Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh tế thị trường mang tính cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại không chỉ đối mặt với áp lực từ đối thủ nội địa mà còn từ các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài. Bên cạnh chiến lược kinh doanh và chất lượng nhân sự, hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò nền tảng bảo đảm sự vận hành hiệu quả, bảo vệ tài sản, ngăn ngừa gian lận và sai sót. Thực tế kiểm toán cho thấy doanh nghiệp sở hữu hệ thống KSNB yếu kém luôn tiềm ẩn rủi ro hoạt động và rủi ro báo cáo tài chính ở mức cao.
Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh là đơn vị kinh doanh đa dạng các mặt hàng thương mại, bao gồm sản phẩm sắt thép, vật liệu xây dựng kim khí, vật liệu xây dựng gốm sứ và sản phẩm trang trí nội thất. Với quy mô gồm một trụ sở chính và 13 cơ sở kinh doanh trực thuộc trải rộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp diễn ra liên tục với tần suất giao dịch lớn. Tính chất phân tán về mặt địa lý và khối lượng hàng hóa lưu chuyển cao làm phát sinh nhiều rủi ro về thất thoát tài sản, nhầm lẫn chứng từ và chiếm dụng công nợ. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện một hệ thống KSNB hữu hiệu đối với chu trình này là yêu cầu cấp thiết nhằm hỗ trợ ban điều hành quản trị hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống KSNB áp dụng trong chu trình bán hàng – thu tiền tại các doanh nghiệp.
- Hai là, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức, vận hành hệ thống KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh.
- Ba là, dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn để đánh giá các ưu điểm, nhược điểm của hệ thống KSNB tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả kiểm soát và ngăn ngừa sai phạm.
Đối tượng nghiên cứu là thực trạng hệ thống KSNB trong chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh, đi sâu vào các giai đoạn và từng công đoạn cụ thể của quy trình này.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Phạm vi không gian: Khảo sát trực tiếp tại Trụ sở chính (số 199 Bà Triệu, Phường Xuân Phú, TP Huế) và Cơ sở 14 (số 54 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, TP Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập từ Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm 2015 – 2017; các dữ liệu về quy trình, chứng từ và sổ sách kế toán được trích xuất từ các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các chuẩn mực và khuôn khổ kiểm soát được thừa nhận rộng rãi trên thế giới:
- Định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): Hệ thống KSNB là hệ thống các chính sách và thủ tục thiết lập nhằm đạt 4 mục tiêu bảo vệ tài sản, bảo đảm độ tin cậy thông tin, tuân thủ pháp luật và đảm bảo hiệu quả hoạt động.
- Định nghĩa của Hiệp hội Kế toán viên Công chứng Hoa Kỳ (AICPA) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế (ISA) số 400 về vai trò của Ban giám đốc trong việc thiết lập chính sách kiểm soát.
- Khuôn khổ kiểm soát nội bộ COSO 2013 (Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính): Xác định 3 nhóm mục tiêu (hoạt động, báo cáo, tuân thủ) và 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc cốt lõi:
- Môi trường kiểm soát (5 nguyên tắc liên quan đến tính chính trực, giám sát của ban quản trị, cơ cấu tổ chức, cam kết nhân lực, trách nhiệm giải trình).
- Đánh giá rủi ro (4 nguyên tắc liên quan đến xác định mục tiêu, nhận dạng phân tích rủi ro, đánh giá gian lận, quản trị sự thay đổi).
- Hoạt động kiểm soát (3 nguyên tắc liên quan đến thiết kế thủ tục kiểm soát giảm thiểu rủi ro, kiểm soát công nghệ, triển khai qua chính sách).
- Thông tin và truyền thông (3 nguyên tắc về chất lượng dữ liệu, truyền thông nội bộ, truyền thông bên ngoài).
- Giám sát (2 nguyên tắc về giám sát thường xuyên/định kỳ và xử lý khiếm khuyết).
