Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN/SME) chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê, DNVVN chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp xét theo tiêu chí lao động và chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh. Lực lượng này đóng vai trò lớn trong việc tạo việc làm, đóng góp ngân sách và vận hành như một "thanh giảm sốc" giúp ổn định kinh tế trước các biến động vĩ mô.

Tuy nhiên, thực tế tiếp cận nguồn vốn ngân hàng của khu vực DNVVN tồn tại nhiều rào cản. Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) cho thấy có khoảng 30% doanh nghiệp không thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, 30% gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận, và chỉ có 5–10% DNVVN tiếp cận được các nguồn vốn ưu đãi từ chính phủ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tư duy cấp tín dụng truyền thống coi trọng tài sản bảo đảm (TSBĐ), trong khi phần lớn DNVVN và doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up) có quy mô vốn nhỏ, tích lũy tài sản thấp hoặc tài sản đã được thế chấp hết. Khóa luận khẳng định bản chất thực sự của hoạt động cấp tín dụng phải dựa trên sự đánh giá dòng tiền trong tương lai của khách hàng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào TSBĐ.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là đơn vị triển khai thí điểm sản phẩm cho vay tín chấp DNVVN từ cuối năm 2014 và chính thức thương mại hóa từ đầu năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng 120% so với thời điểm bắt đầu. Nhằm phân tích quy trình cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động, đề tài xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết căn bản về hoạt động cho vay tín chấp đối với DNVVN của các ngân hàng thương mại (NHTM).
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tín chấp DNVVN tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014–2017.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động cho vay tín chấp DNVVN tại chi nhánh.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả hoạt động và kiểm soát rủi ro cho vay tín chấp DNVVN tại VPBank Hà Thành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay 100% không dùng bảo đảm bằng tài sản đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – Chi nhánh Hà Thành.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Hoạt động tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Hà Thành.
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014–2017.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa, quy định pháp luật và quy chuẩn nội bộ của ngành ngân hàng:

  • Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Dẫn chiếu theo Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ban hành ngày 11/03/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân chia thành ba nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro), doanh nghiệp nhỏ (Small) và doanh nghiệp vừa (Middle) dựa trên tiêu chí số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực (nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng; thương mại, dịch vụ).
  • Khái niệm Cho vay tín chấp: Dẫn định nghĩa của PGS.TS Mai Văn Bạn, xác định cho vay tín chấp là hình thức cấp tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, tổ chức tín dụng cấp vốn hoàn toàn dựa trên sự tín nhiệm, năng lực tài chính lành mạnh và tính khả thi của phương án kinh doanh.
  • Văn bản pháp lý và quy chế liên quan:
    • Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro (phân loại từ nợ nhóm 2 đến nợ nhóm 5).
    • Chỉ thị số 25/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Văn bản số 5342/NHNN-TTGSNH của Ngân hàng Nhà nước về việc yêu cầu các tổ chức tín dụng đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp.
    • Quyết định số 319/2018/QĐ-TGĐ về biên độ điều chỉnh lãi suất, Quyết định số 348/2018/QĐ-TGĐ về lãi suất bán vốn ngắn hạn và Quy định số 88/2016/QĐ-TGĐ về sản phẩm tín chấp DNVVN của Tổng Giám đốc VPBank.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Chỉ tiêu mở rộng quy mô: Tốc độ tăng/giảm số lượng khách hàng vay vốn, tỷ trọng số lượng khách hàng DNVVN vay tín chấp trên tổng khách hàng, mức tăng trưởng dư nợ cho vay tín chấp, tỷ trọng dư nợ cho vay tín chấp trên tổng dư nợ tín dụng.
    • Chỉ tiêu chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) trên tổng dư nợ cho vay DNVVN, tỷ lệ khách hàng DNVVN có nợ xấu trên tổng số khách hàng vay.
    • Chỉ tiêu kết quả hoạt động: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay DNVVN trên tổng lãi ngân hàng đạt được, hiệu quả sử dụng vốn vay (tính bằng tỷ lệ giữa lãi thu được từ cho vay trên tổng doanh số cho vay).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp phân tích định tính, phân tích định lượng thống kê mô tả, phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động nội bộ tại chi nhánh ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tín chấp doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trước đây liên quan đến tín dụng DNVVN, bao gồm luận văn của Lê Văn Cử (2013) tại HDBank Thăng Long, Huỳnh Thu Hiền (2012) tại Vietcombank Quảng Ngãi, Võ Đức Toàn (2012) tại các NHTMCP TP.HCM, Nguyễn Thị Nga (2014) tại Sacombank Thăng Long và Đoàn Thế Mạnh (2013) tại BIDV Quảng Ninh. Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước phần lớn tập trung vào cho vay có TSBĐ hoặc xem xét tín dụng chung, chưa đi sâu phân tích dòng sản phẩm cho vay 100% không tài sản bảo đảm chuyên biệt cho DNVVN tại một NHTMCP cụ thể.

