Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kỷ nguyên công nghệ số và biến động nhanh chóng của thị trường, các doanh nghiệp đối mặt với yêu cầu phải thích nghi và nâng cao năng lực quản trị dữ liệu. Việc theo dõi, phân tích dữ liệu kinh doanh định kỳ giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả vận hành, dự báo khả năng sinh lời, từ đó đưa ra các quyết định phân bổ tài nguyên và định hướng chiến lược phù hợp. Mặc dù dữ liệu kinh doanh đóng vai trò then chốt, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp rào cản trong việc xử lý và chuyển hóa dữ liệu thô thành các báo cáo trực quan phục vụ công tác điều hành.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Thảo (ngành Kinh tế dữ liệu, Khoa Kinh tế số, Học viện Chính sách và Phát triển; giảng viên hướng dẫn: TS. Đàm Thanh Tú) lựa chọn đề tài "Ứng dụng công cụ Power BI phân tích dữ liệu kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC". Đề tài tập trung giải quyết bài toán ứng dụng công nghệ trực quan hóa dữ liệu hiện đại nhằm phân tích toàn diện bức tranh tài chính và kinh doanh của một tập đoàn công nghệ quy mô lớn tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và ứng dụng của công cụ Power BI trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC giai đoạn 2018 – 2022 bằng công cụ Power BI.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC.
    • Về thời gian: Dữ liệu báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 5 năm (2018 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Khóa luận xây dựng cơ sở lý luận dựa trên lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh và quản trị tài chính doanh nghiệp, bao gồm các nhóm nội dung:

  • Khái niệm và mục tiêu phân tích: Đánh giá toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và tài chính nhằm đo lường khả năng sinh lời, hiệu suất tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả của các khâu chức năng (sản xuất, bán hàng, tiếp thị, quản lý).
  • Các phương pháp phân tích kinh doanh: Phân tích đường biên (benchmarking), phân tích xu hướng theo thời gian, phân tích hòa nhập, phân tích định lượng (thống kê, số học) và phân tích định tính (uy tín thương hiệu, quan hệ khách hàng).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính:
    • Chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu thuần ($DT_{thuần} = DT_{bán hàng & CCDV} - Các\ khoản\ giảm\ trừ$), Doanh thu tài chính, Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí tài chính; Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, Lợi nhuận sau thuế.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn) $K = \frac{Tài\ sản\ ngắn\ hạn}{Nợ\ ngắn\ hạn}$, Hệ số thanh toán nhanh.
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Vòng quay tài sản cố định, Vòng quay tổng tài sản, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân, Vòng quay hàng tồn kho.
    • Chỉ số sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROIC).
  • Tổng quan về công cụ Power BI: Khái quát hệ sinh thái Microsoft Power BI (Power BI Desktop, Power BI Service), tính năng xử lý dữ liệu qua Power Query, mô hình hóa dữ liệu (Data Modeling), trực quan hóa bằng Dashboard/Báo cáo tương tác, tích hợp AI/Machine Learning, truy vấn bằng ngôn ngữ tự nhiên (Cortana) và khả năng tích hợp mã nguồn R/Python. Nghiên cứu cũng chỉ rõ các giới hạn kỹ thuật của Power BI (giới hạn dung lượng tệp 250MB đến 1GB, chia sẻ báo cáo yêu cầu cùng tên miền email, số lượng kết nối thời gian thực hạn chế).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và kỹ thuật trực quan hóa:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ các bảng Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) do Phòng Tài chính Kế toán của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC cung cấp và công bố công khai trên website chính thức của doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta F = F_t - F_0$) để xác định quy mô biến động; so sánh số tương đối ($% = \frac{F_t}{F_0} \times 100$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu.
    • Phương pháp chi tiết: Chi tiết hóa theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, theo chuỗi thời gian 5 năm (2018 – 2022) và theo phạm vi/khối kinh doanh.
  • Phương pháp trực quan hóa dữ liệu: Sử dụng Power BI Desktop để làm sạch dữ liệu, thiết lập mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu tài chính và xây dựng các Dashboard tương tác phục vụ phân tích trực quan kết quả kinh doanh, doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CTCP TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC VÀ CÔNG CỤ POWER BI

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và nền tảng công nghệ Business Intelligence (Power BI). Tác giả làm rõ vai trò của phân tích kinh doanh trong việc định vị doanh nghiệp trên thị trường, tối ưu hóa nguồn lực, định hình chiến lược và kiểm soát rủi ro tài chính. Các nhân tố ảnh hưởng được phân loại thành nhóm chủ quan (con người, năng lực tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật) và nhóm khách quan (môi trường vĩ mô, môi trường ngành và đối thủ cạnh tranh).

