Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò trọng yếu đối với việc luân chuyển vốn của các doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hóa không chỉ giúp doanh nghiệp bù đắp các chi phí đã bỏ ra mà còn tạo ra lợi nhuận để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin kinh tế - tài chính có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, hỗ trợ nhà quản trị đánh giá chính xác hoạt động và ban hành các quyết định kinh doanh. Việc hạch toán đúng doanh thu, chi phí và xác định chính xác kết quả kinh doanh qua từng thời kỳ kế toán là cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng như thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền hoạt động kết hợp giữa thương mại hàng tiêu dùng (bia, rượu, nước giải khát) và dịch vụ vận tải đường bộ. Nhằm làm rõ thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp có mô hình kinh doanh kết hợp này, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại và Vận Tải San Hiền" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền, qua đó kết nối lý luận với thực tiễn công tác kế toán doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể (được xác định theo 5 nhiệm vụ trong văn bản):
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nghiên cứu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền.
- Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, chỉ ra những điểm khác biệt so với lý luận.
- So sánh thực trạng với hệ thống cơ sở lý luận để phân tích các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền (địa chỉ: 242 Lê Duẩn, phường Phú Thuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tổng quan tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty thông qua báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; thu thập và phân tích số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho thực trạng vào Quý 2 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp phân tích đối chiếu giữa quy định pháp lý và áp dụng thực tế:
- Khung pháp lý và lý thuyết nền tảng: Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác); Luật Kế toán; Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
- Các khái niệm kế toán chủ yếu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); chi phí giá vốn hàng bán; chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp); chi phí tài chính; chi phí khác; chi phí thuế TNDN hiện hành; kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho: Phân tích 4 phương pháp gồm phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và liên hoàn), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nhập liệu của kế toán viên trên phần mềm, quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán viên và kế toán trưởng về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, giáo trình kế toán tài chính; thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng kê cước vận chuyển, bảng lương) và sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan).
- Phương pháp thống kê, bảng biểu: Hệ thống hóa số liệu báo cáo tài chính qua các năm thành bảng so sánh chỉ tiêu để phân tích biến động.
- Phương pháp so sánh và phân tích dữ liệu bằng Excel: Xử lý số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 để đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và nguyên nhân biến động của tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đối chiếu giữa quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc thực hiện chế độ kế toán tại doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm (2016, 2017, 2018) và chứng từ kế toán Quý 2/2019 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hạch toán kế toán các phần hành liên quan đến xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Bản chất và nhiệm vụ kế toán: Làm rõ định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân loại các khoản giảm trừ doanh thu; xác định điều kiện ghi nhận doanh thu theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, chương này phân loại chi phí thành giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN.
- Phương pháp hạch toán từng phần hành: Khái quát hóa tài khoản sử dụng, chứng từ kế toán và quy trình hạch toán qua các sơ đồ tài khoản:
- Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711).
- Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 gồm TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp); Chi phí khác (TK 811).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911), kết chuyển doanh thu thuần, chi phí và xác định lợi nhuận chưa phân phối (TK 421).
- Hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Đối chiếu quy định pháp lý: Tác giả lập bảng so sánh các điểm khác biệt cơ bản giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Tiêu chí so sánh |
Quyết định 48/2006/QĐ-BTC |
Thông tư 133/2016/TT-BTC |
| Đơn vị tiền tệ ghi sổ |
Chỉ quy định đơn vị tiền tệ là VNĐ |
Cho phép sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán nếu đáp ứng điều kiện |
| Hệ thống tài khoản |
Duy trì các TK như 142, 171, 221, 244, 311, 351, 159; TK 121 (Đầu tư tài chính ngắn hạn); TK 242 (Chi phí trả trước dài hạn) |
Bỏ các TK: 1113, 1123, 142, 171, 221, 244, 311, 351, 315; Đổi tên: TK 121 (Chứng khoán kinh doanh), TK 242 (Chi phí trả trước), TK 341 (Vay và nợ thuê tài chính); Bổ sung: TK 128, 136, 1386, 151, 343, 344, 336; Thay TK 159 bằng TK 229 |
| Quy định định khoản |
Quy định chi tiết các bút toán định khoản bắt buộc |
Chỉ quy định nguyên tắc kế toán, không hướng dẫn chi tiết bút toán; doanh nghiệp tự định khoản phù hợp quy trình |
| Báo cáo tài chính |
Biểu mẫu BCTC cố định, bắt buộc áp dụng đồng bộ |
Doanh nghiệp được lựa chọn biểu mẫu BCTC theo tính thanh khoản giảm dần hoặc phân loại ngắn hạn/dài hạn |
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM &VT San Hiền
Chương này trình bày chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế công tác kế toán thông qua số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống nghiệp vụ chứng từ Quý 2/2019:
- Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền thành lập ngày 01/11/2006 (chuyển đổi từ DNTN thành công ty TNHH ngày 29/09/2005 với vốn 900 triệu đồng; tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng vào ngày 30/09/2011). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng do Giám đốc điều hành, phụ trách Phòng Vận tải, Phòng Thương mại, Xưởng cơ khí sửa chữa, Đoàn xe và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán vận tải và Kế toán bán hàng.
- Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; sử dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp phần mềm kế toán AC soft; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu (ĐVT: nghìn đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
98.804 |
57.872 |
41.201 |
-41,36 |
-27,38 |
| Tài sản dài hạn |
Số liệu gốc |
Giảm 41.048 |
Giảm 13.640 |
-53,76 |
-37,35 |
| Hàng tồn kho |
Số liệu gốc |
Tăng |
7.863 |
- |
-10,56 |
| Nợ phải trả |
69.443 |
Giảm 27.682 |
Giảm 8.443 |
-39,93 |
-20,29 |
| Vốn chủ sở hữu |
28.227 |
Giảm 12.607 |
Giảm 7.227 |
-44,90 |
-46,38 |
Tổng tài sản và nguồn vốn giảm liên tục qua 3 năm, phản ánh xu hướng thu hẹp quy mô hoạt động, trong đó tài sản dài hạn giảm mạnh do thanh lý bớt phương tiện vận tải cũ và giảm đầu tư mới.
- Phân tích kết quả kinh doanh (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu (ĐVT: nghìn đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Doanh thu thuần |
93.146 |
38.427 |
23.359 |
-58,36 |
-38,87 |
| Lợi nhuận gộp |
13.523 |
8.241 |
4.102 |
-35,25 |
-45,62 |
| Doanh thu tài chính |
2.782 |
- |
489 |
-75,71 |
-85,53 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
Số liệu gốc |
1.895 |
976.029 |
-65,13 |
-39,03 |
| Chi phí khác |
Số liệu gốc |
- |
2.526 |
- |
-98,14 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
Số liệu gốc |
- |
1.093 |
- |
+25,45 |
Doanh thu thuần giảm mạnh qua các năm (năm 2017 giảm 58,36% và năm 2018 giảm tiếp 38,87%). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 25,45% chủ yếu do doanh nghiệp cắt giảm mạnh chi phí khác (-98,14%) và chi phí quản lý kinh doanh.
- Thực trạng quy trình hạch toán chi tiết tại Quý 2/2019:
- Kế toán doanh thu: Phản ánh doanh thu bán buôn bia, nước giải khát (minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0000555) và doanh thu dịch vụ cước vận chuyển (Hóa đơn GTGT số 0000563 kèm Bảng kê cước vận chuyển Pallet nhựa và gỗ). Kế toán ghi nhận vào TK 511, thuế GTGT đầu ra TK 3331, theo dõi công nợ khách hàng qua TK 131 phân cấp chi tiết.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Xuất kho hàng hóa thương mại theo Phiếu xuất kho (Biểu 9), ghi nhận giá vốn dịch vụ vận tải qua các chi phí trực tiếp phát sinh bằng tiền mặt (Phiếu chi - Biểu 12). Hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156, TK 111.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Tập hợp chi phí lương bộ phận văn phòng qua Bảng lương cán bộ nhân viên văn phòng (Biểu 14), chi phí bốc xếp hàng hóa qua Bảng xác nhận chi phí bốc xếp tháng 5 (Biểu 16) và các Phiếu chi tiền mặt. Hạch toán tập trung vào TK 642.
