Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phượng thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, tập trung nghiên cứu đề tài: "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát".

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra gắn liền với giai đoạn Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tạo ra nhiều cơ hội song hành cùng áp lực cạnh tranh gay gắt trên thương trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện công tác quản lý nội bộ, trong đó hệ thống kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát dòng vốn, tài sản và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp thương mại và xây lắp là tạo ra lợi nhuận thông qua việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ; việc tắc nghẽn khâu tiêu thụ sẽ dẫn đến ứ đọng vốn và cản trở chu kỳ tái sản xuất. Do đó, tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chuẩn xác là tiền đề để nhà quản trị đánh giá hiệu quả kinh tế và đề ra các quyết sách điều hành phù hợp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định thành 3 nội dung cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát, địa chỉ tại số 194/5 Phan Bội Châu, Phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018); số liệu kế toán thực tế về các nghiệp vụ doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chuyên sâu trong Quý 4 năm 2018.
  • Nguồn số liệu: Hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính do Phòng Kế toán của công ty cung cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Áp dụng đoạn 03 để xác định khái niệm doanh thu; đoạn 10 để quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; đoạn 30 để phân loại các khoản thu nhập khác.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Làm cơ sở hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khung công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả vận dụng gồm:

  • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
  • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - (Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)

Hệ thống tài khoản kế toán lý thuyết được tổng hợp bao gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117); Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán); Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán); Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ 6411 đến 6418); Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ 6421 đến 6427); Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính); Tài khoản 635 (Chi phí tài chính); Tài khoản 711 (Thu nhập khác); Tài khoản 811 (Chi phí khác); Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh); Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Lý thuyết về phương pháp định giá xuất kho đề cập đến 3 phương pháp: Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), và Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp cơ sở lý thuyết từ giáo trình, văn bản luật, chuẩn mực kế toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và trao đổi chuyên môn trực tiếp với nhân sự Phòng Kế toán - Tài chính của công ty nhằm tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý số liệu.
  • Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Xử lý số liệu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm (2016 - 2018) và hạch toán thực tế Quý 4/2018 để đánh giá biến động nguồn lực và hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này khái quát toàn bộ hệ thống lý luận về doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Trình bày vai trò của doanh thu như một nguồn tài chính bù đắp chi phí, bảo toàn vốn và tạo đòn bẩy phát triển sản xuất.
  • Chi tiết hóa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo đoạn 10 Chuẩn mực 14: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan.
  • Phân tích đặc điểm hạch toán theo các phương thức tiêu thụ hàng hóa: Bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng); Bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); Bán trả góp; Bán hàng đại lý ký gửi; Bán hàng theo hợp đồng thương mại; Hình thức hàng đổi hàng.
  • Nêu rõ nguyên tắc kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh thu theo phương pháp khấu trừ (ghi nhận theo giá chưa có thuế) và phương pháp trực tiếp (ghi nhận theo tổng giá thanh toán).
  • Hệ thống hóa trình tự hạch toán các tài khoản doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821) và tập hợp kết chuyển sang TK 911 để xác định lãi/lỗ chuyển vào TK 421.
  • Tổng kết 5 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Nhật ký chung, Nhật ký chung - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính; đồng thời xác định đặc điểm hình thức Chứng từ ghi sổ chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy, chính sách kế toán và thực tế hạch toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát thành lập ngày 25/05/2005, Giấy phép đăng ký kinh doanh số 3102000380 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 26/05/2005; Mã số thuế 3300375566; vốn điều lệ theo văn bản ghi là 3.000 đồng; người đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Hùng. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, kiến trúc và tư vấn kỹ thuật, thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, lắp đặt điện, cấp thoát nước tại Huế và các tỉnh lân cận.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Lương Thị Thanh Xuân, sinh năm 1972, hơn 10 năm kinh nghiệm, phụ trách chung kiêm kế toán thuế, tiền lương, công nợ và lập báo cáo tài chính), Kế toán viên (bà Hồ Thị Hồng Yến, hỗ trợ các phần việc do kế toán trưởng giao), và Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Kim Ty, quản lý quỹ tiền mặt, thu chi, ghi sổ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Năm 2016-2017 công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; từ năm 2018 chuyển đổi áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018: Số lượng biến động từ 35 người (2016) lên 40 người (2017) và giảm xuống 38 người (2018). Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (80% đến 87,5%), lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ thấp (12,5% đến 20%). Về trình độ, lao động đại học chiếm 12,5% - 20%, cao đẳng chiếm 20% - 28,57%, trung cấp chiếm 22,86% - 40%, lao động khác chiếm 27,5% - 28,94%.
Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Chênh lệch 2017/2016 (+/- người) Chênh lệch 2018/2017 (+/- người)
Tổng số lao động 35 100,00 40 100,00 38 100,00 +5 -2
1. Phân theo giới tính
Nam 22 62,85 28 70,00 26 68,42 +6 -2
Nữ 13 37,14 12 30,00 12 31,58 -1 0
2. Phân theo tính chất
Lao động trực tiếp 28 80,00 35 87,50 33 86,84 +7 -2
Lao động gián tiếp 7 20,00 5 12,50 5 13,16 -2 0
3. Phân theo trình độ
Đại học 7 20,00 5 12,50 5 13,15 -2 0
Cao đẳng 10 28,57 8 20,00 8 21,05 -2 0
Trung cấp 8 22,86 16 40,00 14 36,84 +8 -2
Khác 10 28,57 11 27,50 11 28,94 +1 0
  • Thực trạng hạch toán Quý 4 năm 2018:
    • Doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT đầu ra (như Hóa đơn số 303, Hóa đơn số 304, Hóa đơn số 1410), Sổ chi tiết bán hàng, Chứng từ ghi sổ TK 511 và Sổ Cái TK 511.
    • Giá vốn: Quá trình tập hợp chi phí thi công công trình xây lắp và lắp đặt thiết bị (công trình lắp đặt cột bơm) được theo dõi qua TK 154 (Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ TK 154, Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 154 công trình). Khi công trình hoàn thành bàn giao nghiệm thu, kế toán kết chuyển sang giá vốn hàng bán phản ánh trên TK 632 (Biểu 2.11: Chứng từ ghi sổ TK 632, Biểu 2.12: Sổ Cái TK 632).
    • Chi phí quản lý: Do áp dụng Thông tư 133, chi phí quản lý kinh doanh được công ty hạch toán chi tiết trên tài khoản cấp hai (TK 6422 - Chi phí vật liệu, quản lý), phản ánh qua Bảng lương nhân viên văn phòng tháng 10, Biểu 2.15 (Trích chứng từ ghi sổ TK 6422) và Biểu 2.16 (Trích Sổ Cái TK 6422).
    • Doanh thu tài chính, chi phí khác và thuế: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính trên TK 515; chi phí khác trên TK 811; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trên TK 821 (Biểu 2.17, 2.18).
    • Xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ TK 911 (Biểu 2.19) để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và thuế TNDN, từ đó xác định kết quả lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (Biểu 2.20).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát

Chương này đưa ra các đánh giá tổng hợp và các khuyến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, phân công công việc phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; quy trình kiểm tra chứng từ được thực hiện trước khi ghi sổ; việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC giúp tinh giản hệ thống tài khoản cho phù hợp với hoạt động của công ty.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ đòi hỏi ghi chép nhiều loại sổ, dễ xảy ra trùng lặp thông tin giữa sổ chi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái.
    • Công việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và khóa sổ thường dồn vào thời điểm cuối tháng nên việc cung cấp thông tin phục vụ quản trị đôi khi bị chậm trễ.
    • Công ty sử dụng phần mềm bảng tính Excel thông dụng để ghi sổ, chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nên việc liên kết dữ liệu tự động còn hạn chế.
    • Nhân sự phòng kế toán mỏng (3 người), Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm nhiều mảng nghiệp vụ (kế toán thuế, lương, công nợ, tổng hợp BCTC).
  • Các biện pháp đề xuất:
    • Giải pháp phát triển nguồn lực đội ngũ kế toán nhằm giảm tải áp lực kiêm nhiệm cho kế toán trưởng.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ, cập nhật chính sách thuế và chế độ kế toán mới cho nhân viên kế toán.
    • Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo định kỳ cho cán bộ công nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Phản ánh trung thực số liệu biến động nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm (2016 - 2018): Quy mô nhân sự dao động từ 35 đến 40 người; lao động nam chiếm trên 62% - 70% do đặc thù ngành xây lắp kỹ thuật; tỷ trọng lao động trực tiếp luôn giữ mức cao (trên 80%); cơ cấu trình độ tập trung lớn vào trung cấp (lên tới 40% năm 2017) và lao động phổ thông/khác, trong khi đại học chiếm tỷ trọng thấp (12,5% - 20%).
  • Làm rõ tính phù hợp của việc chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp từ Thông tư 200/2014/TT-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC kể từ năm tài chính 2018, giúp tinh gọn tài khoản kế toán phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và hạch toán thực tế trong Quý 4/2018: từ hóa đơn bán ra (hóa đơn 303, 304, 1410), phiếu xuất kho, bảng lương công nhân (công trình lắp đặt cột bơm) tập hợp chi phí qua TK 154, kết chuyển giá vốn TK 632, hạch toán chi phí quản lý qua TK 6422, hạch toán thuế TNDN qua TK 821, đến việc khóa sổ trên TK 911 và xác định lãi/lỗ trên TK 421.
  • Tác giả tự nêu đóng góp: Cung cấp một nghiên cứu thực chứng về thực trạng hạch toán tại một công ty xây dựng - thương mại quy mô nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên phần mềm Excel, làm căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo doanh nghiệp cân nhắc cải tiến quy trình kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được ghi nhận từ phạm vi và nội dung văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Các nghiệp vụ định khoản và biểu mẫu chứng từ, sổ sách chi tiết về kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh mới chỉ thu thập và minh họa trong phạm vi Quý 4 năm 2018, chưa bao quát toàn bộ 4 quý của niên độ tài chính.
  • Hạn chế về công cụ xử lý: Nghiên cứu ghi nhận công ty vẫn sử dụng bảng tính Excel để thực hiện hình thức Chứng từ ghi sổ; tác giả chưa phân tích chuyên sâu giải pháp chuyển đổi kỹ thuật sang các phần mềm kế toán đóng gói hoặc chuyên dụng.
  • Hạn chế do tác giả tự nêu: Do lần đầu tiếp cận thực tế sản xuất kinh doanh và kiến thức thực tiễn còn hạn chế, các nhận xét và giải pháp chủ yếu tập trung vào khía cạnh nhân sự và hoàn thiện ghi chép, chưa mở rộng sang các công cụ phân tích tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán đầy đủ cả năm; nghiên cứu phương án ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ; hoàn thiện phương pháp tính giá thành công trình xây dựng chi tiết theo từng hạng mục kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận về mảng đề tài kế toán bán hàng, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình:
    • Chương 1: Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và các sơ đồ chữ T kết chuyển tài khoản theo chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Chương 2: Cung cấp mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn 3 người và mẫu biểu trích lục thực tế (chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 154, 511, 515, 632, 6422, 821, 911, 421) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH XD CN TM và DV An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2018?
Trong năm 2018, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (chuyển đổi từ Thông tư 200/2014/TT-BTC áp dụng trong các năm 2016 và 2017). Hình thức ghi sổ kế toán của đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ, được thực hiện thông qua phần mềm bảng tính Excel.