Về mặt chuyên môn nghiệp vụ chu trình bán hàng – thu tiền, lý thuyết phân định 5 giai đoạn nghiệp vụ: (1) Xử lý đơn đặt hàng, (2) Xét duyệt bán chịu, (3) Giao hàng, (4) Lập hóa đơn, (5) Ghi chép doanh thu và theo dõi nợ phải thu. Cơ sở lý luận đồng thời làm rõ các thủ tục kiểm soát phòng ngừa, phát hiện, kiểm soát chung và ứng dụng, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, cùng các thủ thuật gian lận thường gặp như gối đầu (lapping), tạo cân bằng giả, làm sai lệch thư nhắc nợ, xóa nợ khống.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn và nghiên cứu thực địa:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp văn bản chế độ kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát và ghi chép thực tế: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình giao nhận hàng hóa tại kho và quy trình xử lý chứng từ tại Phòng Kế toán – Tài chính ở trụ sở chính.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cá nhân tham gia vào chu trình, từ nhân viên bán hàng, thủ kho, nhân viên giao hàng, kế toán viên đến cán bộ quản lý.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc phát sinh năm 2018; sử dụng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc và phân tích tỷ trọng trên báo cáo tài chính 2015 – 2017 nhằm đánh giá biến động nguồn lực kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý thuyết nền tảng về KSNB theo Báo cáo COSO 2013 và các quy định kế toán hiện hành. Tác giả phân tích mục tiêu kiểm soát cụ thể và nhận diện các nguy cơ sai phạm có thể xảy ra trong từng khâu của chu trình bán hàng – thu tiền.
| Giai đoạn nghiệp vụ |
Mục tiêu kiểm soát cụ thể |
Sai phạm tiềm ẩn có thể xảy ra |
| Xử lý đơn đặt hàng |
Đơn đặt hàng được xử lý kịp thời, không bỏ sót, đảm bảo tính pháp lý và khả năng cung ứng. |
Chấp nhận đơn hàng chưa phê duyệt; bán hàng vượt năng lực cung cấp; ghi sai hợp đồng về chủng loại, đơn giá; nhầm lẫn đơn đặt hàng. |
| Xét duyệt bán chịu |
Đánh giá chính xác khả năng thanh toán; xét duyệt đúng hạn mức tín dụng cho đối tượng đủ chuẩn. |
Cấp hạn mức bán chịu cho khách hàng không đủ tiêu chuẩn dẫn đến mất vốn; nhân viên nới lỏng hạn mức để chạy doanh số. |
| Giao hàng |
Giao đúng chủng loại, quy cách, số lượng, thời gian, địa điểm; bảo vệ phẩm chất hàng hóa. |
Giao hàng khi chưa duyệt lệnh; giao sai hàng hoặc nhầm khách hàng; thất thoát hàng hóa khi vận chuyển; phát sinh chi phí ngoài kiểm soát. |
| Lập hóa đơn và thu tiền |
Tuân thủ quy định pháp luật về chứng từ; ghi nhận doanh thu và nợ phải thu chính xác, thu đủ và kịp thời. |
Bán hàng không lập hóa đơn; lập hóa đơn khống; sai lệch tên, mã số thuế, đơn giá; thất thoát hoặc chiếm đoạt tiền thu của khách. |
| Quản lý nợ phải thu |
Theo dõi chi tiết từng khách hàng; thu nợ đúng hạn; trích lập dự phòng đầy đủ và đúng quy định. |
Ghi sai kỳ, ghi trùng hoặc bỏ sót hóa đơn; thu hồi nợ chậm trễ; xóa sổ nợ khó đòi trái thẩm quyền; không đánh giá chênh lệch tỷ giá nợ gốc ngoại tệ. |
Chương 1 đi sâu vào các thủ tục kiểm soát chung (nguyên tắc phân công phân nhiệm, tách biệt các chức năng bán hàng – phê duyệt tín dụng – thu tiền – ghi sổ nợ) và các thủ tục cụ thể như đối chiếu bảng giá chính thức, lập chứng từ vận chuyển/giao hàng thành 3 liên có chữ ký khách hàng, quy trình kiểm kê đối chiếu giữa thủ quỹ và kế toán hàng ngày. Đặc biệt, tác giả trình bày cơ chế vận hành của 4 thủ thuật gian lận thu hồi nợ: thủ thuật gối đầu (lapping - lấy tiền của khách hàng sau bù trừ cho khách hàng trước), thủ thuật tạo cân bằng giả (khai khống số dư hoặc hạch toán nhầm tài khoản), thủ thuật thay đổi/làm giả thư nhắc nợ và thủ thuật xóa sổ nợ trái phép nhằm chiếm đoạt tài sản.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và kiểm tra thực tế hệ thống KSNB đang vận hành. Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh (tiền thân là Công ty TNHH SX-TM-DV Chiến Quý) có mã số thuế 3300464657, trụ sở chính tại 199 Bà Triệu, TP Huế, do ông Hoàng Ngọc Gia làm Giám đốc và bà Phạm Thị Quỳnh Như là chủ sở hữu. Doanh nghiệp có quy mô gồm 20 cổ đông, 100 người lao động và 13 cơ sở trực thuộc. Từ đầu năm 2017, công ty ngừng toàn bộ hoạt động sản xuất để chuyển hẳn sang kinh doanh thương mại thuần túy (sắt thép, xà gồ, tôn lợp, gạch men, đồ gỗ nội thất) và kinh doanh khách sạn tại Đà Nẵng (Khách sạn ANNA MAISON).
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng phụ trách Kế toán tổng hợp & thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán ngân hàng & lương, cùng Thủ quỹ. Về chính sách kế toán, doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân tức thời, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME.NET 2017.
Tác giả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 nhằm làm rõ bức tranh nguồn lực:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản |
Chiếm tỷ trọng cao |
Tăng trưởng |
Giảm 44,70% |
+3,38% |
-44,70% |
| Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
Tỷ trọng: 87,70% |
Tỷ trọng: 88,00% |
Tỷ trọng: 81,21% |
+3,70% |
-48,95% |
| Tài sản dài hạn (TSDH) |
Tỷ trọng: 14,02% |
Tỷ trọng: 14,00% |
Tỷ trọng: 23,14% |
+1,05% |
-13,55% |
| Hàng tồn kho |
Mức cao |
Chiếm phần lớn |
Mức ~13 tỷ đồng |
- |
- |
| Nợ phải trả (100% nợ ngắn hạn) |
Tỷ trọng: 81,39% |
Tỷ trọng: 80,79% |
Tỷ trọng: 70,01% |
+2,61% |
-52,07% |
| Vốn chủ sở hữu |
Mức ổn định |
Tăng 6,72% |
Giảm 13,69% |
+6,72% |
-13,69% |
| Doanh thu thuần |
Mức cơ sở |
Tăng trưởng |
- |
+30,60% |
- |
| Giá vốn hàng bán |
Mức cơ sở |
Tăng mạnh |
- |
+37,48% |
- |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Mức cơ sở |
Có lãi |
Giảm sâu |
- |
-85,80% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Mức cơ sở |
Có lãi |
Giảm mạnh |
- |
-69,28% |
Cơ cấu nguồn vốn cho thấy Nợ phải trả chiếm từ 70% đến hơn 81% tổng nguồn vốn và hoàn toàn là nợ ngắn hạn (nợ người bán, vay ngắn hạn, nợ người lao động). Điều này phản ánh tính tự chủ tài chính chưa cao, công ty phụ thuộc nhiều vào đòn bẩy tài chính. Trong cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm đa số (trên 81%), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 13 tỷ đồng), đòi hỏi công tác kiểm soát bán hàng và công nợ phải thật chặt chẽ.
Khóa luận minh họa dòng vận động của chu trình bán hàng – thu tiền qua một giao dịch có thật phát sinh trong tháng 9/2018 với khách hàng là Công ty TNHH MTV Long Tý, đối chiếu qua hệ thống chứng từ thực tế: Báo giá, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao, Hóa đơn GTGT chuyển đổi từ hóa đơn điện tử, Phiếu thu và Bảng tổng hợp công nợ tháng 9/2018. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích thực trạng 5 thành phần KSNB:
- Môi trường kiểm soát: Ban hành nội quy văn hóa ứng xử, tiêu chí phát triển và chương trình khuyến học; tuy nhiên việc phân nhiệm tại các chi nhánh còn tình trạng kiêm nhiệm.
- Đánh giá rủi ro: Chưa thành lập bộ phận chuyên trách nhận diện rủi ro tín dụng và biến động thị trường.
- Hoạt động kiểm soát: Sử dụng phần mềm MISA phân quyền người dùng, đánh số chứng từ; song khâu xét duyệt bán chịu còn phụ thuộc nhiều vào thói quen quan hệ khách hàng quen biết.
- Thông tin và truyền thông: Sử dụng phần mềm kế toán nối mạng, truyền đạt chỉ đạo qua văn bản và họp cơ sở.
- Giám sát: Hoạt động giám sát chủ yếu do các Trưởng cơ sở và Giám đốc điều hành trực tiếp, chưa thiết lập chức năng kiểm toán nội bộ độc lập.
