Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xăng dầu là mặt hàng chiến lược và thiết yếu, giữ vai trò huyết mạch đối với sự vận hành của nền kinh tế quốc dân cũng như đời sống xã hội. Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, thị trường xăng dầu nội địa chịu tác động trực tiếp từ những biến động phức tạp của giá nhiên liệu thế giới, đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ nhiều thương nhân đầu mối trong nước như PV Oil, Công ty Xăng dầu Quân đội (Mipecorp), Petec, cũng như nguy cơ thâm nhập thị trường của các tập đoàn quốc tế. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) nói chung và Công ty Xăng dầu Quảng Trị nói riêng buộc phải không ngừng củng cố năng lực điều hành kinh doanh để giữ vững thị phần và vị thế thương hiệu.
Doanh thu và kết quả kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp thương mại. Công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh kịp thời, chuẩn xác cung cấp thông tin tài chính hữu ích để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược điều hành, kiểm soát chi phí và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong thời gian thực tập tại đơn vị, tác giả đã thực hiện đề tài khóa luận: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị, từ đó tiến hành đối chiếu, so sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế thực hiện nhằm đúc rút bài học kinh nghiệm chuyên môn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu, phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán tài chính – Công ty Xăng dầu Quảng Trị, địa chỉ số 02 Lê Lợi, Phường 5, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 31/12/2019 đến ngày 20/04/2020.
- Dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm 2017 – 2019, cùng hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và các tài liệu nội bộ liên quan đến phần hành doanh thu và kết quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu hoặc các khoản thu hộ bên thứ ba. Chuẩn mực đồng thời quy định 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng: doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; và xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Điều 81: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu/chi phí hoạt động tài chính, thu nhập/chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại), và kết quả kinh doanh.
- Cơ sở lý thuyết về 3 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân tức thời sau mỗi lần nhập), phương pháp giá đích danh, và phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Cơ sở lý thuyết về các phương thức bán hàng trong thương mại: Bán buôn (qua kho trực tiếp, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, thu tiền tập trung, tự phục vụ, trả góp, bán tự động), và bán hàng đại lý gửi bán.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 6 phương pháp cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc và tổng hợp các giáo trình chuyên ngành kế toán, văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, giải đáp các nội dung chuyên môn với nhân viên và cán bộ phòng Kế toán tài chính của công ty.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hạch toán trên máy tính tại văn phòng.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp nhận số liệu kế toán thô từ hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2017 – 2019, sau đó chọn lọc, phân loại và xử lý.
- Phương pháp thống kê: Sử dụng các bảng biểu thống kê để đối chiếu, so sánh biến động số liệu qua các năm, từ đó chỉ ra ưu điểm, nhược điểm trong công tác hạch toán.
- Phương pháp kế toán: Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và phương pháp ghi chép sổ sách để hệ thống hóa, kiểm soát toàn diện thông tin nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu thực nghiệm bao gồm: Hệ thống Báo cáo tài chính các năm 2017, 2018, 2019; hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế tại đơn vị (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Bảng kê bán lẻ, Hóa đơn tiền điện, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có); và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định hiện hành về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu, kết quả kinh doanh, và nội dung các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Trình bày chi tiết nhiệm vụ và ý nghĩa sống còn của công tác kế toán doanh thu trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản trị, bảo toàn nguồn vốn và tối đa hóa lợi nhuận.
- Phân tích đặc điểm của 5 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 200 (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán trên máy vi tính); làm rõ ưu, nhược điểm của các phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho (bình quân gia quyền, giá đích danh, FIFO) và các phương thức giao nhận, bán hàng trong thương mại.
- Mô tả kết cấu, nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản đối ứng cho từng phần hành:
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (gồm 3 tài khoản cấp 2: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
- Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng và Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và Tài khoản 635 - Chi phí tài chính.
- Tài khoản 711 - Thu nhập khác và Tài khoản 811 - Chi phí khác.
- Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211 - Hiện hành, TK 8212 - Hoãn lại).
- Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác ở bên Có; tập hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, thuế TNDN ở bên Nợ để xác định lãi/lỗ trong kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức kinh doanh, nguồn lực và thực tế hạch toán tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị:
- Lịch sử hình thành: Tiền thân là Công ty Vật tư tổng hợp Quảng Trị, thành lập ngày 10/02/1990 theo Quyết định số 172/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Trị với số vốn ban đầu 1.728 triệu đồng (vốn ngân sách 1.139 triệu đồng, vốn tự bổ sung 589 triệu đồng). Ngày 17/08/1995, công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam theo Quyết định 689/QĐ-TCCB của Bộ Thương mại và Quyết định 511/XD-QĐ của Tổng công ty. Ngày 04/8/2000, đơn vị đổi tên thành Công ty Xăng dầu Quảng Trị theo Quyết định số 1029/2000/QĐ/BTM và chính thức giao dịch từ ngày 09/09/2000. Đến ngày 01/7/2010, chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH MTV với 100% vốn của Petrolimex.
