Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cảng biển và logistics phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, phát triển và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá toàn diện năng lực tài chính, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các tiềm năng chưa được khai thác cũng như nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản lý điều hành. Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định kinh doanh và tài chính kịp thời, chính xác.

Từ thực tiễn thực tập 3 tháng tại đơn vị, tác giả Đỗ Minh Đạo (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh - HUTECH) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT" dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trang (năm 2017).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) thông qua các báo cáo tài chính giai đoạn 2014 - 2016.
  3. Đánh giá những thành tựu đạt được cùng những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý tài chính và vận hành kinh doanh của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, khả năng thanh toán, khả năng hoạt động và khả năng sinh lợi tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả kinh doanh dịch vụ cảng biển, vận tải, logistics.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT), đặt trụ sở và hoạt động tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cùng mạng lưới liên kết tại TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn, tập trung vào việc xử lý các thông tin kế toán từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Khung lý thuyết và các chỉ tiêu phân tích

Tác giả thiết lập hệ thống các chỉ tiêu tài chính bao gồm:

  • Đánh giá cân bằng tài chính: Vốn lưu động ròng (VLĐR) để đánh giá cân bằng tài chính dài hạn và Ngân quỹ ròng (NQR) để đánh giá cân bằng tài chính ngắn hạn.
  • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán:
    • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: $\text{HTTTQ} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng số nợ}}$
    • Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn): $\text{HTTHH} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán nhanh: $\text{HTTN} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán tức thời: $\text{Hệ số thanh toán tức thời} = \frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng số nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán lãi vay: $\text{HTTLV} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)}}{\text{Lãi vay phải trả}}$
  • Nhóm chỉ số về khả năng hoạt động (hiệu suất sử dụng vốn và tài sản):
    • Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho (tính trên cơ sở 360 ngày/năm).
    • Vòng quay các khoản phải thu và Kỳ thu tiền bình quân (KTTBQ).
    • Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ).
    • Vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động.
    • Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản.
  • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư:
    • Hệ số nợ ($H_N = \frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$) và Hệ số vốn chủ sở hữu ($H_{\text{CSH}} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$).
    • Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn và tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn.
  • Nhóm chỉ số khả năng sinh lợi:
    • Doanh lợi doanh thu (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu - DLDT).
    • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Mô hình phân tích DUPONT (tách biến ROA và ROE thành các nhân tố cấu thành để phân tích mức độ tác động).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng tài chính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian (so sánh chuỗi dữ liệu 2015/2014 và 2016/2015) theo cả số tuyệt đối ($+/-$) và số tương đối ($%$) để nhận diện xu hướng biến động của từng khoản mục.
  • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và lượng hóa các hệ số tài chính về khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và doanh thu từ các phòng ban chức năng.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo tài chính nội bộ (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) từ năm 2014 đến năm 2016 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép cung cấp.
  • Số liệu thống kê cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn do Phòng Hành chính cung cấp.
  • Các tài liệu tổng quan về quy mô bến bãi, trang thiết bị xếp dỡ từ các phòng nghiệp vụ và ban điều hành công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, vai trò và mục tiêu phân tích tài chính đối với các đối tượng khác nhau: nhà quản trị doanh nghiệp (định hướng quyết định điều hành, nhận diện điểm mạnh - điểm yếu), nhà đầu tư (đánh giá khả năng sinh lãi, giá trị tăng thêm của vốn), và các tổ chức tín dụng/ngân hàng (đánh giá mức độ an toàn tín dụng, khả năng thu hồi nợ vay).
  • Chi tiết hóa phương pháp phân tích so sánh, phân tích tỷ số tài chính và phương pháp phân tích DUPONT.
  • Trình bày kết cấu và ý nghĩa kinh tế của hai báo cáo tài chính căn bản: Bảng cân đối kế toán (phản ánh quy mô, kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước trong kỳ).
  • Giới thiệu khái quát về vai trò của kinh tế cảng biển, các hình thức kinh doanh xuất nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, tạm nhập tái xuất...) và quy trình thực hiện hợp đồng trong khai thác cảng biển.

Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT

Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tổ chức và tình hình tài chính của TCIT trong 3 năm (2014 - 2016).

