Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến động và áp lực cạnh tranh gia tăng, việc duy trì vị thế và bảo đảm hiệu quả hoạt động đòi hỏi các tổ chức kinh tế phải hoạch định chiến lược kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu tài chính then chốt. Doanh thu là chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, đồng thời là cơ sở để thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo lập lợi nhuận. Đối với Công ty TNHH Thương mại TTSPA PRO Việt Nam (công ty hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ thẩm mỹ, spa, phân phối máy móc thiết bị làm đẹp và đào tạo nghề), tình hình doanh thu trong giai đoạn trước năm 2013 có dấu hiệu sụt giảm hoặc chưa tương xứng với tiềm năng. Nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá toàn diện công tác tiêu thụ dịch vụ, tác giả Nguyễn Thị Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích doanh thu tại công ty TNHH TTSPAPRO".

Văn bản xác định mục tiêu chung và hệ thống ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH TTSPAPRO nhằm tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của doanh thu; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng trưởng doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu, kết cấu doanh thu và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ.
  • Nhiệm vụ 2: Khảo sát, thu thập số liệu và phân tích thực trạng doanh thu tại Công ty TNHH TTSPAPRO; đánh giá các kết quả đạt được, làm rõ các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  • Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm thúc đẩy doanh số tiêu thụ dịch vụ trong những năm tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH TTSPAPRO.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại TTSPA PRO Việt Nam (trụ sở tại quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích chuyên sâu được giới hạn trong 2 năm tài chính 2013 và 2014, kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu tăng trưởng tổng doanh thu giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và giáo trình chuyên ngành kế toán, phân tích kinh tế tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; Điều 78 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp. Văn bản làm rõ khái niệm doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và các sắc thuế gián thu (thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính (Học viện Tài chính, GS. Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy chủ biên); Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại dịch vụ (Trường Đại học Thương Mại); Giáo trình Kế toán doanh nghiệp (Học viện Tài chính, NXB Thống kê, 2004); Giáo trình Kế toán tài chính 2 (Trường Đại học Thương Mại).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra chọn mẫu bằng bảng câu hỏi: Thực hiện khảo sát 5 đối tượng trong công ty gồm Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh và 3 nhân viên phòng Kế toán. Quy trình gồm 4 bước: xác định mẫu khảo sát, thiết kế phiếu điều tra 10 câu hỏi đóng, phát phiếu và tổng hợp dữ liệu.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (bà Lê Thanh Tuyền / Phạm Thị Tuyền) và Kế toán trưởng (bà Bùi Thị Thúy Hằng) theo bảng câu hỏi chuẩn bị trước nhằm làm rõ thực trạng quản lý kinh tế và chính sách doanh thu.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết bán hàng, hóa đơn chứng từ và Báo cáo tài chính năm 2013 - 2014 của Công ty TNHH TTSPAPRO; kết hợp tài liệu kinh tế vĩ mô và chỉ số giá từ Tổng cục Thống kê.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối ($\Delta M = M_1 - M_0$) và so sánh tương đối (tỷ lệ tăng giảm %, tỷ trọng cơ cấu) theo định gốc và liên hoàn.
    • Phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp chỉ số: Bóc tách mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố số lượng dịch vụ tiêu thụ ($q$) và đơn giá bán dịch vụ ($p$) đến doanh thu theo phương trình $M = q \times p$.
    • Mô hình phân tích nhân tố lao động: Đánh giá ảnh hưởng của số lượng lao động ($T$) và năng suất lao động bình quân một người trên tháng ($W$) theo công thức $M = T \times W \times 12$; kết hợp khung lý thuyết mở rộng theo số ngày làm việc và năng suất ngày ($M = T \times S_n \times W_{\text{ngày}}$).
    • Phương pháp biểu mẫu: Trình bày hệ thống số liệu dạng bảng thống kê hai thời kỳ đối chiếu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu

Chương này tổng kết hệ thống khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả khẳng định phân tích doanh thu có vai trò đánh giá tính toàn diện, khách quan mức độ hoàn thành chỉ tiêu kinh tế, phát hiện các điểm nghẽn trong khâu bán hàng để định hình chính sách điều hành. Về mặt phương pháp luận, chương I xây dựng hệ thống 6 nội dung phân tích chủ yếu:

