CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Công ty Cổ Phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm là doanh nghiệp lớn nên Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Trong Qúy I/2020, Công ty phát sinh Doanh thu, Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh Thu nhập khác. Về Chi phí, trong phạm vi về thời gian nghiên cứu thì Công ty không phát sinh khoản Chi phí khác (Chi phí bất thường).
Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làm cơ sở lý luận để nghiên cứu thực tế đề tài như sau: 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP 1. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm Doanh thu bán hàng là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào và bán bất động sản đầu tư.
Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê hoạt động,… (Nguồn Mục 1.2, Khoản 1, Điều 79 Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính). Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ sử dụng 5 van Đơn đặt hàng Hợp đồng kinh tế Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ Phiếu xuất kho Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,… Sổ sách kế toán sử dụng Sổ Cái TK 511 Sổ Chi tiết TK 511 Sổ Nhật ký chung 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn. Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2 như sau: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 6 van Nợ TK 511 Có Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, Doanh thu bán sản phẩm, hàng TTĐB, XK, BVMT); hóa, bất động sản đầu tư và cung Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, cấp dịch vụ của doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. vào cuối kỳ; Kết chuyển Doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Sơ đồ hạch toán tổng hợp Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT 7 van Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng chịu thuế XK, TTĐB, BVMT 8 van 1.
Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 1. Khái niệm Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại: đây là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua hàng do người mua đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng). Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán cho người mua hàng thực tế phát sinh do sản phẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách đã quy định trong hợp đồng kinh tế. Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT có chiết khấu thương mại hoặc điều chỉnh giảm giá hàng bán Hóa đơn GTGT của bên mua xuất trả lại hàng đã mua Bảng kê chiết khấu thương mại Các văn bản, chính sách chiết khấu thương mại, lý do trả lại hàng,… Sổ sách kế toán sử dụng Sổ Cái TK 521 Sổ Chi tiết TK 521 Sổ Nhật ký chung 9 van 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2 như sau: TK 5211 – Chiết khấu thương mại TK 5212 – Giảm giá hàng bán TK 5213 – Hàng bán bị trả lại.
Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ. TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 Nợ TK 521 Có Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thanh toán cho khách hàng, số giảm giá hàng toàn bộ số chiết khấu thương mại, bán đã chấp thuận cho người mua hàng; giảm giá hàng bán, doanh thu Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả lại hàng bán bị trả lại sang TK 511 tiền cho người mua hoặc đã tính trừ vào “Doanh thu bán hàng và cung cấp khoản phải thu khách hàng về số hàng hóa đã dịch vụ” để xác định Doanh thu bán. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 10 van Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 1.
Kế toán Doanh thu tài chính 1. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, lãi về chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất). Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ sử dụng Thông báo nhận cổ tức/ các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức Phiếu thu/ Giấy báo có của ngân hàng Hợp đồng cho thuê tài sản, trả góp,… Các chứng từ khác liên quan.
Sổ sách kế toán sử dụng Sổ Cái TK 515 11 van Sổ Chi tiết TK 515 Sổ Nhật ký chung 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” theo Thông tư 200 chỉ mở tài khoản cấp 1, doanh nghiệp có thể tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình để mở thêm các tài khoản chi tiết để thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra và đối chiếu. Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 Nợ TK 515 Có Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương Các khoản doanh thu hoạt động tài pháp trực tiếp; chính phát sinh trong kỳ. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” 1. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 12 van Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Kế toán Giá vốn hàng bán 1.Khái niệm 13 van Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại hoặc là giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành xác định đã tiêu thụ) và các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán.Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng Chứng từ sử dụng Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn,… Sổ sách kế toán sử dụng Sổ Cái TK 632 Sổ Chi tiết TK 632 Sổ Nhật ký chung 1.Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Tài khoản 632 còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư. Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.