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (bà Lương Thị Thanh Xuân, phụ trách chỉ đạo chung, kiêm nhiệm kế toán thuế, tiền lương, công nợ và lập báo cáo tài chính), một Kế toán viên (bà Hồ Thị Hồng Yến, thực hiện các công việc phụ việc do kế toán trưởng phân công) và một Thủ quỹ (bà Nguyễn Thị Kim Ty, quản lý tiền mặt tại quỹ, thu chi và lập sổ quỹ).

Quy mô và cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty có sự biến động: 35 người (2016), tăng lên 40 người (2017) và giảm xuống 38 người (2018). Do hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng và thi công lắp đặt, lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 80% đến 87,5%), trong khi lao động gián tiếp chỉ chiếm từ 12,5% đến 20%. Tỷ lệ lao động nam chiếm đa số (62,85% đến 70%); về trình độ học vấn, lao động trung cấp và lao động khác chiếm tỷ trọng lớn nhất, lao động có trình độ đại học chỉ chiếm từ 12,5% đến 20%.

Kế toán công ty hạch toán chi phí giá vốn của các công trình xây lắp qua các tài khoản nào?
Các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc thi công, lắp đặt công trình (như chi phí nguyên vật liệu, bảng lương công nhân thi công cột bơm) được công ty tập hợp trên Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) chi tiết theo từng công trình. Khi công trình hoàn thành, bàn giao và được nghiệm thu, kế toán kết chuyển từ TK 154 sang bên Nợ của Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) để làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ áp dụng trên Excel tại công ty bộc lộ hạn chế kỹ thuật gì?
Khóa luận chỉ rõ hạn chế của hình thức Chứng từ ghi sổ là khối lượng ghi chép nhiều, dễ xảy ra tình trạng trùng lặp thông tin giữa chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết. Bên cạnh đó, việc kiểm tra, đối chiếu số liệu và khóa sổ thường được dồn vào thời điểm cuối tháng nên tốc độ cung cấp thông tin kế toán cho quản trị còn chậm, việc ghi chép trên bảng tính Excel chưa có tính tự động hóa và tích hợp cao như phần mềm chuyên dụng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phượng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán 3 người, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế Quý 4 năm 2018 tại Công ty TNHH Xây dựng Công nghiệp Thương mại và Dịch vụ An Phát theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền tảng Excel. Thông qua việc phân tích dữ liệu lao động 2016 - 2018 và thực tế công tác kế toán, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm về sự tinh gọn bộ máy cũng như các hạn chế về việc ghi chép trùng lắp, thông tin chậm trễ, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về nhân lực và đào tạo chuyên môn cho doanh nghiệp.