Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng đóng vai trò là nền móng vật chất quan trọng thúc đẩy tăng trưởng. Tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về xây dựng công nghiệp, dân dụng và trang trí nội thất gia tăng tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành. Tuy nhiên, giai đoạn 2013 – 2015 chứng kiến nhiều khó khăn từ dư chấn của suy thoái kinh tế toàn cầu, tỷ lệ lạm phát biến động và sự gia tăng liên tục của giá nguyên vật liệu đầu vào (đặc biệt là giá thép). Thực trạng này gây áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận và sự ổn định tài chính của các nhà thầu xây lắp vừa và nhỏ.

Vấn đề đặt ra cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng là phải nhận diện chính xác thực trạng hoạt động kinh doanh, kiểm soát cơ cấu chi phí thâm dụng lớn và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhằm duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh, nội dung phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính doanh nghiệp.
  2. Đánh giá tổng quát và phân tích chuyên sâu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
  3. Đo lường các tỷ số quản trị nợ, khả năng sinh lời và mức độ hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  4. Xác định các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao doanh thu, tiết giảm chi phí sản xuất và cải thiện hiệu quả kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng, địa chỉ số 79/2 Bùi Quang Là, Phường 12, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động kinh doanh chuỗi thời gian 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, kết hợp với thời gian khảo sát thực tập thực tế 2 tháng tại đơn vị trong năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh theo giáo trình của Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội, xác định bản chất của phân tích là quá trình chia nhỏ các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh doanh thành các bộ phận cấu thành để tìm ra quy luật, xu hướng phát triển. Hiệu quả kinh doanh được nhìn nhận dưới hai góc độ: hiệu quả kinh tế (tối ưu hóa đầu ra trên chi phí đầu vào) và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế giữ vai trò quyết định.

  • Mô hình và chỉ tiêu phân tích:

    • Phân tích doanh thu thuần: Áp dụng công thức cấu thành doanh thu theo sản lượng và đơn giá $R = \sum (P_j \times Q_j)$ (với $R$ là doanh thu, $P_j$ là đơn giá, $Q_j$ là khối lượng hàng hóa, dịch vụ thứ $j$).
    • Phân tích chi phí và lợi nhuận: Bóc tách giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
    • Hệ thống tỷ số quản trị nợ: Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A = \text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}$), Tỷ số nợ trên vốn tự có ($D/E = \text{Tổng nợ} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ số khả năng trả lãi ($\text{Tỷ số khả năng trả lãi} = \text{EBIT} / \text{Chi phí lãi vay}$).
    • Hệ thống tỷ số thanh khoản: Tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh (loại trừ giá trị hàng tồn kho).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Tính toán mức chênh lệch giữa trị số kỳ phân tích với kỳ gốc nhằm xác định quy mô biến động của doanh thu, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
    • Phương pháp so sánh số tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm thay đổi nhằm đo lường tốc độ tăng trưởng hoặc suy giảm của từng chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp đồ thị và biểu đồ: Trực quan hóa xu hướng biến động và tương quan cơ cấu tài chính qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo nộp thuế) của Công ty TNHH Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng giai đoạn 2013 – 2015; số liệu vĩ mô về lạm phát từ Tổng cục Thống kê và thông tin thị trường vật liệu xây dựng từ báo chí chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng về lý luận phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung tập trung vào:

  • Làm rõ bản chất, đối tượng, mục đích và nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh đối với công tác quản trị và ra quyết định kinh tế.
  • Khái quát vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh như một công cụ phát hiện tiềm năng nội tại và kiểm soát rủi ro thị trường.
  • Xác lập quy trình phân tích các thành phần cấu thành kết quả kinh doanh bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, chi phí giá vốn, chi phí thời kỳ, lợi nhuận thuần và lợi nhuận bất thường.
  • Thiết lập hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của các tỷ số tài chính phản ánh cấu trúc vốn (đòn bẩy tài chính $D/A, D/E$), khả năng đảm bảo nghĩa vụ nợ (khả năng thanh toán lãi vay EBIT/Lãi vay) và các tỷ số thanh khoản ngắn hạn.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRANG TRÍ NỘI THẤT HUỲNH HOÀNG

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị và đi sâu phân tích thực trạng số liệu tài chính giai đoạn 2013 – 2015.