Chương 3: Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh
Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả chỉ ra các điểm mạnh (quy trình kế toán máy hóa trên phần mềm MISA, văn hóa doanh nghiệp rõ ràng, ban hành đầy đủ chứng từ bán lẻ) song cũng nhận diện các nhược điểm chủ yếu:
- Tiêu chí đánh giá khách hàng khi cấp bán chịu chưa được lượng hóa thành quy chế rõ ràng, còn dựa vào cảm tính;
- Chức năng kiểm soát công nợ và bán hàng tại một số chi nhánh cơ sở còn chồng chéo, nhân viên bán hàng kiêm nhiệm việc thu hồi nợ;
- Công tác đối chiếu công nợ đột xuất và kiểm kê hàng hóa định kỳ chưa tiến hành đồng bộ giữa tất cả các cơ sở;
- Doanh nghiệp thiếu bộ phận kiểm soát hoặc kiểm toán nội bộ độc lập để rà soát định kỳ toàn hệ thống.
Từ đó, tác giả kiến nghị các nhóm giải pháp nâng cấp hệ thống kiểm soát:
- Hoàn thiện khâu xử lý đơn đặt hàng và xét duyệt bán chịu: Xây dựng chính sách tín dụng thương mại bằng văn bản; phân loại khách hàng theo hạn mức nợ và thời hạn nợ tối đa; tách biệt quyền xét duyệt bán chịu độc lập với bộ phận bán hàng.
- Kiểm soát chặt chẽ quá trình xuất kho và giao nhận: Bắt buộc lập đầy đủ phiếu xuất kho và chứng từ giao hàng có đối chiếu quy cách phẩm chất, ký nhận biên bản bàn giao của người đại diện khách hàng.
- Hoàn thiện công tác lập hóa đơn và quản lý nợ phải thu: Đẩy mạnh sử dụng hóa đơn điện tử, đối chiếu thường xuyên số phát sinh Có TK 131 với sao kê ngân hàng và sổ quỹ tiền mặt; lập bảng chỉnh hợp nợ phải thu đối với các nghiệp vụ nội bộ giữa các cơ sở.
- Tăng cường phân chia trách nhiệm và giám sát: Tuyệt đối tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán nợ phải thu, nhân viên bán hàng và thủ quỹ; tổ chức kiểm tra đối chiếu công nợ đột xuất và định kỳ kiểm kê thực tế kho hàng tại các cơ sở trực thuộc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đem lại các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh trong giai đoạn chuyển đổi mô hình (2015 – 2017), chỉ rõ các biến động lớn: Tổng tài sản năm 2017 giảm 44,7% so với năm 2016; tỷ trọng Nợ phải trả chiếm 70,01% đến 81,39% tổng nguồn vốn và toàn bộ là nợ ngắn hạn; lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2017 sụt giảm 85,80% và lợi nhuận sau thuế giảm 69,28% so với năm 2016.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của chu trình bán hàng – thu tiền thông qua bộ hồ sơ chứng từ thực tế của khách hàng Công ty TNHH MTV Long Tý (Báo giá, ĐĐH, PXK, Biên bản bàn giao, Hóa đơn điện tử chuyển đổi, Phiếu thu).
- Hệ thống hóa các khiếm khuyết trong KSNB chu trình bán hàng – thu tiền tại doanh nghiệp thương mại có mạng lưới bán lẻ diện rộng, từ tình trạng kiêm nhiệm đến khâu xét duyệt tín dụng thiếu chuẩn hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 5 giai đoạn nghiệp vụ theo khuyến nghị của COSO 2013, có tính khả thi đối với việc tái cơ cấu quy trình quản trị tại 13 chi nhánh của công ty.
Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả đã vận dụng lý luận kiểm soát nội bộ hiện đại (COSO 2013) vào trường hợp một doanh nghiệp tư nhân vừa ngừng sản xuất để tái cấu trúc sang thương mại tổng hợp và dịch vụ tại Thừa Thiên Huế, cung cấp minh chứng thực tiễn về sự biến động tài chính và kiểm soát chu trình doanh thu trong giai đoạn chuyển giao mô hình kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn đã được tác giả ghi nhận:
- Phạm vi khảo sát thực địa chỉ tập trung sâu tại Trụ sở chính (199 Bà Triệu) và Cơ sở 14 (54 Phạm Văn Đồng, TP Huế), chưa tiến hành kiểm tra đồng bộ, chi tiết tại toàn bộ 13 cơ sở kinh doanh trực thuộc.