- Mạng lưới và đặc điểm kinh doanh: Đơn vị vận hành 39 cửa hàng xăng dầu và 9 cửa hàng dầu mỡ nhờn - gas, tổ chức bán hàng theo ca phục vụ 24/24h. Mặt hàng xăng dầu chiếm gần 95% tổng doanh thu và chiếm 80% đến 85% thị phần xăng dầu toàn tỉnh Quảng Trị. Về nguồn hàng, công ty tiếp nhận toàn bộ từ Tổng công ty cấp tại kho xăng dầu Đà Nẵng từ nguồn nhập khẩu, tuyệt đối không khai thác nguồn ngoài hệ thống Petrolimex.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung tại văn phòng công ty với 7 vị trí chức danh chuyên môn hóa: Trưởng phòng Kế toán tài chính, Phó trưởng phòng Kế toán tài chính (phụ trách kế toán tổng hợp, vốn vay, TSCĐ, XDCB), Kế toán công nợ - CCDC - thuế, Kế toán bán hàng, Kế toán tiền mặt, Kế toán tiền gửi ngân hàng và Nhân viên thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Điểm đặc thù trong hạch toán và hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên máy tính thông qua phần mềm SAP - ERP. Tài khoản cấp 1 tuân thủ chế độ chung; tài khoản cấp 2, cấp 3 tuân theo quy định chuyên ngành của Tập đoàn Petrolimex (phân loại theo nhóm hàng xăng dầu, dầu mỡ nhờn, gas, dung môi...). Đặc biệt, Bộ Tài chính chấp thuận cho Petrolimex tập hợp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thành chỉ tiêu "Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp", sử dụng duy nhất TK 641 để hạch toán, không sử dụng TK 642.
- Tình hình lao động giai đoạn 2017 – 2019:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
So sánh 2019/2018 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
268 |
100,00 |
273 |
100,00 |
277 |
100,00 |
+1,87 |
+1,47 |
| 1. Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Kinh doanh xăng dầu |
206 |
76,87 |
212 |
77,66 |
217 |
78,34 |
+2,91 |
+2,36 |
| - Sản xuất khác và dịch vụ |
62 |
23,13 |
61 |
22,34 |
60 |
21,66 |
-1,61 |
-1,64 |
| 2. Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên đại học |
75 |
27,99 |
78 |
28,57 |
83 |
29,96 |
+4,00 |
+6,41 |
| - Cao đẳng, Trung cấp, khác |
193 |
72,01 |
195 |
71,43 |
194 |
70,04 |
+1,04 |
-0,51 |
| 3. Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
152 |
56,72 |
164 |
60,07 |
169 |
61,01 |
+7,89 |
+3,05 |
| - Nữ |
116 |
43,28 |
109 |
39,93 |
108 |
38,99 |
-6,03 |
-0,92 |
Số liệu cho thấy quy mô nhân lực của công ty mở rộng dần để đáp ứng việc phát triển mạng lưới. Lực lượng phục vụ mảng kinh doanh xăng dầu chiếm gần 80% tổng nhân lực. Tỷ trọng lao động nam chiếm trên 60% vào năm 2019 do điều kiện lao động kinh doanh xăng dầu mang tính chất độc hại, nặng nhọc. Đồng thời, trình độ đại học và sau đại học có xu hướng tăng đều qua các năm.
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các quy định quản lý ngành của Petrolimex; tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, phân công rõ người, rõ việc; việc triển khai đồng bộ hệ thống SAP - ERP giúp tự động hóa nhập liệu, quản lý tập trung hóa dữ liệu bán lẻ từ 39 cửa hàng xăng dầu và các cửa hàng chuyên doanh về văn phòng công ty.
- Đề xuất giải pháp: Tập trung vào việc hoàn thiện công tác quản lý chứng từ ban đầu, kiểm soát chặt chẽ quy trình đối chiếu thẻ kho và số liệu xuất bán thực tế tại các trạm; tối ưu hóa quy trình trích xuất và phân tích số liệu trên phần mềm SAP - ERP; nâng cao hiệu lực kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của từng nhóm mặt hàng.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm:
- Phản ánh trung thực quy mô vận hành của Công ty Xăng dầu Quảng Trị với mạng lưới phân phối gồm 39 cửa hàng xăng dầu và 9 cửa hàng chuyên doanh dầu mỡ nhờn - gas, phục vụ 24/24h.
- Xác nhận tính chất chi phối của mặt hàng xăng dầu khi chiếm gần 95% tổng doanh thu và nắm giữ từ 80% đến 85% thị phần bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Cung cấp số liệu thống kê chi tiết về biến động nhân sự qua 3 năm: Tổng lao động tăng từ 268 người (2017) lên 273 người (2018) và 277 người (2019); trong đó lao động kinh doanh xăng dầu tăng từ 206 người lên 217 người; lao động có trình độ đại học trở lên tăng từ 75 người lên 83 người.
- Ghi nhận cơ chế kế toán đặc thù của đơn vị thành viên Petrolimex: Ứng dụng phần mềm kế toán SAP - ERP theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính; áp dụng cơ chế hạch toán chung toàn bộ chi phí phát sinh vào TK 641 mà không sử dụng TK 642 theo phê duyệt của Bộ Tài chính.
Về đóng góp của đề tài:
- Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và thông tư mới nhất.