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tình hình nhân sự

  • Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) là công ty con trực thuộc Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn, thành lập tháng 09/2009, đặt tại huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; khai thác hệ thống cảng nước sâu và ICD Long Bình (quy mô 230 ha) kết nối các vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Doanh nghiệp hoạt động trên 3 lĩnh vực mũi nhọn: Cảng biển – Vận tải – Logistics.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống cầu cảng nước sâu tiếp nhận cỡ tàu lớn, đội tàu biển (6 tàu biển, 12 tàu cấp S1, S2), hệ thống kho ngoại quan và bãi container (Cát Lái 40.000 m², Phú Hữu 34.000 m², ICD Long Bình 5.700 m²).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2014 - 2016 có xu hướng tăng về số lượng để đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (+/-) So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng số lao động (người) 200 230 235 +30 +15,00% +5 +2,17%
Phân theo giới tính:
- Nam 175 (88%) 200 (67%) 199 (68%) +25 +14,29% -1 -0,50%
- Nữ 25 (12%) 30 (13%) 36 (15%) +5 +20,00% +6 +20,00%
Phân theo trình độ:
- Đại học 39 (19,5%) 39 (17,0%) 39 (16,6%) 0 0,00% 0 0,00%
- Cao đẳng - Trung cấp 42 (21,0%) 45 (19,6%) 47 (20,0%) +3 +7,14% +2 +4,44%
- Sơ cấp, nghề 98 (49,0%) 101 (43,9%) 100 (42,6%) +3 +3,06% -1 -0,99%

2. Phân tích cấu trúc tài sản và nguồn vốn

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty (năm 2014 chiếm trên 97%, năm 2015 đạt 98,19% và năm 2016 tăng lên 99,13%). Trong đó, các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất. Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) giảm dần qua các năm do trích khấu hao lũy kế và công ty không thực hiện đầu tư mới quy mô lớn trong kỳ (trang thiết bị đã được đầu tư ổn định từ trước).
  • Cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp duy trì tỷ suất tự tài trợ ở mức cao, bảo đảm mức độ tự chủ tài chính vững chắc nhưng có xu hướng dịch chuyển tăng dần tỷ trọng nợ vay:
    • Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Năm 2014 chiếm 61,52%, năm 2015 đạt 60,33%, năm 2016 giảm xuống 55,18%.
    • Tỷ trọng nợ phải trả: Tăng tương ứng từ 38,48% (năm 2014) lên 39,67% (năm 2015) và 44,82% (năm 2016).
    • Tổng nguồn vốn năm 2015 tăng 4,01% so với năm 2014; năm 2016 tiếp tục tăng 11,17% so với năm 2015 nhờ tăng cường huy động vốn vay ngắn hạn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Phân tích kết quả kinh doanh và chi phí

  • Doanh thu thuần của công ty đạt mức cao: Năm 2014 đạt khoảng 4,8 ngàn tỷ đồng, năm 2015 tăng lên khoảng 7,49 ngàn tỷ đồng và năm 2016 đạt xấp xỉ 7,94 ngàn tỷ đồng.
  • Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 đạt 767.602 ngàn đồng (tăng 2,77% so với 2014); năm 2016 đạt 840.029 ngàn đồng (tăng 9,47% so với 2015). Tuy nhiên, tỷ trọng lợi nhuận gộp trên tổng doanh thu còn ở mức khiêm tốn (năm 2014: 15,08%; năm 2015: 10,25%; năm 2016: 11,51%).
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp được kiểm soát và cắt giảm hiệu quả qua từng năm nhờ tinh gọn tổ chức: Chiếm 11,67% doanh thu (2014), giảm xuống 8,77% (2015) và còn 8,12% (2016).
  • Hoạt động kinh doanh cốt lõi thuần túy trong năm 2015 và 2016 chịu áp lực chi phí lớn dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm (năm 2015 âm 12.973 ngàn đồng; năm 2016 âm 63.683 ngàn đồng). Lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn duy trì dương và tăng trưởng là nhờ đóng góp chủ yếu từ khoản lợi nhuận khác (năm 2014: 7.685 ngàn đồng; năm 2015: 128.045 ngàn đồng; năm 2016: 161.000+ ngàn đồng).

4. Phân tích các tỷ số tài chính chuyên sâu

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu chi tiết Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động 2015/2014 Biến động 2016/2015
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 2,60 2,52 2,23 -0,08 -0,29
Tỷ lệ Phải thu / TS ngắn hạn 0,25 0,34 0,20 +0,09 -0,15
Tỷ lệ Phải thu / Nợ phải trả 0,65 0,85 0,44 +0,20 -0,41
Khả năng hoạt động Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 1,26 1,72 1,34 +0,47 (+37,21%) -0,39 (-22,67%)
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 4,04 3,59 3,63 -0,45 (-11,19%) +0,04 (+1,25%)
Kỳ thu tiền bình quân - KTTBQ (ngày) 89 100 99 +11 (+12,60%) -1 (-1,23%)
Vòng quay vốn lưu động (vòng) 1,21 1,79 1,70 +0,58 (+48,13%) -0,09 (-4,99%)
Số ngày một vòng quay VLĐ (ngày) 298 201 212 -97 (-32,49%) +11 (+5,25%)
Cơ cấu tài chính Hệ số nợ - HN (lần) 0,38 0,40 0,45 +0,01 (+3,09%) +0,05 (+12,99%)
Hệ số vốn chủ sở hữu - HVCSH (lần) 0,62 0,60 0,55 -0,01 (-1,93%) -0,05 (-8,54%)
Khả năng sinh lợi Doanh lợi doanh thu - DLDT (%) 1,16% 1,16% 1,025% 0,00% -0,135%
Tỷ suất sinh lời trên tổng TS - ROA (%) 1,00% 1,23% 0,96% +0,22% (+22,49%) -0,27% (-21,64%)
Tỷ suất sinh lời trên VCSH - ROE (%) 1,35% 2,01% 1,67% +0,66% (+49,27%) -0,35% (-17,15%)