Bên cạnh các công thức xác định chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính (thanh toán, vòng quay, sinh lời), chương này đi sâu giới thiệu quy trình làm việc với Power BI: từ kết nối nguồn dữ liệu đa dạng (>200 nguồn như Excel, SQL, Azure SQL, SharePoint, Web), trích xuất và biến đổi dữ liệu với Power Query, thiết lập mô hình dữ liệu (Data Model), đến xây dựng Dashboard trực quan và xuất bản báo cáo lên Power BI Service. Đồng thời, chương 1 cũng chỉ rõ các ưu thế (cập nhật tự động, giao diện trực quan, bảo mật) và nhược điểm (giới hạn kích thước tệp, phụ thuộc miền người dùng) của công cụ này.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CTCP TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC TRONG 5 NĂM 2018 – 2022 BẰNG CÔNG CỤ POWER BI

Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và 3 trụ cột kinh doanh chính của CMC: Khối Công nghệ & Giải pháp (Technology & Solution), Khối Kinh doanh Quốc tế (Global Business), và Khối Dịch vụ Viễn thông (Telecommunications). Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con với hệ sinh thái mở C.OPE2N và mạng lưới chi nhánh quốc tế (tiêu biểu như CMC Japan thành lập năm 2017).

Nội dung trọng tâm của chương là việc ứng dụng Power BI để trực quan hóa và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2022:

Chỉ tiêu tài chính 2018 2019 2020 2021 2022 Xu hướng biến động chính
Doanh thu bán hàng & CCDV 5.009.670 - - - 7.631.527 Tăng gần 52% sau 5 năm
Các khoản giảm trừ doanh thu - - -42 69.735 - Tăng mạnh vào năm 2021
Doanh thu thuần 4.968.850 - - - 7.627.859 Tăng trưởng gần 54%
Giá vốn hàng bán 4.177.880 4.165.583 3.998.540 4.775.984 6.213.032 Giảm trong năm 2020, tăng mạnh 2021–2022
Lợi nhuận gộp - 939.754 925.359 - - Tăng 148.784 năm 2019; giảm 14.395 năm 2020
Doanh thu tài chính - 44.732 92.300 86.408 85.505 Đạt đỉnh năm 2020, giảm nhẹ 2021–2022
Chi phí tài chính 42.687 65.631 79.588 72.823 103.276 Tăng mạnh năm 2019 (+22.944) và 2022 (+30.453)

(Ghi chú: Đơn vị tính số liệu theo biểu mẫu báo cáo trong văn bản gốc).

Các phân tích định lượng từ Dashboard Power BI cho thấy:

  • Tăng trưởng doanh thu: Doanh thu thuần của CMC tăng trưởng liên tục từ 4.968.850 lên 7.627.859 (tăng gần 54%), khẳng định sự mở rộng quy mô thị trường và cung cấp giải pháp CNTT.
  • Biến động giá vốn và lợi nhuận gộp: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu. Năm 2020, giá vốn giảm xuống 3.998.540 do nỗ lực quản lý chi phí trong đại dịch Covid-19, tuy nhiên lợi nhuận gộp năm 2020 vẫn giảm xuống 925.359 (giảm 14.395 so với năm 2019) do tác động tiêu cực của các biện pháp giãn cách xã hội đến tiến độ triển khai dự án. Giai đoạn 2021 – 2022, giá vốn tăng mạnh lên mức 6.213.032 cùng với sự mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng chi phí đầu vào.
  • Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính tăng vọt trong năm 2020 (đạt 92.300) nhưng sau đó giảm dần qua các năm 2021 (86.408) và 2022 (85.505). Chi phí tài chính tăng vọt vào năm 2022 lên mức 103.276 (tăng 30.453 so với 2021) do doanh nghiệp tăng cường vay vốn để tài trợ cho các dự án đầu tư mới trong bối cảnh mặt bằng lãi suất biến động.
  • Các chỉ tiêu cơ cấu và sinh lời: Hệ thống Dashboard phân tích các tỷ số cơ cấu tài sản (TS ngắn hạn/Tổng TS, TS dài hạn/Tổng TS), cơ cấu nguồn vốn (Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn, Nợ phải trả/VCSH, VCSH/Tổng nguồn vốn), hiệu suất luân chuyển (Vòng xoay tài sản) và các chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE, ROIC) giúp nhận diện mức độ đòn bẩy tài chính và khả năng sinh lợi của vốn đầu tư tại CMC.