1. Khái quát về doanh nghiệp:

  • Tên đơn vị: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng (Tên giao dịch: NL TRADING DECORATION CORP), thành lập năm 2009.
  • Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công nghiệp, dân dụng, thiết kế và chế tạo trang trí nội thất.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Hội đồng quản trị (4 thành viên), Ban Giám đốc và các phòng chuyên môn (Phòng Quản lý dự án, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán, Phòng Phát triển dự án - Kỹ thuật).
  • Quy mô nhân sự: Tổng số 295 lao động (3 trình độ sau đại học, 38 đại học, 9 cao đẳng, 48 trung cấp, 197 lao động khác và thời vụ).

2. Phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu tài chính:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Tổng doanh thu 14.707 19.799 17.941 +34,62% -9,38%
- Doanh thu thuần dịch vụ 13.709 19.794 17.937 +44,39% -9,38%
- Doanh thu tài chính 1,521 5,168 3,897 +239,78% -24,59%
- Thu nhập khác 996 0 0 -100,00% 0,00%
Tổng chi phí hoạt động 14.436 19.298 17.322 +33,68% -10,24%
- Giá vốn hàng bán 13.359 17.555 15.265 +31,41% -13,04%
- Chi phí tài chính (lãi vay) 288 852 65 +195,83% -92,37%
- Chi phí QLDN 227 782 1.259 +244,49% +60,99%
- Chi phí khác 44 0 0 -100,00% 0,00%
Lợi nhuận trước thuế 270 501 618 +85,16% +23,35%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 243 450 510 +84,25% +13,25%

Đặc điểm doanh thu và chi phí:

  • Doanh thu năm 2014 tăng trưởng mạnh 34,62% (đạt 19.799 triệu đồng) nhờ mở rộng hợp đồng xây lắp và mảng thương mại tôn (chiếm 60% cơ cấu đầu tư). Sang năm 2015, doanh thu sụt giảm 9,38% do tâm lý e ngại đầu tư xây dựng của khách hàng trước biến động kinh tế và giá thép tăng cao.
  • Chi phí giá vốn chiếm tỷ trọng rất cao (trên 90% tổng chi phí hoạt động). Năm 2015, chi phí hoạt động giảm 10,24% (nhanh hơn mức giảm doanh thu), giúp lợi nhuận sau thuế vẫn đạt mức tăng trưởng dương 13,25% (đạt 510 triệu đồng).
  • Năm 2013, nếu không có khoản thu nhập khác 996 triệu đồng bù đắp thì hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp bị lỗ.

3. Tình hình thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước: Tỷ lệ nộp thuế thực tế so với nghĩa vụ phát sinh trong kỳ còn thấp và có sự chậm trễ: năm 2013 đạt 25,32%, năm 2014 đạt 78,79% và năm 2015 đạt 78,37%. Số thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT còn nợ đọng chuyển sang kỳ sau còn lớn (năm 2013 nợ chuyển sang kỳ sau 324,995 triệu đồng; năm 2014 là 161,907 triệu đồng; năm 2015 là 109,989 triệu đồng).

4. Phân tích các tỷ số quản trị nợ:

Chỉ tiêu quản trị nợ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tổng tài sản (triệu đồng) 10.619 11.871 20.196
Nợ phải trả (triệu đồng) 8.868 10.202 16.760
Nguồn vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 1.750 1.668 3.435
Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$) 83,51% 85,43% 82,99%
Tỷ số nợ trên vốn tự có ($D/E$) 5,07 lần 6,05 lần 4,88 lần
Tỷ số khả năng trả lãi ($EBIT/\text{Lãi vay}$) 0,02 lần 1,58 lần 2,23 lần

Đánh giá chỉ số tài chính:

  • Tỷ số $D/A$ duy trì ở mức rất cao (>80%), cho thấy tài sản của công ty chủ yếu được tài trợ bằng nợ vay bên ngoài, mức độ tự chủ tài chính thấp và chịu áp lực trả nợ lớn.
  • Tỷ số $D/E$ ở mức 4,88 đến 6,05 lần phản ánh 1 đồng vốn chủ sở hữu phải gánh từ 5 đến 6 đồng nợ.
  • Khả năng trả lãi vay năm 2013 rất kém (0,02 lần), sau đó cải thiện lên 1,58 lần (năm 2014) và 2,23 lần (năm 2015) nhờ lợi nhuận dịch vụ tăng và được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất từ gói kích cầu của Nhà nước (chi phí lãi vay giảm 33,11% trong năm 2015).