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép TCIT

Trên cơ sở các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và 4 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị thực thi:

  1. Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ, nâng cao tính chính xác và kịp thời của hệ thống thông tin tài chính nhằm phục vụ công tác ra quyết định của ban lãnh đạo.
  2. Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí: Xây dựng chính sách giá cước dịch vụ linh hoạt, tiếp tục tối ưu hóa quy trình xếp dỡ để hạ giá thành dịch vụ cảng biển, siết chặt các khoản chi phí phát sinh trực tiếp.
  3. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng trả nợ sớm nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (hiện ở mức cao ~99-100 ngày), rà soát chính sách bán hàng trả chậm để giảm thiểu ứ đọng vốn và nguy cơ nợ xấu, đồng thời nâng cao tốc độ giải phóng hàng tồn kho.
  4. Nâng cao trình độ quản lý và phòng ngừa rủi ro: Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, hoàn thiện cơ chế phân quyền và kiểm soát rủi ro trong ký kết hợp đồng thương mại.
  5. Kiến nghị:
    • Đối với công ty: Tận dụng hợp lý đòn bẩy tài chính từ vốn vay bên ngoài để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn mà vẫn bảo đảm an toàn thanh toán; duy trì liên kết chặt chẽ với hệ sinh thái Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn.
    • Đối với cơ quan Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch luồng hàng hải, kết nối giao thông hạ tầng kỹ thuật vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm tạo điều kiện cho các cụm cảng nước sâu vận hành tối đa công suất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả định lượng cụ thể về tình hình tài chính của Công ty TCIT trong giai đoạn 2014 - 2016:

  • Tăng trưởng quy mô tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản công ty tăng liên tục qua 3 năm, đạt hơn 8 ngàn tỷ đồng vào cuối năm 2016; vốn chủ sở hữu tăng trưởng ổn định và luôn đảm bảo tỷ trọng tài trợ trên 55% tổng nguồn vốn.
  • An toàn tài chính cao: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn duy trì trên 2,2 lần (2014: 2,60 lần; 2015: 2,52 lần; 2016: 2,23 lần), đảm bảo tuyệt đối khả năng thực hiện nghĩa vụ nợ đối với các chủ nợ và ngân hàng.
  • Kiểm soát chi phí quản lý: Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu giảm liên tục từ 11,67% (năm 2014) xuống 8,77% (năm 2015) và 8,12% (năm 2016).
  • Chỉ tiêu sinh lời: ROE đạt đỉnh 2,01% vào năm 2015 và đạt 1,67% vào năm 2016; ROA dao động từ 0,96% đến 1,23%; Doanh lợi doanh thu đạt trên 1% qua các năm.

Về mặt đóng góp ứng dụng, đề tài đã:

  • Phác thảo bức tranh tài chính đa chiều cho một doanh nghiệp khai thác cảng nước sâu quy mô lớn, chỉ rõ thực trạng phụ thuộc vào lợi nhuận khác để bù đắp thâm hụt lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi trong năm 2015 - 2016.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát điểm nghẽn của doanh nghiệp: giải phóng vốn bị chiếm dụng trong khâu thanh toán (kỳ thu tiền kéo dài gần 100 ngày) và tăng số vòng quay hàng tồn kho (hiện chỉ đạt 1,34 - 1,72 vòng/năm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu ra:

  • Về phạm vi thời gian dữ liệu: Nghiên cứu chỉ giới hạn phân tích số liệu tài chính trong 3 năm (2014 - 2016). Chuỗi thời gian này chưa đủ dài để đánh giá trọn vẹn một chu kỳ đầu tư dài hạn của ngành hạ tầng cảng biển (vốn có chu kỳ thu hồi vốn từ 10 - 20 năm).
  • Về nguồn dữ liệu so sánh: Phân tích chủ yếu so sánh nội bộ theo chuỗi thời gian của chính công ty; chưa đối chiếu sâu với các chỉ số tài chính trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp đối thủ trực tiếp trong cụm cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải do rào cản tiếp cận số liệu báo cáo tài chính chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng việc thu thập số liệu đa năm hơn, tích hợp mô hình phân tích chi tiết các yếu tố chi phí khai thác dịch vụ từng bến cảng, và áp dụng phân tích độ nhạy của đòn bẩy tài chính (DFL) kết hợp đòn bẩy kinh doanh (DOL) trong điều kiện biến động giá cước vận tải biển toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Logistics và Kinh tế vận tải biển: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại một doanh nghiệp logistics/khai thác cảng quy mô lớn, từ việc lập bảng biến động tài sản, tính toán hệ số thanh toán, vòng quay vốn cho đến phân tích hiệu quả sinh lời.
  • Cán bộ quản lý tài chính doanh nghiệp cảng biển: Cung cấp tài liệu tham khảo về cách thức nhận diện rủi ro đọng vốn trong các khoản phải thu và phương thức cấu trúc lại nguồn vốn giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết tại Chương 2 (Bảng 2.5 đến Bảng 2.13) phản ánh phương pháp lượng hóa mối quan hệ giữa kỳ thu tiền, vòng quay hàng tồn kho và chỉ số sinh lời ROA/ROE.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết cấu tài sản của TCIT trong giai đoạn 2014 - 2016 có đặc điểm nổi bật gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần qua các năm, từ 98,19% (năm 2015) lên 99,13% (năm 2016) trên tổng tài sản. Trong khi đó, tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định) chiếm tỷ trọng rất nhỏ và giảm dần do trích khấu hao lũy kế và công ty chưa thực hiện đầu tư mới quy mô lớn trong kỳ phân tích.

2. Thực trạng công tác quản lý công nợ và kỳ thu tiền bình quân tại TCIT diễn biến như thế nào?
Tình hình thu nợ của công ty có xu hướng chậm lại. Kỳ thu tiền bình quân tăng từ 89 ngày (năm 2014) lên 100 ngày (năm 2015) và 99 ngày (năm 2016). Vòng quay các khoản phải thu giảm từ 4,04 vòng (2014) xuống 3,59 vòng (2015) và 3,63 vòng (2016), phản ánh việc vốn kinh doanh bị ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán của khách hàng.

3. Vì sao lợi nhuận thuần từ HĐKD của TCIT năm 2015 và 2016 bị âm nhưng LNST cuối cùng vẫn dương?
Trong năm 2015 và 2016, hoạt động kinh doanh chính bị lỗ thuần lần lượt là 12.973 ngàn đồng và 63.683 ngàn đồng do chi phí phát sinh cao. Tuy nhiên, tổng lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn đạt dương và tăng trưởng nhờ sự đóng góp bù đắp rất lớn từ khoản lợi nhuận khác (thu nhập khác), đạt 128.045 ngàn đồng năm 2015 và trên 161.000 ngàn đồng năm 2016.

4. Mức độ an toàn tài chính và tự chủ nguồn vốn của công ty được đánh giá ra sao?
Mức độ tự chủ và an toàn tài chính của TCIT rất cao. Tỷ suất tự tài trợ (Hệ số VCSH) đạt 61,52% (2014), 60,33% (2015) và 55,18% (2016). Hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn duy trì ở mức cao: 2,60 lần (2014), 2,52 lần (2015) và 2,23 lần (2016), vượt xa ngưỡng an toàn lý thuyết ($> 1$).

5. Hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và trên tổng tài sản (ROA) của TCIT biến động như thế nào?

  • ROA đạt 1,00% (năm 2014), tăng lên 1,23% (năm 2015) và giảm về 0,96% (năm 2016).
  • ROE đạt 1,35% (năm 2014), tăng mạnh lên 2,01% (năm 2015) và đạt 1,67% (năm 2016). Nguyên nhân chủ yếu do biến động của lợi nhuận sau thuế kết hợp với tốc độ tăng quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản bình quân qua từng năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Minh Đạo đã thực hiện thành công việc phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực tài chính của Công ty TNHH Cảng Quốc tế Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) giai đoạn 2014 - 2016. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật điểm mạnh về năng lực thanh toán vững chắc, tính tự chủ tài chính cao cùng sự tăng trưởng quy mô doanh thu của doanh nghiệp. Đồng thời, công trình cũng chỉ rõ những điểm nghẽn tài chính trọng yếu như kỳ thu tiền kéo dài, tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp và sự sụt giảm hiệu quả từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, từ đó cung cấp hệ thống giải pháp tài chính thiết thực cho doanh nghiệp.