- Kế toán doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác: Phản ánh lãi tiền gửi, chi phí lãi vay qua sổ Cái TK 635 (Biểu 28); các khoản thu nhập thanh lý tài sản qua TK 711 và chi phí khác qua TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Thực hiện cuối kỳ qua các Chứng từ kế toán số 30, 31, 32, 33 để kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác sang bên Có TK 911 và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác sang bên Nợ TK 911; phản ánh lên Báo cáo kết quả kinh doanh (Biểu 35).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM & VT San Hiền
Chương 3 tổng hợp các nhận xét thực chứng và đề xuất giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các mảng thương mại, vận tải, vật tư và tổng hợp.
- Áp dụng phần mềm kế toán AC soft kết hợp hình thức Nhật ký chung giúp tự động hóa việc lên sổ Cái và lập báo cáo tài chính, tiết kiệm thời gian hạch toán.
- Quản lý tương đối chặt chẽ chứng từ ban đầu đối với khâu bán hàng thương mại và dịch vụ cước vận tải.
- Đánh giá nhược điểm:
- Chậm cập nhật chế độ kế toán: Đến năm 2019, công ty vẫn áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vốn đã hết hiệu lực thi hành, chưa thực hiện chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC theo quy định bắt buộc của Bộ Tài chính.
- Công tác theo dõi và phân loại chi phí: Việc phân bổ chi phí dịch vụ vận tải (xăng dầu, khấu hao xe, sửa chữa) giữa các hợp đồng vận chuyển chưa thực sự tách bạch; chi phí bốc xếp còn quản lý thủ công qua bảng xác nhận giấy.
- Tài khoản kế toán chi tiết: Chưa mở đầy đủ các tài khoản chi tiết để theo dõi riêng biệt chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo yêu cầu quản trị nội bộ; chưa trích lập đầy đủ các khoản dự phòng tổn thất tài sản và nợ phải thu khó đòi.
- Các giải pháp đề xuất:
- Chuyển đổi sang chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Cập nhật danh mục hệ thống tài khoản kế toán mới, chuyển đổi các tài khoản cũ (bỏ TK 142, thay thế TK 159 bằng TK 229, chuyển TK 242 thành chi phí trả trước chung).
- Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và chi phí: Tách bạch chi phí giá vốn của mảng vận tải và mảng thương mại; theo dõi chi tiết doanh thu theo từng tuyến đường vận chuyển và từng nhóm hàng hóa thương mại để phục vụ đánh giá hiệu quả kinh doanh từng mảng.
- Khai thác tối ưu phần mềm AC soft: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu chứng từ gốc, tận dụng các module quản trị chi phí tự động trên máy vi tính nhằm hạn chế sai sót từ các bảng kê viết tay.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực chứng kèm dữ liệu văn bản:
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính suy giảm của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018: tổng tài sản giảm từ 98.804 nghìn đồng (năm 2016) xuống 57.872 nghìn đồng (năm 2017, -41,36%) và 41.201 nghìn đồng (năm 2018, -27,38%); doanh thu thuần sụt giảm từ 93.146 nghìn đồng (năm 2016) xuống 38.427 nghìn đồng (năm 2017) và 23.359 nghìn đồng (năm 2018).
- Khóa luận ghi nhận thực tế doanh nghiệp vẫn đang duy trì áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trên phần mềm AC soft tại thời điểm năm 2019, qua đó phản ánh độ trễ trong việc cập nhật chính sách kế toán mới (Thông tư 133/2016/TT-BTC) tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương.
- Mô tả đầy đủ chu trình hạch toán kế toán thực tế bằng các chứng từ thật phát sinh trong Quý 2/2019: Hóa đơn GTGT 0000555, 0000563, Bảng kê cước vận chuyển Pallet, Phiếu xuất kho số 9, Phiếu chi số 12, Bảng lương văn phòng (Biểu 14), Bảng xác nhận chi phí bốc xếp tháng 5 (Biểu 16) và các Chứng từ kết chuyển số 30, 31, 32, 33 sang TK 911.
- Giải pháp tác giả đề xuất: Đề xuất lộ trình chuyển đổi hệ thống chứng từ, sổ sách sang Thông tư 133/2016/TT-BTC; kiến nghị hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí giá vốn vận tải và mở chi tiết tài khoản theo dõi quản trị chi phí bán hàng.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả chỉ ra rằng tại Công ty TNHH TM & VT San Hiền, các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào mảng công nợ (đề tài năm 2013 của sinh viên Nguyễn Văn Long) và phân tích tình hình tài chính tổng thể (đề tài của sinh viên Trần Văn Tỉnh). Đây là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát toàn diện và đồng thời cả ba khâu: kế toán doanh thu, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị có mô hình kép gồm thương mại hàng tiêu dùng và dịch vụ vận chuyển đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Tác giả tự nhìn nhận các hạn chế về mặt thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tế và phạm vi tiếp cận dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp.