Về mặt lý thuyết, chương này xác lập 4 đặc điểm cốt lõi của cho vay tín chấp DNVVN:

  1. Quy mô khoản vay nhỏ và thời hạn ngắn: Chủ yếu nhằm bù đắp thiếu hụt vốn lưu động dưới 12 tháng hoặc mua sắm tài sản cố định không quá 36 tháng.
  2. Mục đích vay vốn: Tập trung vào phục vụ sản xuất kinh doanh ngắn hạn, phụ thuộc vào vòng quay vốn và tính mùa vụ.
  3. Mức độ rủi ro cao: Xuất phát từ sự bất cân xứng thông tin, năng lực tài chính hạn chế của DNVVN và nguy cơ người vay từ bỏ nghĩa vụ nợ.
  4. Lãi suất cho vay cao: Lãi suất được định giá cao do phải bao gồm phần bù rủi ro tổn thất tín dụng và chi phí thẩm định, giám sát dòng tiền.

Chương này cũng phân tích các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách cho vay, khẩu vị rủi ro, năng lực tài chính, mạng lưới chi nhánh, hoạt động marketing, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, cùng đặc điểm nhu cầu và năng lực của bản thân doanh nghiệp).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNVVN của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Thành

VPBank thành lập ngày 12/8/1993; tính đến hết năm 2017 đã phát triển 219 điểm giao dịch với gần 24.000 cán bộ nhân viên. Chi nhánh VPBank Hà Thành thành lập ngày 16/09/2013 (tiền thân là Phòng giao dịch Hà Thành thuộc Chi nhánh VPBank Kinh Đô). Chi nhánh được tổ chức thành 4 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng VIP Gold Club và Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ SME (chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp có doanh thu từ 2 tỷ đến 400 tỷ đồng, gồm hai phân khúc Micro và Small & Middle).

Về điều kiện cấp tín dụng, giai đoạn đầu triển khai, VPBank áp dụng các tiêu chí: doanh nghiệp thành lập tối thiểu 3 năm (hoạt động liên tục 2 năm trong lĩnh vực đề xuất), chủ doanh nghiệp không quá 65 tuổi, kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp, doanh thu thuế tối thiểu 2 tỷ đồng/năm, doanh số ghi có đạt tối thiểu 50% doanh thu thuế, không có nợ nhóm 2 trong 12 tháng và không có nợ nhóm 3–5 trong 3 năm gần nhất tại mọi tổ chức tín dụng (ngoại trừ dư nợ quá hạn từ 10 triệu đồng trở xuống). Khách hàng phải mua bảo hiểm tử kỳ cá nhân tương đương 1,05% giá trị khoản vay tính vào lãi suất và người góp vốn chính (sở hữu trên 25% vốn) phải ký bảo lãnh cá nhân.

Quy trình định giá lãi suất cho vay tại VPBank được xác lập theo công thức: $$\text{Lãi suất cho vay} = \text{Biên độ điều chỉnh lãi} + \text{Lãi suất bán vốn tại thời điểm cấp tín dụng}$$

Hệ thống thẩm định thực hiện chấm điểm tín dụng dựa trên xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD). Xác suất PD càng thấp, thứ bậc xếp hạng càng cao và biên độ điều chỉnh lãi suất càng thấp. Lãi suất bán vốn được quy định chi tiết theo từng kỳ hạn hợp đồng (từ 1 đến 12 tháng) và kỳ điều chỉnh lãi suất định kỳ theo Quyết định 348/2018/QĐ-TGĐ.

Phân khúc khách hàng Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa theo doanh thu Giá trị cấp tín dụng tối đa
Micro SME 10% doanh thu 1 tỷ VNĐ quy đổi
Small & Middle SME 10% doanh thu 3 tỷ VNĐ quy đổi

(Nguồn: Quy định 88/2016/QĐ-TGĐ của VPBank)

Các dòng sản phẩm tín chấp DNVVN chủ lực triển khai tại VPBank Hà Thành gồm:

Tên sản phẩm Đối tượng khách hàng mục tiêu Hạn mức cấp tín dụng Mức lãi suất áp dụng Đặc điểm quy trình thẩm định
BIL Doanh nghiệp hoạt động từ 3 năm trở lên Tối đa 3 tỷ đồng (không quá 50% vốn điều lệ) 15% – 18%/năm (1,3% – 1,5%/tháng) Thẩm định qua cán bộ thực địa, chuyên gia thẩm định (CO) và cấp phê duyệt.
Mini BIL Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ hoạt động từ 1 năm trở lên Tối đa 1,5 tỷ đồng (1 tỷ hạn mức vốn lưu động + 500 triệu thẻ tín dụng) 21% – 22%/năm (Biên độ cố định 14%) Hồ sơ tinh gọn, thời gian phê duyệt và giải ngân từ 3–5 ngày làm việc.
Simple BIL Doanh nghiệp khởi nghiệp (Start-up) mới thành lập Dưới 6 tháng: tối đa 300 triệu đồng; Trên 6 tháng: tối đa 500 triệu đồng 26% – 27%/năm Cán bộ tín dụng và chuyên gia CO trực tiếp thẩm định bỏ qua khâu thực địa riêng biệt; phê duyệt trong vòng 3 ngày làm việc.
Thẻ tín dụng Quốc tế Doanh nghiệp có nhu cầu chi tiêu thường xuyên Hạn mức tối đa 1,5 tỷ đồng Lãi suất tối đa 25%/năm Miễn lãi tối đa 45 ngày cho các giao dịch thanh toán.
Thấu chi tài khoản DN Doanh nghiệp thiếu hụt vốn tạm thời, xoay vòng gấp Micro: 2 tỷ đồng; Small: 3 tỷ đồng; Middle: 5 tỷ đồng 16,8% – 18,5%/năm Cung cấp nguồn thanh toán vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán.

Chương 2 phân tích kết quả kinh doanh, nêu rõ sự gia tăng về số lượng khách hàng và dư nợ tín chấp, đồng thời phân tích những hạn chế về tỷ lệ nợ xấu và các khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền thực tế sau giải ngân.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tín chấp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank – Chi nhánh Hà Thành

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển tín chấp DNVVN của VPBank nói chung và VPBank Hà Thành nói riêng, đặt trọng tâm vào việc mở rộng dư nợ an toàn, chuyển dịch cơ cấu khách hàng và kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể tại VPBank Hà Thành:

  1. Định hướng ngành nghề khách hàng SME: Ưu tiên cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có chu chuyển dòng tiền nhanh, hàng hóa có tính thanh khoản cao và thời gian quay vòng vốn ngắn.
  2. Cải thiện hoạt động marketing và tiếp cận thị trường: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, phân đoạn dữ liệu khách hàng tiềm năng và tư vấn trọn gói các giải pháp tài chính thay vì chỉ giới thiệu đơn lẻ một sản phẩm vay.
  3. Nâng cao trình độ và nghiệp vụ cán bộ tín dụng: Đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo quản trị nội bộ của DNVVN, nâng cao năng lực nhận diện rủi ro dòng tiền và đề cao đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro đạo đức.
  4. Nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát sau vay: Tăng cường tần suất kiểm tra việc luân chuyển dòng tiền qua tài khoản mở tại VPBank, đối chiếu doanh số thực tế định kỳ, thiết lập cảnh báo sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ.

Khóa luận đưa ra 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý và ngân hàng mẹ:

  • Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và các Bộ ngành: Hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền lợi chủ nợ, minh bạch hóa cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và thúc đẩy các chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận thị trường.
  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành hướng dẫn cơ chế linh hoạt về trích lập dự phòng cho các dòng sản phẩm tín chấp doanh nghiệp đặc thù, hỗ trợ thông tin tín dụng tập trung qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
  • Kiến nghị đối với VPBank: Nâng cấp hệ thống chấm điểm tín dụng tự động, tối ưu hóa thời gian xử lý dữ liệu hồ sơ, xem xét phân quyền phê duyệt hạn mức linh hoạt cho chi nhánh và hoàn thiện các gói sản phẩm bảo hiểm đi kèm khoản vay.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện mô hình cho vay tín chấp DNVVN dựa trên đánh giá dòng tiền và xác suất vỡ nợ (PD) thay thế phương thức quản lý dựa vào tài sản thế chấp.
    • Phân tích chi tiết cơ chế định giá lãi suất, biên độ điều chỉnh theo Quyết định 319/2018/QĐ-TGĐ và biểu lãi suất bán vốn ngắn hạn theo Quyết định 348/2018/QĐ-TGĐ tại VPBank.
    • Khái quát hóa đặc tính cấu trúc của 5 dòng sản phẩm tín chấp DNVVN (BIL, Mini BIL, Simple BIL, Thẻ tín dụng, Thấu chi doanh nghiệp) với quy mô cấp vốn từ 300 triệu đồng đến 5 tỷ đồng, thời hạn linh hoạt từ 12 đến 36 tháng.
    • Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, quy trình thẩm định và kiểm soát rủi ro tín dụng DNVVN tại VPBank – Chi nhánh Hà Thành trong giai đoạn 2014–2017.
  • Giải pháp và kiến nghị: Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp quản trị nội bộ tại chi nhánh kết hợp 3 nhóm kiến nghị gửi tới Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hội sở VPBank nhằm hoàn thiện chuỗi vận hành tín dụng không tài sản bảo đảm.
  • Đóng góp của đề tài: Khắc phục khoảng trống học thuật của các nghiên cứu trước đây khi các nghiên cứu cũ chủ yếu khảo sát tín dụng thế chấp hoặc đánh giá tín dụng nói chung; cung cấp bằng chứng thực tiễn về khả năng thương mại hóa các gói tín chấp doanh nghiệp tại một NHTMCP tiên phong tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được giới hạn trong phạm vi hoạt động của một chi nhánh ngân hàng cụ thể (VPBank Hà Thành) giai đoạn 2014–2017. Một số sản phẩm mới như Simple BIL mới được đưa vào thử nghiệm từ tháng 4/2017 (hạn mức thử nghiệm toàn hệ thống là 50 tỷ đồng) nên chuỗi dữ liệu theo dõi chu kỳ nợ xấu dài hạn chưa đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu trên toàn hệ thống mạng lưới VPBank hoặc so sánh đối sánh giữa các NHTMCP khác nhau; phân tích tác động dài hạn của các mô hình chấm điểm tự động dựa trên công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) đối với tỷ lệ tổn thất tín dụng DNVVN.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh; các chuyên gia thẩm định tín dụng, cán bộ quản lý khách hàng doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng.
  • Phần nội dung giá trị: Bảng tổng hợp tiêu chí, hạn mức và cơ chế tính lãi suất theo xếp hạng tín dụng PD của các gói sản phẩm BIL, Mini BIL, Simple BIL tại Chương 2; hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay tín chấp tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ?
Khóa luận căn cứ vào Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ, phân chia DNVVN thành ba cấp độ: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa dựa trên tiêu chí số lao động đóng bảo hiểm xã hội bình quân năm kết hợp với tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn theo từng ngành nghề cụ thể.

2. Công thức xác định lãi suất cho vay tín chấp đối với DNVVN tại VPBank được quy định như thế nào?
Lãi suất cho vay được tính theo công thức: Lãi suất cho vay = Biên độ điều chỉnh lãi + Lãi suất bán vốn tại thời điểm cấp tín dụng. Trong đó, biên độ điều chỉnh phụ thuộc vào kết quả chấm điểm xếp hạng xác suất vỡ nợ (PD) của khách hàng theo Quyết định 319/2018/QĐ-TGĐ, còn lãi suất bán vốn được tra cứu theo kỳ hạn hợp đồng và chu kỳ điều chỉnh lãi suất quy định tại Quyết định 348/2018/QĐ-TGĐ.

3. Sự khác biệt cơ bản giữa ba gói sản phẩm BIL, Mini BIL và Simple BIL tại VPBank là gì?
Sản phẩm BIL yêu cầu doanh nghiệp hoạt động từ 3 năm trở lên, cấp hạn mức tối đa 3 tỷ đồng với lãi suất 15–18%/năm; Mini BIL áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động từ 1 năm, cấp hạn mức tối đa 1,5 tỷ đồng với lãi suất 21–22%/năm; Simple BIL dành riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp (mới thành lập dưới hoặc trên 6 tháng), cấp hạn mức 300–500 triệu đồng với lãi suất 26–27%/năm và giải ngân nhanh trong 3 ngày làm việc.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản nào của Ngân hàng Nhà nước để đánh giá chất lượng tín dụng qua phân loại nợ?
Đề tài sử dụng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phân loại các nhóm nợ quá hạn, bao gồm: Nhóm 2 (Nợ cần chú ý, quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn, quá hạn 90–180 ngày), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ, quá hạn 181–360 ngày) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn, quá hạn trên 360 ngày).

5. Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại VPBank Chi nhánh Hà Thành quản lý nhóm đối tượng khách hàng nào?
Phòng SME tại VPBank Hà Thành chịu trách nhiệm tiếp xúc, phân tích năng lực, cấp tín dụng và quản lý danh mục đối với các doanh nghiệp có mức doanh thu từ 2 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng, bao gồm hai phân khúc khách hàng là Micro SME và Small & Middle SME.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đăng Khoa đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động cho vay tín chấp dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VPBank Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2014–2017. Nghiên cứu khẳng định nguyên tắc cấp tín dụng không tài sản bảo đảm phải dựa trên dòng tiền tương lai và xác suất vỡ nợ PD của khách hàng. Bằng việc phân tích các dòng sản phẩm đặc thù và quy trình thẩm định thực tế, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giúp ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng song song với việc kiểm soát an toàn rủi ro nợ xấu.