Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sự gia tăng nhanh chóng của các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương đã thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển mạnh mẽ. Trong cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu, ngành logistics đóng vai trò là mắt xích kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, hỗ trợ tối ưu hóa chi phí sản xuất, phân phối hàng hóa và nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia cũng như doanh nghiệp. Tại Việt Nam, ngành dịch vụ logistics đóng góp tỷ trọng ngày càng đáng kể vào tổng sản phẩm nội địa (GDP), được định hướng trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn dựa trên các lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở pháp lý và hạ tầng công nghệ. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp logistics trong nước có quy mô hoạt động nhỏ lẻ, năng lực quản trị chi phí và vốn còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh trở thành yêu cầu cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina giai đoạn 2015 - 2017" do sinh viên Nguyễn Văn Nhật Trường (Khoa Kinh tế Đối ngoại, Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Huỳnh Thị Thúy Giang (tháng 05/2018), tập trung giải quyết bài toán quản trị kinh doanh tại một doanh nghiệp logistics cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina trong giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina, bao gồm kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và các yếu tố cấu thành ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina (trụ sở tại số 73/5E Đình Phong Phú, Phường Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh); phạm vi về thời gian tập trung vào chuỗi số liệu tài chính và hoạt động từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các công trình nghiên cứu kinh tế học và quản trị doanh nghiệp. Tác giả vận dụng định nghĩa của Krishna G. Palepu và cộng sự (2007) làm cơ sở nghiên cứu chính: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá kết quả kinh doanh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề ra giải pháp và phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp. Khung phân tích này kế thừa quan điểm của Josette Peyrard (2005), Nguyễn Ngọc Quang (2008), Nguyễn Thị Mai Hương (2008), kết hợp các yêu cầu phân tích của Ruth SaraAguilar (2004) gồm: tính đầy đủ, tính chính xác và tính kịp thời.
Về mặt lý thuyết đo lường, tác giả kết hợp hai mô hình:
- Lý thuyết đo lường hiệu quả kinh doanh của Simons Robert (2000): Phân loại hệ thống thước đo theo tính khách quan - chủ quan, tài chính - phi tài chính, và thước đo đi sau (lagging) - dẫn đầu (leading).
- Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh tài chính của Ali Almazari (2011): Nhấn mạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giá trị gia tăng thông qua cắt giảm chi phí và mở rộng doanh thu gắn với gia tăng thị phần.
- Mô hình ma trận SWOT theo tiếp cận của Asghar Sabbaghi và Ganesh Vaidyanathan (2004) để định hình các nhóm chiến lược kết hợp (S-O, W-O, S-T, W-T).
Về môi trường pháp lý, tác giả rà soát hệ thống quy định quản lý hoạt động logistics tại Việt Nam, bao gồm: Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Thương mại 2005, Bộ luật Hàng hải (2005, sửa đổi 2015), Luật Giao thông đường bộ 2008, Luật Đường thủy nội địa (2004, sửa đổi 2014), Luật Hải quan 2014, Luật Đường sắt 2017; các văn bản điều hành gồm Nghị định 87/2009/NĐ-CP và Nghị định 89/2011/NĐ-CP về vận tải đa phương thức, Nghị định 160/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh vận tải biển, Nghị định 86/2014/NĐ-CP về vận tải ô tô, cùng Quyết định 200/QĐ-TTg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban và báo cáo ngành.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Áp dụng phân tích xu hướng (phân tích theo chiều ngang qua chuỗi 3 năm), so sánh chỉ số của doanh nghiệp với trung bình ngành logistics.
- Kỹ thuật phân tích tài chính chuyên sâu: Phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch và phương pháp liên hệ cân đối.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nội bộ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu cơ cấu mặt hàng, định biên nhân sự và cơ sở vật chất từ phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Nhân sự của Công ty Phong Phú Vina (2015 – 2017).
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu từ Tổng cục Hải quan (2017); Báo cáo Logistics Việt Nam 2017 của Bộ Công thương; Báo cáo đánh giá chất lượng hạ tầng của World Bank (2012); chỉ số tài chính trung bình ngành logistics công bố trên hệ thống Cophieu68.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương này khái quát bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả tổng thuật các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp thành hai nhóm:
- Yếu tố bên ngoài: Môi trường kinh tế (Phan Thị Minh Lý, 2011; Hunter Taylor, 2018), môi trường pháp luật và chính sách nhà nước (Umar Farooq, 2008; Bill Williams, 2017; Phạm Thu Hương, 2017), và cơ sở hạ tầng cứng - mềm (Wendy A. Garland, 2008; Amy Grant, 2017).