- Dữ liệu chứng từ và sổ sách kế toán chi tiết minh họa cho thực trạng chỉ tập trung vào một kỳ kế toán ngắn hạn là Quý 2 năm 2019, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc tính chu kỳ mùa vụ của ngành vận tải và thương mại đồ uống.
- Việc đánh giá tình hình tài chính 3 năm (2016 – 2018) chủ yếu dựa trên các bảng tổng hợp số liệu thứ cấp do phòng kế toán cung cấp, thiếu các phân tích sâu hơn về dòng tiền (doanh nghiệp không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực tế quá trình chuyển đổi toàn diện và đánh giá tác động sau khi công ty áp dụng chính thức Thông tư 133/2016/TT-BTC vào hệ thống phần mềm kế toán.
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nhiên liệu và phân bổ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng cho từng đầu xe vận tải trong đoàn xe 63 phương tiện của công ty.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, tài liệu cung cấp góc nhìn thực tế cho cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh mô hình kết hợp giữa bán buôn thương mại và cung cấp dịch vụ logistics, vận tải đường bộ.
- Các phần nội dung đáng tham khảo:
- Bảng so sánh có cấu trúc rõ ràng giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC ở cuối Chương 1.
- Chuỗi hồ sơ chứng từ minh họa thực tế ở Chương 2, đặc biệt là quy trình gắn kết giữa Hóa đơn dịch vụ vận chuyển, Bảng kê cước vận chuyển chi tiết theo chuyến/pallet với các bút toán định khoản và chứng từ kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên phần mềm AC soft.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp dựa trên chế độ kế toán nào?
Tại thời điểm nghiên cứu (Quý 2/2019), Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền vẫn đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, kết hợp hình thức Nhật ký chung và phần mềm kế toán AC soft, mặc dù Thông tư 133/2016/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
2. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá hàng tồn kho xuất kho và trích khấu hao tài sản cố định?
Theo công bố trong hồ sơ kế toán của công ty, phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định là phương pháp đường thẳng.
3. Hoạt động kinh doanh của Công ty San Hiền bao gồm những mảng chính nào?
Công ty hoạt động trên 3 lĩnh vực bổ trợ lẫn nhau: vận tải hàng hóa bằng đường bộ (đoàn xe tải lớn vận chuyển bia, nông sản, gỗ, pallet...); kinh doanh thương mại (đại lý phân phối bia Huế, nước ngọt, thuốc lá cho khách sạn, nhà hàng); và xưởng cơ khí sửa chữa, bảo dưỡng ô tô nhằm phục vụ nội bộ đoàn xe và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài.
4. Xu hướng biến động tài sản và doanh thu thuần của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 như thế nào?
Cả tổng tài sản và doanh thu thuần của công ty đều sụt giảm liên tục qua 3 năm: Tổng tài sản giảm từ 98.804 nghìn đồng (2016) xuống 57.872 nghìn đồng (2017, -41,36%) và 41.201 nghìn đồng (2018, -27,38%); Doanh thu thuần giảm từ 93.146 nghìn đồng (2016) xuống 38.427 nghìn đồng (2017, -58,36%) và 23.359 nghìn đồng (2018, -38,87%), phản ánh thực trạng thu hẹp quy mô hoạt động và thanh lý bớt phương tiện vận tải.
5. Điểm hạn chế lớn nhất trong tổ chức kế toán mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất được tác giả chỉ rõ là công ty chậm trễ trong việc cập nhật văn bản quy phạm pháp luật, vẫn duy trì chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC đã hết hiệu lực thay vì áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời chưa tổ chức theo dõi chi tiết tách bạch giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên hệ thống tài khoản kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thu Thảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực tiễn công tác này tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải San Hiền. Thông qua việc xử lý số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ thực tế Quý 2/2019, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán trên phần mềm AC soft cũng như thực trạng suy giảm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Các phân tích so sánh giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC là cơ sở xác đáng cho các kiến nghị chuyển đổi chế độ kế toán nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.