- Chuỗi số liệu phân tích tài chính dừng ở mốc năm 2017, các chứng từ kiểm tra thuộc năm 2018; chưa có điều kiện cập nhật các năm tài chính tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện giải pháp.
- Đề tài chỉ tập trung vào mảng kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng và nội thất, không đi sâu vào mảng kinh doanh dịch vụ khách sạn mới phát sinh (khách sạn ANNA MAISON tại Đà Nẵng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ các đơn vị trực thuộc, tích hợp kiểm soát nội bộ mảng dịch vụ lưu trú khách sạn, và ứng dụng các mô hình định lượng đánh giá mức độ rủi ro tín dụng khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp thương mại.
- Giảng viên và người nghiên cứu cần nguồn dữ liệu tình huống (case study) điển hình về quy trình luân chuyển chứng từ và rủi ro công nợ tại doanh nghiệp có chuỗi cửa hàng bán lẻ.
- Cán bộ quản lý, kế toán trưởng tại các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, kim khí trong việc tham khảo biểu mẫu, quy chế kiểm soát bán chịu, và các thủ tục ngăn chặn thủ thuật gian lận thu hồi nợ (như lapping, tạo cân bằng giả).
Phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản là hệ thống bảng tổng hợp mục tiêu kiểm soát – sai phạm tiềm ẩn ở Chương 1, cùng bộ hồ sơ chứng từ thực tế minh họa quy trình từ báo giá đến thu tiền tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12), hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và bình quân tức thời. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017.
2. Tình hình cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 có đặc trưng gì?
Nguồn vốn của công ty chủ yếu hình thành từ Nợ phải trả, trong đó toàn bộ 100% đều là nợ ngắn hạn (như phải trả người bán, vay ngắn hạn, phải nộp nhà nước, nợ người lao động). Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn chiếm 81,39% (năm 2015), 80,79% (năm 2016) và giảm xuống còn 70,01% (năm 2017). Tỷ lệ nợ cao cho thấy mức độ phụ thuộc lớn vào vốn tín dụng bên ngoài.
3. Khách hàng nào được chọn làm ví dụ thực tế minh họa cho chu trình bán hàng – thu tiền trong khóa luận?
Tác giả sử dụng nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9/2018 với khách hàng là Công ty TNHH MTV Long Tý để minh họa toàn bộ các khâu chứng từ: Báo giá, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao, Hóa đơn GTGT chuyển đổi từ hóa đơn điện tử, Phiếu thu và Bảng tổng hợp công nợ.
4. Khóa luận phân tích những thủ thuật gian lận công nợ điển hình nào trong chu trình bán hàng – thu tiền?
Khóa luận phân tích chi tiết 4 thủ thuật: thủ thuật gối đầu (lapping - dùng tiền của khách hàng trả sau để đắp vào nợ của khách hàng trả trước), thủ thuật tạo cân bằng giả (hạch toán sai tài khoản hoặc khai khống tiền mặt), thủ thuật làm giả hoặc sửa đổi địa chỉ thư nhắc nợ, và thủ thuật xóa sổ nợ phải thu không đúng quy định để biển thủ tiền khách hàng thanh toán.
5. Vì sao công ty dừng hoạt động sản xuất từ năm 2017?
Theo nội dung khóa luận, từ đầu năm 2017 công ty dừng toàn bộ hoạt động sản xuất các sản phẩm sắt thép để chuyển hoàn toàn sang kinh doanh thương mại tổng hợp (mua đi bán lại các mặt hàng sắt thép, gạch men, đồ gỗ) và mở rộng đầu tư sang lĩnh vực dịch vụ khách sạn tại Đà Nẵng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Hoàng Thị Kiều My đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra, hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về KSNB chu trình bán hàng – thu tiền dựa trên khuôn khổ COSO 2013 và các chuẩn mực kiểm toán. Công trình phản ánh sâu sắc thực trạng tổ chức kiểm soát tại Công ty TNHH Tôn Bảo Khánh trong bối cảnh tái cơ cấu kinh doanh, đưa ra các số liệu tài chính và minh chứng chứng từ thực tế có giá trị xác thực cao. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phân định trách nhiệm, chuẩn hóa quy trình bán chịu và siết chặt luân chuyển chứng từ, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị nội bộ tại doanh nghiệp.