- Yếu tố bên trong: Khách hàng (Bert Markgraf, 2008; Sang M. Lee và cộng sự, 2011), phương thức thanh toán (Ciani Welch, 2017), đối thủ cạnh tranh (Ken S. Cavalluzzo và cộng sự, 2002; Wei Yu, 2002), nguồn nhân lực (Brian Becker và Barry Gerhart, 2017), cơ sở vật chất (Trần Văn Thuận, 2008; Michael Jensen, 2002), hệ thống tổ chức kinh doanh (Geoff Walsham, 1993; Tara Duggan, 2018), công nghệ thông tin (Michael E. Porter và Victor E. Millar, 2001; Jason Lollar và cộng sự, 2010), và nguồn lực tài chính (Phạm Thu Hương, 2017; Lê Thiết Lĩnh, 2016).
Chương 1 cũng phân tích kinh nghiệm phát triển logistics quốc tế từ Công ty DHL (Mỹ) với trọng tâm đầu tư công nghệ thông tin chiếm gần 10% doanh thu và mô hình vận tải hàng không toàn cầu; và Công ty DB Schenker (Đức) với thế mạnh thiết kế chuỗi cung ứng logistics tích hợp theo yêu cầu khách hàng (door-to-door) gắn với xu hướng logistics xanh. Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam: đảm bảo thời gian và chất lượng; tích cực liên kết quy mô; ưu tiên đầu tư công nghệ thông tin; phát triển dịch vụ tích hợp nhiều giá trị gia tăng; và đón đầu tiêu chuẩn logistics xanh.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina giai đoạn 2015 – 2017
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích dữ liệu thực nghiệm. Công ty Phong Phú Vina được thành lập tháng 05/2010, chính thức hoạt động ngày 01/08/2010, do ông Nguyễn Minh Luân làm Giám đốc và đại diện pháp luật. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, 4 phòng chức năng (Nhân sự, Kế toán, Kinh doanh, Vận tải) và Bộ phận Kho bãi. Công ty hoạt động trong 4 lĩnh vực: giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), vận tải đường bộ, vận tải đường thủy nội địa và dịch vụ thông quan hàng hóa XNK.
Về kết quả kinh doanh, doanh thu có sự tăng trưởng liên tục nhưng lợi nhuận biến động thất thường do tỷ trọng chi phí quá cao:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Doanh thu (nghìn đồng) |
25.449.895 |
28.473.669 |
Tăng 21,53% |
| Tốc độ tăng doanh thu (%) |
- |
11,88% |
21,53% |
| Tổng chi phí (nghìn đồng) |
25.070.592 |
28.166.463 |
Tăng 21,83% |
| Tốc độ tăng chi phí (%) |
- |
12,34% |
21,83% |
| Tỷ trọng Chi phí / Doanh thu (%) |
98,70% |
Gần 99% |
Gần 99% |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (%) |
1,30% |
Dưới 1% |
Thấp |
| Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) |
- |
-19,00% |
+46,xx% |
Lợi nhuận năm 2016 sụt giảm 19,00% do công ty thua lỗ trong hoạt động đầu tư tài chính (chứng khoán). Năm 2017, lợi nhuận tăng trưởng trở lại (46,xx%) nhờ phát sinh khoản thu nhập bất thường từ thanh lý tài sản cố định (bán 01 sà lan).
Cơ cấu doanh thu và tỷ suất sinh lời theo từng mảng dịch vụ được thể hiện qua các số liệu:
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK: Chiếm tỷ trọng lớn nhất nhưng sụt giảm từ 68,78% (2015) do công ty chỉ tập trung vào nhóm khách hàng lớn hiện hữu mà bỏ qua khâu tìm kiếm khách hàng mới. Đây là mảng có tỷ suất sinh lời cao nhất (năm 2015 là 1,52%, tăng lên 1,61% năm 2017).
- Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ: Tỷ trọng doanh thu tăng từ 21,41% (năm 2015 ghi nhận theo cơ cấu 24,23%) lên 28,41% năm 2017 nhờ hợp tác với Cảng Tân Thuận và Gemadept; tỷ suất sinh lời biến động (0,26% năm 2016; 0,85% năm 2017).
- Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa: Tỷ trọng giảm mạnh từ 5,62% (2015) xuống 5,15% (2016) và chỉ còn 1,62% (2017); tỷ suất sinh lời giảm sâu từ 1,22% (2015) xuống mức không đáng kể do không cạnh tranh được về giá và thiếu nhân lực điều khiển phương tiện (chỉ cho thuê sà lan).
- Dịch vụ thông quan hàng hóa XNK: Tỷ trọng tăng nhẹ từ 5,19% (2015) lên 5,75% (2016) và đạt trên 7% (2017); mức sinh lời giảm từ 1,14% (2015) xuống 0,65% (2017) do chính sách giảm giá dịch vụ thông quan để thu hút hợp đồng vận tải tổng hợp.
| Cơ cấu chi phí (nghìn đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Đặc điểm năm 2017 |
| Chi phí nguyên vật liệu |
13.055.298 |
13.595.394 |
+4,83% |
Tăng 28,83% (chiếm 50,67% tổng chi phí 3 năm) |
| Chi phí nhân công |
2.260.555 |
2.591.625 |
+14,29% |
Tăng lương quản trị và tuyển thêm nhân sự |
| Chi phí khấu hao TSCĐ |
444.328 |
555.410 |
+25,11% |
Tăng 11,11% (do đã thanh lý sà lan) |
| Chi phí thuê ngoài |
9.192.550 |
11.266.585 |
+22,98% |
Thuê ngoài Ba Phương, Minh Khoa, Kim Phát |
| Chi phí tài chính |
67.610 |
94.008 |
+39,04% |
Tăng 98,xx% (lỗ chứng khoán và lãi vay) |
| Chi phí khác |
50.251 |
63.441 |
+26,34% |
Tiếp khách, hoa hồng và thuế |
Phân tích các nhân tố bên trong cho thấy:
- Cơ cấu nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng từ 4.953.146 nghìn đồng (2015) lên 5.550.874 nghìn đồng (2016) và 6.512.350 nghìn đồng (2017). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm từ 80,48% (2015) xuống 71,xx% (2017), trong khi nợ phải trả tăng từ 19,52% (984.597 nghìn đồng năm 2015) lên gần 30% năm 2017. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vay ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn khiến thanh khoản bị căng thẳng, gây ra tình trạng nợ lương và đình công của tài xế vào năm 2017.
- Cơ sở vật chất và nhân sự: Công ty sở hữu 01 văn phòng (60m2), 01 bãi xe (600m2 sức chứa 20 đầu kéo và 20 rơ mooc), nhưng chỉ duy trì 11 xe đầu kéo (2015) và 12 xe đầu kéo (2016 - 2017). Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản giảm từ 23,83% (2015) xuống còn 11,xx% (2017). Nhân sự tăng từ 25 người (2015) lên 29 người (2017), trong đó trên 60% là lao động phổ thông; 100% nhân viên phòng kinh doanh và vận tải làm việc trái ngành; năm 2017 phòng kinh doanh thay đổi 6 nhân sự.
- Hệ thống công nghệ thông tin và tổ chức: Việc ứng dụng CNTT còn thủ công (phòng kinh doanh dùng email, Zalo, Excel; vận tải dùng phần mềm định vị Eposi kém hiệu quả; chỉ có phòng kế toán dùng phần mềm Imax). Quy trình nội bộ mới ban hành 6 tháng chưa được tuân thủ nghiêm ngặt, gây chồng chéo và đùn đẩy trách nhiệm.
Phân tích các tỷ số tài chính đối chiếu với trung bình ngành:
- Khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán nhanh sụt giảm nghiêm trọng từ trên 1,0 xuống 0,78 (2016) và 0,49 (2017), thấp hơn nhiều so với trung bình ngành (năm 2016 là 1,35 và năm 2017 là 1,21).
- Hiệu suất hoạt động: Vòng quay khoản phải thu năm 2017 đạt 1,74 (thấp hơn trung bình ngành ở mức trên 2,0); vòng quay tồn kho giảm xuống 0,29 (tồn kho dầu nhớt cao); hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt 5,75 (2015), 7,90 (2016) và 6,24 (2017), cao gấp 2-3 lần trung bình ngành; hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm xuống 1,74 vào năm 2017 và thấp hơn mức trung bình ngành.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và ma trận điểm mạnh, điểm yếu từ thực trạng tài chính, tác giả xác lập 7 nhóm giải pháp nhằm giải quyết các tồn tại cụ thể:
- Giảm định mức nhiên liệu và dầu mỡ: Xây dựng lại định mức tiêu hao nhiên liệu trên từng cung đường, cải tiến chính sách khoán chi phí xăng dầu gắn với trách nhiệm tài xế, giảm lượng dầu nhớt tồn kho dự trữ quá mức.
- Chuyển đổi hình thức đầu tư tài chính: Chấm dứt các hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn có tính đầu cơ gây thua lỗ; cơ cấu lại kỳ hạn nguồn vốn vay nhằm đảm bảo nguyên tắc an toàn tài chính (dùng nguồn vốn trung - dài hạn tài trợ cho tài sản cố định).
- Thay đổi phương thức thanh toán: Áp dụng chính sách kiểm soát công nợ chặt chẽ, rút ngắn thời gian thu hồi các khoản phải thu (thay vì để kéo dài 1-2 tháng so với hạn định 15-30 ngày), phân nhóm khách hàng để áp dụng hạn mức tín dụng phù hợp nhằm tránh rủi ro nợ khó đòi.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tái cơ cấu khâu tuyển dụng, ưu tiên nhân sự được đào tạo đúng chuyên ngành Logistics và Kinh tế đối ngoại; thiết lập các chương trình tập huấn nội bộ về nghiệp vụ chứng từ xuất nhập khẩu nhằm giảm thiểu sai sót cho bộ phận kho bãi và tài xế.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất: Huy động vốn để đầu tư bổ sung xe đầu kéo container và rơ mooc nhằm lấp đầy công suất bãi xe 600m2 (hiện mới sử dụng 12/20 vị trí), nâng tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản và giảm bớt chi phí thuê ngoài phương tiện.
- Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý kinh doanh: Giám sát chặt chẽ việc thực thi quy trình phối hợp liên phòng ban đã ban hành; gắn chế tài xử lý trách nhiệm khi xảy ra chậm trễ luân chuyển chứng từ; ổn định nhân sự phòng kinh doanh.
- Phát triển công nghệ thông tin: Từng bước chuẩn bị các điều kiện kỹ thuật và tài chính để đầu tư áp dụng hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và hệ thống quản lý vận tải (TMS) chuyên biệt, thay thế cho các phương thức theo dõi thủ công bằng Word và Excel.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina giai đoạn 2015 – 2017:
- Chứng minh mức tăng trưởng doanh thu hàng năm (11,88% năm 2016 và 21,53% năm 2017) không đi kèm với nâng cao hiệu quả tài chính do chi phí chiếm tỷ trọng quá lớn (xấp xỉ 99% doanh thu), khiến tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015 chỉ đạt 1,30% và các năm sau duy trì ở mức rất thấp.
- Bóc tách nguyên nhân gây bất ổn tài chính: sự sụt giảm lợi nhuận năm 2016 (-19,00%) bắt nguồn trực tiếp từ thua lỗ đầu tư chứng khoán và chi phí tài chính tăng 39,04%; trong khi sự phục hồi lợi nhuận năm 2017 (+46,xx%) mang tính chất ngắn hạn nhờ thanh lý tài sản cố định.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản trị: Tỷ số thanh toán nhanh giảm xuống mức báo động (0,49 so với trung bình ngành 1,21); chi phí nguyên vật liệu chiếm tới 50,67% tổng chi phí; cơ cấu lao động có hơn 60% phổ thông và 100% nhân sự kinh doanh - vận tải làm trái ngành; tỷ trọng tài sản cố định giảm từ 23,83% xuống 11,xx%.