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ CMC

Trên cơ sở đánh giá các điểm mạnh và tồn tại về mặt tài chính từ chương 2, gắn với định hướng phát triển trở thành tập đoàn công nghệ tỷ đô và mở rộng hiện diện toàn cầu của CMC, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa việc phân bổ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn; đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tài sản cố định; tăng cường quản lý các khoản phải thu nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho để giảm thiểu chi phí lưu kho và hạn chế ứ đọng vốn.
  2. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn vốn giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm duy trì hệ số nợ ở mức an toàn; chủ động điều tiết các khoản nợ vay ngắn hạn và dài hạn để giảm áp lực chi phí lãi vay; nâng cao chỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và vốn đầu tư (ROIC).
  3. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua cải tiến quy trình cung cấp dịch vụ CNTT; kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; rà soát các khoản giảm trừ doanh thu và hạn chế rủi ro phát sinh từ chi phí tài chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và phản ánh đầy đủ dữ liệu hoạt động kinh doanh 5 năm (2018 – 2022) của CMC: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 5.009.670 lên 7.631.527 (tăng gần 52%); doanh thu thuần tăng từ 4.968.850 lên 7.627.859 (tăng gần 54%).
  • Ghi nhận diễn biến giá vốn hàng bán qua các mốc: 4.177.880 (2018), 4.165.583 (2019), 3.998.540 (2020), 4.775.984 (2021) và 6.213.032 (2022).
  • Phản ánh sự biến động của lợi nhuận gộp (năm 2019 đạt 939.754, tăng 148.784; năm 2020 giảm xuống 925.359 do dịch Covid-19) và chi phí tài chính (tăng từ 42.687 năm 2018 lên 103.276 năm 2022).
  • Xây dựng thành công hệ thống biểu đồ và Dashboard tương tác trên nền tảng Power BI để theo dõi đồng thời nhiều chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước và sau thuế, cùng các tỷ số tài chính (ROA, ROE, ROIC, vòng quay tài sản).

Đóng góp của đề tài

  • Minh chứng tính khả thi và hiệu quả của việc ứng dụng công cụ Business Intelligence (Power BI) vào công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, thay thế cho các phương pháp lập báo cáo tĩnh truyền thống.
  • Cung cấp khung phân tích trực quan kết hợp giữa cơ sở lý thuyết tài chính doanh nghiệp và công nghệ xử lý dữ liệu hiện đại, phục vụ trực tiếp cho việc theo dõi hiệu suất tại một doanh nghiệp công nghệ lớn.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng số liệu 5 năm của CMC, tập trung vào 3 trụ cột: quản trị tài sản, cân đối nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính tổng hợp đã công bố của CMC giai đoạn 2018 – 2022, chưa tiếp cận sâu vào dữ liệu chi tiết nội bộ của từng đơn vị thành viên hoặc từng dự án cụ thể.
    • Công cụ Power BI trong đề tài được khai thác chủ yếu ở mức độ phân tích mô tả và trực quan hóa dữ liệu lịch sử, chưa triển khai sâu các thuật toán học máy dự báo nâng cao (Machine Learning/AI) hay tích hợp luồng dữ liệu thời gian thực (real-time).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích chi tiết dữ liệu kinh doanh phân rã theo từng khối chiến lược (Tích hợp hệ thống, Phần mềm, Viễn thông) và các thị trường quốc tế của CMC.
    • Ứng dụng các tính năng Machine Learning tích hợp trong Power BI hoặc kết nối Python/R để xây dựng mô hình dự báo doanh thu, chi phí và cảnh báo sớm rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh tế số, Kinh tế dữ liệu, Hệ thống thông tin quản lý, Tài chính - Kế toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cách thức kết hợp lý thuyết tài chính với công cụ phân tích dữ liệu thực tế (Power BI) để xây dựng báo cáo chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp.
  • Nhà phân tích dữ liệu và chuyên viên tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc mô hình hóa dữ liệu báo cáo tài chính, quy trình trực quan hóa các chỉ số hiệu quả kinh doanh và cách thiết kế Dashboard quản trị trực quan.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình thiết lập các biểu đồ trực quan hóa doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phương pháp luận phân tích tỷ số tài chính được hệ thống hóa tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng và doanh thu thuần của CMC trong giai đoạn 2018 – 2022 đạt mức bao nhiêu?