- Phân tích rõ nét mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp thương mại nhà nước kinh doanh mặt hàng có điều kiện.
- Chỉ rõ điểm khác biệt mang tính đặc thù ngành giữa lý thuyết kế toán chung và quy định riêng của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (đặc biệt là việc xử lý tài khoản chi phí thời kỳ), tạo cơ sở thực tế cho các nghiên cứu chuyên sâu về kế toán ngành xăng dầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian chỉ gói gọn tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị – một đơn vị thành viên cấp tỉnh hoạt động hạch toán theo cơ chế phân cấp của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, do đó một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù, khó áp dụng nguyên mẫu cho các doanh nghiệp thương mại độc lập ngoài hệ thống Petrolimex.
- Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc thời gian 2017 – 2019, thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài trong khoảng 4 tháng (31/12/2019 đến 20/04/2020), chưa phản ánh được các biến động phức tạp của thị trường bán lẻ xăng dầu ở các giai đoạn tiếp sau.
- Đề tài chủ yếu tập trung vào mảng kế toán tài chính phục vụ hạch toán doanh thu và kết quả kinh doanh tổng hợp, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị doanh thu - chi phí chi tiết cho từng cửa hàng trực thuộc.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2019 để đánh giá tác động của biến động giá xăng dầu thế giới đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đi sâu xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và đánh giá hiệu quả kinh tế theo từng cửa hàng bán lẻ xăng dầu, phục vụ việc phân bổ định mức khoán chi phí kinh doanh.
- Nghiên cứu tích hợp các phân hệ nâng cao của phần mềm SAP - ERP nhằm tự động hóa tối đa khâu lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị nội bộ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán bán hàng tại doanh nghiệp thương mại quy mô lớn; minh họa sinh động cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập hàng hóa.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp phân phối xăng dầu hoặc đơn vị thành viên Petrolimex: Tài liệu là nguồn tham khảo trực tiếp về cách vận dụng tài khoản kế toán ngành (như việc sử dụng duy nhất TK 641 thay thế cho cả TK 642, phân chia tài khoản cấp 2 theo ngành hàng) và quy trình hạch toán trên hệ thống phần mềm SAP - ERP.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 7 chức danh, trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính qua phần mềm SAP - ERP, và phương pháp phân tích số liệu biến động nguồn nhân lực gắn với đặc thù kinh doanh cửa hàng xăng dầu 24/24h.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Công ty Xăng dầu Quảng Trị xử lý tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp như thế nào trên sổ sách kế toán?
Trả lời: Theo văn bản cho phép của Bộ Tài chính dành riêng cho Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, công ty tập hợp chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp thành khoản mục "Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp", sử dụng duy nhất Tài khoản 641 để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh và không mở, không sử dụng Tài khoản 642.
Câu hỏi 2: Nguồn cung cấp xăng dầu của Công ty Xăng dầu Quảng Trị được bảo đảm từ đâu và công ty có được phép tự khai thác nguồn khác không?
Trả lời: Theo cơ chế của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam, toàn bộ nguồn xăng dầu tiêu thụ của công ty do Tập đoàn cấp tại kho xăng dầu Đà Nẵng từ nguồn nhập khẩu. Công ty không được phép tự khai thác hoặc tiêu thụ nguồn xăng dầu ngoài phạm vi Tổng công ty cung ứng.
Câu hỏi 3: Công ty Xăng dầu Quảng Trị áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm hỗ trợ nào?
Trả lời: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và thực hiện ghi sổ trên máy tính. Phần mềm kế toán được sử dụng để nhập liệu chứng từ, kết chuyển số liệu và lên sổ sách tổng hợp, chi tiết là phần mềm SAP - ERP.
Câu hỏi 4: Mặt hàng xăng dầu đóng góp bao nhiêu phần trăm trong doanh thu và nắm giữ bao nhiêu thị phần tại tỉnh Quảng Trị?
Trả lời: Mặt hàng xăng dầu chiếm gần 95% trong tổng doanh thu của công ty và đơn vị nắm giữ từ 80% đến 85% thị phần kinh doanh xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Trị.
Câu hỏi 5: Quy mô lao động của công ty giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao và cơ cấu theo giới tính có đặc điểm gì nổi bật?
Trả lời: Tổng số lao động của công ty tăng từ 268 người (năm 2017) lên 273 người (năm 2018) và đạt 277 người (năm 2019). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (năm 2017 là 56,72%, năm 2018 là 60,07%, năm 2019 là 61,01%) do yêu cầu đặc thù công việc kinh doanh xăng dầu nặng nhọc và độc hại.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thái Thị Thanh Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 14 và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2017 – 2019. Công trình làm nổi bật mô hình hạch toán tập trung trên hệ thống SAP - ERP cùng những đặc thù chuyên ngành riêng biệt của Tập đoàn Petrolimex như phương thức gom chi phí thời kỳ trên TK 641 và mạng lưới 39 cửa hàng xăng dầu trực thuộc. Những phát hiện và giải pháp mà đề tài đưa ra có tính thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ làm công tác tài chính trong lĩnh vực thương mại xăng dầu.