5. Nhân tố ảnh hưởng và đánh giá ưu - nhược điểm:

  • Nhân tố bên trong: Trình độ cán bộ quản lý và năng lực thi công tốt, tuy nhiên nguồn vốn tự có mỏng, phụ thuộc vốn vay ngân hàng.
  • Nhân tố bên ngoài: Thị trường TP.HCM có vị trí địa lý thuận lợi (gần trục đường Trường Sơn, sân bay Tân Sơn Nhất); lạm phát và biến động giá vật liệu xây dựng (giá thép biến động theo từng buổi trong ngày: sáng 11,8 triệu/tấn, trưa 12 triệu/tấn, cuối ngày 12,5 triệu/tấn theo ghi nhận thực tế) tạo áp lực rủi ro đấu thầu.
  • Hạn chế chính: Cơ cấu chi phí chiếm tỷ trọng quá lớn trong doanh thu; nợ vay cao; chưa xây dựng bộ phận Marketing chuyên nghiệp mà phụ thuộc hoàn toàn vào quan hệ cá nhân.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRANG TRÍ NỘI THẤT HUỲNH HOÀNG

Chương 3 đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp khắc phục các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:

1. Định hướng phát triển: Đa dạng hóa mẫu mã xây dựng, mở rộng địa bàn sang các tỉnh lân cận, xây dựng đội ngũ kinh doanh linh hoạt và thực hiện phương châm "uy tín đi đầu, chất lượng đảm bảo".

2. Giải pháp tăng doanh thu:

  • Đẩy mạnh đầu tư máy móc, thiết bị công nghệ mới có công suất lớn để nâng cao năng lực thi công, rút ngắn thời gian hao phí, tăng chất lượng công trình nhằm thu hút khách hàng mới.
  • Xây dựng và triển khai chính sách Marketing hỗn hợp (4P): hoàn thiện chính sách sản phẩm, định giá linh hoạt, áp dụng mức hoa hồng và chiêu thị hợp lý cho các đối tác, khách hàng tại khu vực Nam Bộ.

3. Giải pháp kiểm soát và giảm chi phí:

  • Chi phí sản xuất và vật tư nền móng: Duy trì và phát triển diện tích trồng cừ tràm để chủ động nguồn vật liệu gia cố nền móng tại chỗ, giảm phụ thuộc giá thị trường.
  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thép, vật tư hoàn thiện): Thiết lập mạng lưới thu mua đa dạng, ký hợp đồng với nhà cung cấp lớn để hưởng chiết khấu số lượng và giảm chi phí vận chuyển; trực tiếp tiếp nhận vật tư tại nguồn nhằm hạn chế tình trạng trầy xước, biến dạng làm phát sinh phế liệu.
  • Khâu thi công: Tổ chức phong trào thi đua tiết kiệm nguyên vật liệu giữa các đội/xưởng; cải thiện môi trường làm việc, kiểm tra định kỳ công cụ dụng cụ để bảo toàn năng suất máy móc và giảm hao hụt thiết bị.
  • Quản lý chi phí thời kỳ: Giám sát chặt chẽ định mức chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công trực tiếp.

4. Kiến nghị:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục các gói kích cầu kinh tế, bình ổn thị trường vật liệu xây dựng và kiểm soát lạm phát.
  • Kiến nghị nội bộ công ty: Chấn chỉnh công tác thực hiện nghĩa vụ thuế, điều chỉnh cơ cấu vốn giảm bớt nợ vay để hạ thấp rủi ro tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính 3 năm: Doanh thu biến động từ 14.707 triệu đồng (2013) lên 19.799 triệu đồng (2014) và giảm về 17.941 triệu đồng (2015); Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục đạt lần lượt 243 triệu, 450 triệu và 510 triệu đồng.
    • Phản ánh chính xác tỷ suất sinh lời trên doanh thu ở mức thấp (năm 2013 đạt 1,78 đồng LNST/100 đồng DT; năm 2014 đạt 2,28 đồng LNST/100 đồng DT) do chi phí giá vốn chiếm trên 90% doanh thu.
    • Đo lường mức độ đòn bẩy tài chính với tỷ lệ nợ $D/A > 82%$ qua các năm và hệ số nợ trên vốn tự có đạt đỉnh 6,05 lần (năm 2014).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị: Tác giả đã đề xuất các biện pháp quản trị chi phí mang tính đặc thù cho doanh nghiệp xây dựng, bao gồm giải pháp tự chủ nguồn cừ tràm, quy trình thu mua nguyên vật liệu lớn để hưởng chiết khấu và cơ chế kiểm soát hao hụt vật tư tại công trường.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp nghiên cứu điển hình (case study) về phân tích tài chính và quản trị chi phí cho một doanh nghiệp xây dựng - trang trí nội thất vừa và nhỏ tại TP.HCM trong bối cảnh thị trường vật liệu biến động; chỉ ra sự đánh đổi giữa việc khai thác đòn bẩy tài chính để tăng trưởng quy mô với nguy cơ mất an toàn thanh khoản khi chi phí lãi vay tăng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2013 – 2015) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa phản ánh được chu kỳ dài hạn của ngành xây dựng.
    • Các tỷ số tài chính chủ yếu tập trung vào nhóm chỉ số quản trị nợ ($D/A, D/E$, khả năng trả lãi) và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh; văn bản chưa cung cấp đầy đủ chuỗi số liệu chi tiết để tính toán các tỷ số thanh khoản thực tế (Current Ratio, Quick Ratio) cũng như phân tích lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích dòng tiền luân chuyển và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân) trong các giai đoạn thị trường bất động sản phục hồi.
    • Nghiên cứu mô hình cấu trúc vốn tối ưu nhằm cân bằng giữa chi phí sử dụng vốn vay và mức độ rủi ro kiệt quệ tài chính cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế xây dựng khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng trích lọc và phương pháp tính toán các chỉ số quản trị nợ, khả năng trả lãi vay trong điều kiện biến động lãi suất.
    • Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (giá thép, vật tư) với cơ cấu giá vốn và biên lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao năm 2013 công ty đạt lợi nhuận trước thuế 270 triệu đồng nhưng thực chất hoạt động kinh doanh chính lại bị lỗ?
Năm 2013, doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ của công ty đạt 13.709 triệu đồng nhưng giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động lên tới 13.919 triệu đồng, khiến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thuần bị âm. Lợi nhuận trước thuế 270,85 triệu đồng có được là nhờ khoản thu nhập khác 996 triệu đồng bù đắp.