Theo số liệu phân tích trong khóa luận, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của CMC tăng từ 5.009.670 (năm 2018) lên 7.631.527 (năm 2022), tương đương mức tăng trưởng gần 52%. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 4.968.850 (năm 2018) lên 7.627.859 (năm 2022), đạt mức tăng trưởng gần 54% trong giai đoạn 5 năm.

2. Giá vốn hàng bán của CMC biến động như thế nào qua các năm 2018, 2020 và 2022?

Giá vốn hàng bán đạt 4.177.880 vào năm 2018; duy trì ổn định ở mức 4.165.583 vào năm 2019; giảm mạnh xuống còn 3.998.540 vào năm 2020 nhờ các biện pháp quản lý chi phí trong đại dịch. Sau đó, chỉ tiêu này tăng lên 4.775.984 vào năm 2021 và đạt 6.213.032 vào năm 2022 do quy mô hoạt động mở rộng và chi phí đầu vào gia tăng.

3. Nguyên nhân nào khiến lợi nhuận gộp của CMC suy giảm trong năm 2020?

Trong năm 2019, lợi nhuận gộp đạt 939.754 (tăng 148.784 so với 2018). Tuy nhiên sang năm 2020, lợi nhuận gộp giảm xuống còn 925.359 (giảm 14.395). Tác giả chỉ ra nguyên nhân chủ yếu là do tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 cùng các biện pháp giãn cách xã hội, gây ảnh hưởng đến tiến độ triển khai sản phẩm, cung ứng dịch vụ và làm gián đoạn thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp.

4. Chi phí tài chính của CMC biến động ra sao trong năm 2022 và do yếu tố nào thúc đẩy?

Năm 2022, chi phí tài chính của CMC ghi nhận mức 103.276, tăng 30.453 so với năm 2021 (72.823). Sự gia tăng này chủ yếu xuất phát từ việc công ty tăng cường các hoạt động huy động vốn, mở rộng quy mô tài trợ cho các dự án đầu tư mới và chịu ảnh hưởng từ sự gia tăng của lãi suất vay.

5. Tác giả đã tổng hợp những nhược điểm kỹ thuật nào của công cụ Power BI?

Khóa luận chỉ ra các hạn chế kỹ thuật của Power BI bao gồm: báo cáo và bảng điều khiển chỉ chia sẻ được giữa các tài khoản có cùng tên miền email; không hỗ trợ gộp dữ liệu từ các kết nối thời gian thực riêng biệt; giới hạn dung lượng tệp tải lên (không chấp nhận tệp lớn hơn 250MB đến 1GB); và có số lượng nguồn dữ liệu hỗ trợ kết nối trực tiếp theo thời gian thực (real-time) còn tương đối ít.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Thảo đã thực hiện việc kết hợp giữa lý thuyết phân tích kinh doanh và công nghệ trực quan hóa dữ liệu Power BI để đánh giá toàn diện hoạt động của Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC giai đoạn 2018 – 2022. Thông qua các Dashboard trực quan, đề tài đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính chủ chốt của doanh nghiệp trong giai đoạn nhiều biến động kinh tế. Hệ thống giải pháp đề xuất tại chương 3 bám sát thực trạng phân tích, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị tài sản, nguồn vốn và kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp.