 3 tháng (từ 12/09/2022 đến 18/12/2022) cùng với kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, dẫn đến việc nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót trong đánh giá chuyên sâu.
- Hạn chế về dữ liệu và không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát chuỗi số liệu kế toán trong giai đoạn 3 năm 2019 - 2021 tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực thương mại xây dựng và thiết bị PCCC quy mô nhỏ tại Đà Nẵng, chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát giai đoạn phục hồi sau đại dịch (từ năm 2022 trở đi), đánh giá sâu hơn hiệu quả ứng dụng các phân hệ nâng cao của phần mềm kế toán MISA và xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chi tiết đối với hàng tồn kho ngành thiết bị PCCC.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về cách thức triển khai đề tài kế toán bán hàng kết hợp phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp phương pháp hệ thống hóa sơ đồ hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911), cùng cách tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (vòng quay tài sản, vòng quay vốn chủ sở hữu, ROA, ROS).
- Ban quản lý và bộ phận kế toán của Công ty TNHH TMXD Đông Hải Tín: Tham khảo các khuyến nghị cụ thể về việc bố trí thêm nhân sự hỗ trợ kế toán tổng hợp và biện pháp siết chặt quy trình quản lý, lưu trữ chứng từ kinh tế phát sinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín áp dụng chế độ kế toán và chính sách hạch toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016. Các chính sách kế toán cụ thể gồm: hình thức kế toán Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kê khai thuế theo quý; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); sử dụng phần mềm kế toán MISA để ghi nhận sổ sách.
2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và có hạn chế gì?
Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán của công ty chỉ có duy nhất 01 nhân sự đảm nhận vị trí Kế toán tổng hợp là bà Nguyễn Thị Hạnh Nhân. Nhân sự này phụ trách toàn bộ các khâu từ thu thập chứng từ, hạch toán, kê khai thuế, theo dõi công nợ cho đến lập báo cáo tài chính. Hạn chế lớn nhất là tình trạng quá tải công việc đối với kế toán viên và khâu lưu trữ, bảo quản chứng từ còn bất cập, khó khăn trong việc quy kết trách nhiệm cá nhân nếu xảy ra sai sót.
3. Tại sao năm 2021 lợi nhuận của công ty bị suy giảm nghiêm trọng và chuyển sang mức âm?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2021 vẫn tăng 14,24% (tăng 620.013 đồng), nhưng do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 khiến các công trình tạm ngưng hoạt động, công ty phải chấp nhận bán ngang giá vốn hoặc bán lỗ hàng tồn kho để giữ chân khách hàng. Do đó, giá vốn hàng bán tăng mạnh 72,99% (tăng 1.713 đồng), làm cho lợi nhuận gộp giảm sâu 84,80% (giảm 1.700 đồng). Kết quả là tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2021 rơi xuống mức âm 162.486 đồng (giảm 373,04% so với năm 2020).
4. Tình hình lao động của doanh nghiệp có đặc điểm gì nổi bật qua 3 năm 2019 - 2021?
Tổng số lao động biến động qua các năm: 21 người (năm 2019), tăng lên 24 người (năm 2020) và giảm xuống còn 19 người (năm 2021). Do tính chất ngành nghề thương mại xây dựng và thi công PCCC, lao động nam chiếm áp đảo từ 84,21% đến 87,50%, lao động trực tiếp chiếm từ 78,95% đến 83,33%, và lao động phổ thông chiếm trên 50% tổng số nhân sự. Lao động gián tiếp (4 người) và lao động có trình độ đại học (5 người) giữ nguyên số lượng không đổi trong suốt cả 3 năm.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện công tác kế toán và quản lý tại doanh nghiệp?
Tác giả đề xuất hai giải pháp chính: thứ nhất, tuyển dụng bổ sung thêm nhân viên kế toán nhằm san sẻ khối lượng công việc đang quá tải của vị trí kế toán tổng hợp; thứ hai, hoàn thiện quy trình bảo quản, sắp xếp và lưu trữ chứng từ kế toán một cách khoa học để dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và truy cứu trách nhiệm khi có sai phạm phát sinh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Từ Phạm Hoài Ân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín giai đoạn 2019 - 2021 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ nét đặc thù vận hành của một doanh nghiệp thương mại xây dựng chuyên về thiết bị PCCC quy mô nhỏ, từ việc tổ chức bộ máy kế toán đơn giản với một kế toán tổng hợp trên phần mềm MISA đến những biến động kinh doanh tiêu cực do đại dịch Covid-19 trong năm 2021. Các kiến nghị về bổ sung nhân sự kế toán và chuẩn hóa công tác lưu trữ chứng từ được đề xuất trên cơ sở thực tế, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị nội bộ tại đơn vị.