2. Nguyên nhân nào khiến doanh thu năm 2015 của công ty giảm gần 2 tỷ đồng so với năm 2014 nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn tăng?
Doanh thu năm 2015 giảm 9,38% (từ 19.799 triệu xuống 17.941 triệu đồng) do thị trường xây dựng chững lại và giá thép tăng khiến khách hàng ngại lập dự án mới. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng 13,25% (đạt 510,53 triệu đồng) vì tổng chi phí hoạt động giảm nhanh hơn mức giảm doanh thu (giảm 10,24%), kết hợp với việc chi phí lãi vay giảm 33,11% nhờ gói hỗ trợ kích cầu của Nhà nước.

3. Tỷ số nợ trên tổng tài sản ($D/A$) và tỷ số nợ trên vốn tự có ($D/E$) của công ty giai đoạn 2013 – 2015 biến động như thế nào?
Tỷ số $D/A$ qua 3 năm lần lượt là 83,51% (2013), 85,43% (2014) và 82,99% (2015). Tỷ số $D/E$ lần lượt là 5,07 lần (2013), 6,05 lần (2014) và 4,88 lần (2015). Các chỉ số này cho thấy công ty sử dụng đòn bẩy tài chính rất cao, bình quân 1 đồng vốn tự có phải gánh từ 5 đến 6 đồng nợ vay.

4. Tác giả đề xuất giải pháp vật liệu cụ thể nào nhằm giúp công ty hạ giá thành trong khâu sản xuất?
Tác giả đề xuất đẩy mạnh việc trồng và khai thác cừ tràm để chủ động nguồn vật liệu gia cố nền móng tại chỗ; đồng thời tổ chức thu mua nguyên vật liệu trực tiếp từ các nhà sản xuất lớn với số lượng lớn để hưởng chính sách giá ưu đãi, chiết khấu hoa hồng và giảm chi phí vận chuyển, hạn chế va đập biến dạng vật liệu.

5. Thực trạng thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của công ty trong 3 năm diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ nộp thuế thực tế so với tổng số phải nộp trong kỳ của công ty còn thấp: năm 2013 chỉ nộp 25,32%, năm 2014 đạt 78,79% và năm 2015 đạt 78,37%. Doanh nghiệp thường xuyên kết chuyển nghĩa vụ thuế TNDN và thuế GTGT còn nợ sang đầu kỳ sau.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hải đã phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trang trí Nội thất Huỳnh Hoàng trong giai đoạn 2013 – 2015. Thông qua hệ thống số liệu báo cáo tài chính, công trình đã chỉ rõ quy mô doanh thu, cơ cấu giá vốn chiếm tỷ trọng lớn và mức độ đòn bẩy nợ cao ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về quản trị vật liệu, đầu tư công nghệ và tổ chức tiếp thị được đề xuất gắn liền với điều kiện hoạt động thực tế của công ty tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.