- Đóng góp thực tiễn: Đề tài xây dựng một hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 7 nhóm hành động xử lý trực diện từ kiểm soát chi phí nhiên liệu, tái cơ cấu tài chính, cải cách thu hồi nợ đến đầu tư đội xe và ứng dụng CNTT, giúp lãnh đạo doanh nghiệp có căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả tự đánh giá có những hạn chế nhất định do năng lực, kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu còn non trẻ. Nguồn thông tin và dữ liệu thu thập tại doanh nghiệp chưa đạt độ bao quát và chuyên sâu tuyệt đối, thời gian nghiên cứu thực tế có giới hạn nên chưa thể khảo sát đa chiều toàn bộ hệ thống khách hàng cũng như chuỗi cung ứng mở rộng của công ty.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả xác định là tiếp tục theo dõi biến động tài chính của công ty trong các giai đoạn sau năm 2017, mở rộng phạm vi thu thập số liệu chi tiết hơn về các chi phí ẩn trong logistics, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi tài chính khi triển khai hệ thống phần mềm quản lý vận tải TMS và ERP vào mô hình doanh nghiệp logistics nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
- Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SMEs) ở Việt Nam: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về việc kiểm soát chi phí đội xe, các rủi ro điển hình khi dùng vốn vay ngắn hạn để tài trợ tài sản cố định, và giải pháp cân đối giữa đội xe sở hữu với chi phí thuê ngoài.
- Phần có giá trị tham khảo nổi bật là phương pháp kết hợp phân tích biến động chi phí nội bộ (nhiên liệu, thuê ngoài, khấu hao) với bộ tỷ số tài chính đối sánh trực tiếp với trung bình ngành từ Cophieu68.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu của Công ty Phong Phú Vina đến từ những mảng hoạt động nào và mảng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Doanh thu của công ty đến từ 4 dịch vụ: giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải đường bộ, vận tải đường thủy nội địa và dịch vụ thông quan hàng hóa XNK. Trong đó, dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK chiếm tỷ trọng lớn nhất (68,78% năm 2015), nhưng đang có xu hướng giảm dần do công ty thiếu chính sách tìm kiếm khách hàng mới.
2. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận năm 2016 của công ty sụt giảm 19% nhưng năm 2017 lại tăng hơn 46%?
Năm 2016, lợi nhuận sụt giảm 19,00% do công ty phát sinh chi phí bất thường từ việc đầu tư chứng khoán bị thua lỗ và chi phí tài chính tăng 39,04%. Năm 2017, lợi nhuận tăng đột biến trên 46% chủ yếu nhờ khoản doanh thu bất thường từ hoạt động thanh lý tài sản cố định có giá trị lớn (thanh lý 01 chiếc sà lan).
3. Khả năng thanh toán của Phong Phú Vina giai đoạn 2015 – 2017 có điểm gì đáng lưu ý so với trung bình ngành?
Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty cao hơn trung bình ngành, nhưng tỷ số thanh toán nhanh lại sụt giảm mạnh và thấp hơn nhiều so với ngành: năm 2016 đạt 0,78 (ngành là 1,35) và năm 2017 giảm xuống 0,49 (ngành là 1,21). Điều này phản ánh công tác quản trị tài sản lưu động kém hiệu quả và rủi ro thanh khoản nợ ngắn hạn cao.
4. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn đã gây ra rủi ro cụ thể nào cho công ty trong năm 2017?
Tỷ trọng nợ phải trả tăng lên mức gần 30% tổng nguồn vốn vào năm 2017. Việc công ty huy động nguồn vốn vay ngắn hạn để đầu tư cho các tài sản cố định dài hạn đã dẫn đến áp lực trả nợ dồn dập, gây thiếu hụt nghiêm trọng nguồn tiền mặt lưu động, dẫn đến tình trạng nợ lương nhân viên và phát sinh đình công của đội ngũ tài xế.
5. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động vận tải của công ty có đáp ứng tối đa công suất hiện có không?
Công ty có bãi xe rộng 600m2 với sức chứa 20 đầu kéo và 20 sơ mi rơ mooc, nhưng thực tế đội xe chỉ có 11 xe (2015) và tăng lên 12 xe (2016 - 2017). Tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản sụt giảm từ 23,83% xuống 11,xx%, chưa khai thác hết công suất bãi xe và buộc công ty phải tốn nhiều chi phí thuê ngoài phương tiện.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Nhật Trường đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và hoạt động của Công ty TNHH Logistics Phong Phú Vina giai đoạn 2015 – 2017 qua hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết. Nghiên cứu đã làm rõ mâu thuẫn giữa việc tăng trưởng doanh thu với hiệu quả sinh lời thấp do chi phí vận hành chiếm tới 99% doanh thu và cơ cấu kỳ hạn vốn chưa hợp lý. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế nội tại, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ tại Việt Nam.