Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty TN HH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín. Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động Công ty TN HH Thương mại Xây dựng Đông Hải Tín. 3 Phần III: Kết luận và kiến nghị 6.
hững điểm mới của đề tài Đề tài này đã được các anh chị khoá trước thực hiện tại nhiều công ty khác nhau nhưng đây là lần đầu tiên đề tài được thực hiện tại công ty TN HH TMXD Đông Hải Tín. Mục tiêu của bài khoá luận nhằm tìm ra những tiềm năng cũng như nhược điểm trong bộ phận kế toán của công ty nói riêng và về mặt quản lý của công ty nói chung. Từ việc phân tích cũng như quan sát công việc tại công ty, tôi đã mô tả đúng được thực trạng của công ty trong hoạt động quản lý, kinh doanh cũng như công tác kế toán của công ty, qua đó đóng góp những ý kiến của mình nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty như nhận được sự quá tải trong công việc của bộ phận kế toán nên tôi đã đưa ra phương án bổ sung nhân viên kế toán để cùng chia sẻ công việc với kế toán; Chứng từ cần bảo quản một cách hợp lý để nếu xảy ra sai phạm thì dễ dàng truy cứu trách nhiệm,. Mong rằng những góp ý của bản thân sẽ góp được phần nào hoàn thiện hơn hệ thống kế toán cũng như hoạt động quản lý trong công ty.
4 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ CÔ G TÁC KẾ TOÁ BÁ HÀ G, XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H VÀ PHÂ TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘ G DOA H GHIỆP. hững vấn đề cơ bản về Kế toán bán hàng 1.Khái niệm về kế toán bán hàng - Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa. Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phNm, hàng hóa gắn với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. - Kế toán bán hàng (tiếng Anh là Sales Accountant) là vị trí công việc có trách nhiệm quản lý và thực hiện ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng, phản ánh một cách kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế vào sổ sách, chứng từ theo quy định, số lượng hàng hoá bán ra trong doanh nghiệp,.
ghi nhận các khoản thuế GTGT phải nộp và xác định doanh thu bán hàng.Vai trò của kế toán bán hàng - Kế toán bán hàng sẽ quản lý, ghi chép và phản ánh kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra, tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán đã bán, các chi phí bán hàng từ đó xác định đúng đắn kết quả bán hàng của công ty. Từ đó có thể cung cấp thông tin cho ban giám đốc, các nhà quản lý và những người có quyền lợi trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp biết được tình hình để điều hoạt động doanh nghiệp đi đúng hướng, mang lại hiệu quả tốt nhất. - N hờ việc quản lý, kiểm soát đó đã giúp các công ty hạn chế được thất thoát, hao hụt trong hoạt động mua bán hàng ngày, từ đó đưa ra những số liệu tổng hợp phục vụ cho việc xác định doanh thu, khả năng cung ứng hàng hoá và lập báo cáo tài chính vào cuối mỗi kỳ kế toán của công ty. Và hơn nữa là cung cấp các thông tin cần thiết cho cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của 5 doanh nghiệp, từ đó đưa ra những chính sách phù hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế vĩ mô.
hiệm vụ của kế toán bán hàng - Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt: hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc; - Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng; - Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; - Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ. ội dung công tác của kế toán bán hàng.Kế toán doanh thu bán hàng a. Khái niệm - Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán hàng của công ty trong một khoản thời gian nhất định nào đó, bao gồm cả các phụ phí ngoài giá bán (nếu có). N guyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Việc ghi nhận doanh thu phải thực hiện theo đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT- BTC, tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp mà có những điều kiện ghi nhận doanh thu khác nhau.
- Về doanh thu bán hàng: Sẽ được ghi nhận khi đáp ứng được các yêu cầu sau đây + Khi đã được giao đến cho người mua, doanh nghiệp không còn quyền quản lý, kiểm soát hàng hoá đó nữa. 6 + Chuyển giao phần lớn các rủi ro cũng như lợi ích kinh tế gắn liền với hàng hoá, sản phNm cho người mua. + Công ty cần xác định các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Về doanh thu cung cấp dịch vụ: Được ghi nhận khi đáp ứng được các điều kiện sau đây + Khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. + Công ty đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó. + Xác định được phần lớn công việc đã hoàn thành vào thời điểm lập báo cáo.
+ Xác định được chi phí và chi phí phát sinh (N ếu có) để có thể hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chứng từ sổ sách Chứng từ tiếp nhận - Giấy báo có Chứng từ lập - Hoá đơn GTGT; - Phiếu xuất kho; - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; - Bảng kê bán hàng; - Phiếu thu. Tài khoản kế toán sử dụng và kết cấu tài khoản kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ + Công dụng: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ kế toán, doanh thu bán hàng hóa. 7 N ội dung và kết cấu: ợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có SPS Giảm: SPS Tăng: - Các khoản thuế gián thu phải nộp - Doanh thu bán sản phNm, hàng hóa (Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XK, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ của Thuế BVMT); DN thực hiện trong kỳ kế toán.
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; - Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ; - Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ; - Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh Tổng số phát sinh bên N ợ Tổng số phát sinh bên Có TK 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2 • 5111: Doanh thu bán hàng hóa • 5112: Doanh thu bán thành phNm • 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ • 5118: Doanh thu khác e. Phương pháp hạch toán - Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 911 TK 511 TK 111,112,131,. Kết chuyển doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV 8 TK 111,112,131,. Doanh thu bán hàng bị trả lại, bị giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại.
TK 3331 Thuế GTGT hàng Thuế GTGT đầu ra bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Sơ đồ 1. Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.Kế toán giá vốn hàng bán a. Khái niệm - Giá vốn hàng bán là tập hợp tất cả các chi phí tạo ra hàng hoá, dịch vụ mà công ty bỏ ra trong kì. Chứng từ sổ sách - Phiếu nhập kho - Phiếu xuất kho - Hoá đơn giá trị gia tăng - Biên bản giao nhận hàng hoá - Bảng kê nhập xuất tồn c.
Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán + Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vốn của sản phNm, hàng hóa, DV, BĐS đầu tính giá thành sản xuất của sản phNm xây lắp (đối với DN xây lắp) bán trong kỳ.