  • Phân tích biến động tổng doanh thu qua các năm bằng phương pháp so sánh định gốc và liên hoàn.
  • Phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo tổng mức và kết cấu nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ.
  • Phân tích doanh thu theo các loại dịch vụ và nhóm dịch vụ chủ yếu.
  • Phân tích doanh thu theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, kiểm soát nợ khó đòi).
  • Phân tích doanh thu theo đơn vị trực thuộc và theo tiến độ quý trong năm.
  • Phân tích định lượng các nhân tố tác động đến doanh thu: nhân tố số lượng bán và đơn giá bán; nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động.

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng doanh thu tại công ty TNHH TTSPAPRO

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thương mại TTSPA PRO Việt Nam (thành lập ngày 03/03/2006, giấy phép kinh doanh ngày 06/07/2006, mã số thuế 0106651192, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, quy mô 50 lao động, hoạt động theo cơ cấu gồm Giám đốc và 4 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán và Kho). Tác giả phân tích tác động của môi trường kinh doanh: nhân tố chủ quan (chất lượng dịch vụ, chính sách lương thưởng - phạt, chính sách marketing) và nhân tố khách quan (áp lực lạm phát, giá cả nguyên vật liệu nhập khẩu và cạnh tranh từ các đối thủ như Kim Spa, Sky Me, Spa Thanh Huyền, LavenderSpa, Lapothiquaiespa).

Khóa luận phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 2010 - 2014 và chuyên sâu năm 2013 - 2014:

Chỉ tiêu phân tích Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch tuyệt đối Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ (VNĐ) 8.680.943.222 10.872.111.498 +2.191.168.268 +25,24%
1. Theo nghiệp vụ kinh doanh:
- Dịch vụ cho nam giới 3.390.471.911 3.444.124.434 +53.652.523 +1,58%
- Dịch vụ cho nữ giới 5.290.471.311 7.427.987.056 +2.137.515.745 +40,40%
2. Theo nhóm dịch vụ chủ yếu:
- Dịch vụ điều trị da liễu 3.205.333.236 3.652.105.294 +446.772.058 +13,94%
- Dịch vụ giảm béo 2.975.590.320 3.544.949.201 +569.358.881 +19,13%
- Dịch vụ thư giãn 2.500.019.666 3.675.056.968 +1.175.037.302 +47,00%
3. Theo phương thức thanh toán:
- Doanh thu thu tiền ngay 6.476.378.466 8.459.567.987 +1.983.189.521 +30,63%
- Doanh thu bán trả chậm 1.456.567.889 1.567.980.345 +111.412.456 +7,65%
- Nợ khó đòi phát sinh 747.996.867 844.563.166 +96.566.299 +12,91%
4. Theo biến động tiến độ các quý:
- Quý I 2.243.657.246 2.952.678.554 +709.021.308 +31,60%
- Quý II 1.968.561.838 2.512.672.330 +544.110.492 +27,64%
- Quý III 2.118.671.180 2.421.641.088 +302.969.908 +14,30%
- Quý IV 2.350.052.958 2.967.119.518 +617.066.560 +27,70%

Từ việc ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn, tác giả chỉ ra các phát hiện cụ thể:

  • Ảnh hưởng của khối lượng dịch vụ và đơn giá bán: Trong tổng mức tăng doanh thu 2.191.168.268 VNĐ (+25,24%), ảnh hưởng do tăng đơn giá bán làm tăng 941.534.465 VNĐ (+10,85%), trong khi ảnh hưởng do tăng khối lượng dịch vụ tiêu thụ làm tăng 1.249.633.811 VNĐ (+14,39%). Ở nhóm dịch vụ điều trị da liễu, khối lượng tiêu thụ suy giảm làm giảm doanh thu 187.064.376 VNĐ nhưng giá bán tăng bù đắp 633.836.461 VNĐ; nhóm dịch vụ giảm béo tăng trưởng nhờ khối lượng (đóng góp 368.701.379 VNĐ) và giá (đóng góp 200.657.502 VNĐ); nhóm dịch vụ thư giãn tăng đột biến chủ yếu nhờ khối lượng phục vụ tăng (đóng góp 1.067.996.808 VNĐ, tương đương tăng 42,72%).
  • Ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động: Số lượng lao động tăng từ 40 người (năm 2013) lên 45 người (năm 2014), tức tăng 5 người (+12,5%), làm doanh thu tăng thêm 1.085.117.880 VNĐ. Năng suất lao động bình quân một người trên tháng (sau khi loại trừ ảnh hưởng của giá, đạt 18.389.957 VNĐ/người/tháng so với mức 18.085.298 VNĐ/người/tháng năm 2013) tăng 450.393 VNĐ/tháng, đóng góp làm doanh thu tăng thêm 164.515.860 VNĐ. Tổng hợp mức tăng doanh thu thực tế loại trừ biến động giá đạt 1.249.633.740 VNĐ.
  • Khảo sát sơ cấp (n=5): 100% người được hỏi nhận định phân tích doanh thu là cần thiết; 100% đánh giá doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng công ty; 100% xác nhận thị trường chủ yếu chỉ tập trung tại Hà Nội; 40% cho rằng chất lượng và mẫu mã dịch vụ là nhân tố chủ quan quyết định nhất; 60% đánh giá giá cả và lạm phát là nhân tố khách quan tác động mạnh nhất; 100% đồng thuận việc mở rộng mạng lưới kinh doanh ra các tỉnh, đặc biệt là thị trường miền Trung.

CHƯƠNG 3: Các kết luận và đề xuất tăng doanh thu tại công ty TNHH TTSPAPRO

Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đánh giá những thành tựu của công ty: doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (giai đoạn 2010 - 2014 tăng từ 5,47 tỷ lên 10,87 tỷ VNĐ, tương đương tăng 98,91% sau 5 năm), vượt qua tác động của khủng hoảng kinh tế; cơ cấu dịch vụ làm đẹp đáp ứng đúng nhu cầu thị trường; năng suất lao động và chế độ đãi ngộ cho người lao động được cải thiện.

Tuy nhiên, doanh nghiệp còn các mặt tồn tại: chưa tổ chức bộ phận chuyên trách về phân tích kinh tế (phòng kế toán phải kiêm nhiệm vào cuối quý/năm); thị trường tiêu thụ bị bó hẹp tại miền Bắc và một phần miền Nam, bỏ ngỏ thị trường miền Trung; hoạt động quảng cáo marketing chưa được đầu tư đúng mức, chủ yếu dựa vào khách hàng quen truyền miệng; công tác nghiên cứu đối thủ cạnh tranh chưa sâu sát; nhân sự mỏng trong khi khối lượng công việc tăng; nợ khó đòi năm 2014 còn ở mức cao (844.563.166 VNĐ).

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Phương pháp số 1: Xây dựng môi trường làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ lao động. Tiêu chuẩn hóa quy trình tuyển dụng theo ngoại hình, kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ chuyên môn; đào tạo định kỳ qua hội thảo, cử nhân viên đi học tập thực tế; xây dựng cơ chế khoán doanh số tìm kiếm khách hàng, thưởng phạt rõ ràng; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, hỗ trợ chi phí bán hàng và duy trì chế độ nghỉ mát định kỳ.
  • Phương pháp số 2: Tăng cường công tác quảng cáo giới thiệu sản phẩm. Phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý; triển khai quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo điện tử, tạp chí chuyên ngành hướng tới đối tượng gia đình); quảng cáo trên các website có lượng truy cập lớn nhắm vào giới văn phòng; lắp đặt pano, áp phích tại các nút giao thông ngã ba, ngã tư; phát tờ rơi chương trình khuyến mại; phát hành ấn phẩm lịch, bưu thiếp nhận diện thương hiệu.
  • Phương pháp số 3: Mạnh dạn đầu tư kinh doanh sản phẩm mới, tăng cường các biện pháp hỗ trợ thúc đẩy công tác bán hàng. Nghiên cứu nhập khẩu công nghệ thẩm mỹ tiên tiến cho nhóm dịch vụ điều trị da liễu; xây dựng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt theo doanh số tích lũy (tháng, quý, năm); áp dụng chiết khấu thanh toán phân tầng theo nhóm khách hàng nhằm giảm thời gian chiếm dụng vốn; trả hoa hồng cho khách hàng giới thiệu người mới; tổ chức dịch vụ chăm sóc hậu mãi (tái khám, điều trị lại miễn phí nếu chưa đạt yêu cầu).
  • Phương pháp số 4: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường. Thu thập thông tin thị hiếu tiêu dùng, phân tích chiến lược của các đối thủ lớn (Kim Spa, Sky Me); triển khai kế hoạch tiếp cận và mở rộng chi nhánh tại thị trường các tỉnh miền Trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu định lượng chi tiết về hoạt động kinh doanh dịch vụ thẩm mỹ tại doanh nghiệp:

  • Xác lập kết quả tăng trưởng doanh thu: Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2014 đạt 10.872.111.498 VNĐ, tăng 2.191.168.268 VNĐ (+25,24%) so với năm 2013 (8.680.943.222 VNĐ). Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân 5 năm (2010 - 2014) đạt mức tăng trưởng dương ổn định.
  • Làm rõ chuyển dịch cơ cấu: Doanh thu dịch vụ phục vụ nữ giới là động lực cốt lõi, đạt 7.427.987.056 VNĐ (chiếm 68,32% tổng doanh thu năm 2014, tăng 7,32% về tỷ trọng). Trong các dịch vụ cụ thể, dịch vụ thư giãn có tốc độ tăng trưởng cao nhất (+47,00%, tương ứng tăng 1.175.037.302 VNĐ).
  • Bóc tách nguyên nhân tăng trưởng bằng mô hình kinh tế: Tác giả chứng minh mức tăng doanh thu năm 2014 xuất phát từ nội lực tăng trưởng quy mô phục vụ (nhân tố lượng bán làm tăng 1,25 tỷ VNĐ, cao hơn tác động do tăng giá là 0,94 tỷ VNĐ). Về mặt nhân sự, việc mở rộng 5 lao động đóng góp 1,085 tỷ VNĐ và việc cải thiện năng suất lao động đóng góp 164,52 triệu VNĐ vào doanh thu (đã loại trừ biến động giá).
  • Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ ra lỗ hổng trong kiểm soát tín dụng thương mại (nợ khó đòi tăng 12,91%) và sự phụ thuộc vào phương thức truyền miệng; đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trực diện giúp ban điều hành Công ty TNHH TTSPAPRO điều chỉnh chính sách giá, đào tạo kỹ thuật viên và cơ cấu lại danh mục dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Mẫu khảo sát định tính hạn chế: Dữ liệu điều tra sơ cấp chỉ được lấy ý kiến từ 5 cá nhân thuộc bộ máy quản lý và phòng kế toán, chưa mở rộng khảo sát đối với nhân viên trực tiếp cung cấp dịch vụ (kỹ thuật viên spa) và khách hàng sử dụng dịch vụ.
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Số liệu chi tiết tập trung chủ yếu vào 2 năm (2013 - 2014); mặc dù công ty có văn phòng tại TP. Hồ Chí Minh nhưng các dữ liệu phân tích phần lớn phản ánh hoạt động tại địa bàn Hà Nội.
  • Phương pháp bóc tách định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn và thống kê mô tả; chưa áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để kiểm định mức độ tương quan giữa chi phí tiếp thị, đào tạo với doanh thu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát hành vi người tiêu dùng tại thị trường miền Trung và miền Nam; xây dựng mô hình dự báo doanh thu dịch vụ theo mùa vụ kết hợp phân tích tương quan giữa chi phí đầu tư công nghệ thẩm mỹ với tỷ suất sinh lời trên doanh thu.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày một nghiên cứu phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp; minh họa rõ ràng các bước ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong việc tách ảnh hưởng của giá - lượng và số lao động - năng suất lao động.
  • Nhà nghiên cứu về thị trường dịch vụ chăm sóc sắc đẹp: Cung cấp dữ liệu thực tế về cơ cấu doanh thu theo giới tính, theo nhóm dịch vụ (da liễu, giảm béo, thư giãn), chu kỳ doanh thu theo quý (doanh thu tập trung cao vào Quý I và Quý IV) và các rủi ro công nợ đặc thù của ngành kinh doanh spa tại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp spa và thẩm mỹ: Tham khảo cách thiết lập các chỉ tiêu theo dõi doanh thu theo phương thức thanh toán, các tiêu chí đánh giá nhân viên kỹ thuật và phương thức kết hợp giữa phân phối thiết bị thẩm mỹ công nghệ cao với đào tạo học viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TTSPAPRO kinh doanh trong những lĩnh vực cụ thể nào và có quy mô vốn ra sao?
Theo văn bản, công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH Thương mại TTSPA PRO Việt Nam, thành lập ngày 03/03/2006, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, quy mô nhân sự 50 người. Lĩnh vực kinh doanh bao gồm: cung cấp dịch vụ spa và làm đẹp; phân phối độc quyền máy thẩm mỹ công nghệ cao từ Mỹ, Hàn Quốc và mỹ phẩm điều trị Top Treatment công nghệ Pháp; tổ chức các lớp đào tạo nghề làm đẹp và tư vấn set up spa.

2. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2014?
Doanh thu dịch vụ tăng liên tục qua 5 năm: năm 2010 đạt 5.465.978.587 VNĐ; năm 2011 đạt 5.987.602.316 VNĐ (+9,54%); năm 2012 đạt 6.278.023.222 VNĐ (+4,85%); năm 2013 đạt 8.680.943.222 VNĐ (+38,28%); và năm 2014 đạt 10.872.111.498 VNĐ (+25,24%). So với năm gốc 2010, doanh thu năm 2014 tăng 98,91%.

3. Cơ cấu doanh thu theo nhóm dịch vụ của TTSPAPRO trong năm 2013 - 2014 dịch chuyển ra sao?
Năm 2014, cả 3 nhóm dịch vụ đều tăng trưởng doanh thu so với năm 2013: dịch vụ thư giãn tăng mạnh nhất với 1.175.037.302 VNĐ (+47,00%), đạt 3.675.056.968 VNĐ; dịch vụ giảm béo tăng 569.358.881 VNĐ (+19,13%), đạt 3.544.949.201 VNĐ; dịch vụ điều trị da liễu tăng 446.772.058 VNĐ (+13,94%), đạt 3.652.105.294 VNĐ. Doanh thu dịch vụ thư giãn vươn lên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.

4. Kết quả phân tích ảnh hưởng của giá bán và khối lượng bán dịch vụ đến doanh thu năm 2014 cho thấy điều gì?
Trong mức tăng tổng doanh thu 2.191.168.268 VNĐ năm 2014, nhân tố giá bán dịch vụ làm tăng 941.534.465 VNĐ (tương ứng tỷ lệ tăng 10,85%), trong khi nhân tố khối lượng dịch vụ bán ra làm tăng 1.249.633.811 VNĐ (tương ứng tỷ lệ tăng 14,39%). Mức tăng do khối lượng lớn hơn mức tăng do giá chứng tỏ doanh thu tăng chủ yếu từ việc mở rộng số lượt khách hàng và dịch vụ cung ứng thực tế.

5. Nhân tố lao động và năng suất lao động tác động thế nào đến doanh thu năm 2014 sau khi loại trừ yếu tố giá?
Năm 2014, công ty tăng thêm 5 lao động (từ 40 lên 45 người, +12,5%), làm doanh thu tăng 1.085.117.880 VNĐ. Năng suất lao động bình quân một người trên tháng (sau khi loại trừ ảnh hưởng tăng giá) tăng từ 18.085.298 VNĐ lên 18.389.957 VNĐ, làm doanh thu tăng thêm 164.515.860 VNĐ. Tổng mức tăng doanh thu do hai nhân tố này là 1.249.633.740 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích chuyên sâu thực trạng kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH TTSPAPRO giai đoạn 2013 - 2014. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo sát sơ cấp và kỹ thuật phân tích thay thế liên hoàn trên số liệu kế toán thứ cấp, công trình đã định lượng hóa mức độ đóng góp của các nhân tố giá bán, sản lượng, quy mô nhân sự và năng suất lao động vào mức tăng trưởng doanh thu 25,24%. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa chất lượng kỹ thuật viên, mở rộng quảng cáo đa kênh, kiểm soát tín dụng thương mại và khai thác thị trường miền Trung có tính thực tiễn cao đối với định hướng phát triển của doanh nghiệp.