Luận văn tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và đầu tư đồng lâm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

1.5. Kết cấu của Khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP

2.1.1.1. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.1.1.2. Khái niệm
2.1.1.3. Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng
2.1.1.4. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân Tích Doanh Thu

Phân tích doanh thu là một phần quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm. Doanh thu được xác định từ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu từ sản phẩm do công ty sản xuất và hàng hóa mua vào. Việc ghi nhận doanh thu cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán, đảm bảo tính chính xác và kịp thời. Đặc biệt, trong Qúy I/2020, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, điều này cho thấy sự ổn định trong hoạt động kinh doanh. Việc phân tích doanh thu không chỉ giúp công ty đánh giá được hiệu quả tiêu thụ mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển trong tương lai.

1.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu

Các yếu tố như thị trường, cạnh tranh và chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến doanh thu. Công ty cần thường xuyên theo dõi và phân tích các yếu tố này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu khách hàng sẽ giúp công ty tối ưu hóa doanh thu. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ là rất cần thiết. Công ty cũng cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và marketing để thu hút khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu.

II. Phân Tích Chi Phí

Phân tích chi phí là một phần không thể thiếu trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh. Chi phí bao gồm các khoản chi phí cố định và chi phí biến đổi. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm cần phải quản lý chi phí một cách hiệu quả để tối ưu hóa lợi nhuận. Việc phân tích chi phí giúp công ty nhận diện được các khoản chi không cần thiết và từ đó có thể đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí. Trong Qúy I/2020, công ty không phát sinh các khoản chi phí bất thường, cho thấy sự ổn định trong quản lý chi phí. Việc tối ưu hóa chi phí không chỉ giúp công ty tăng lợi nhuận mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2.1. Quản Lý Chi Phí

Quản lý chi phí hiệu quả là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp. Công ty cần xây dựng hệ thống quản lý chi phí chặt chẽ, từ việc lập kế hoạch chi phí đến việc theo dõi và đánh giá chi phí thực tế. Việc sử dụng các công cụ phân tích chi phí sẽ giúp công ty nhận diện được các khoản chi phí không cần thiết và từ đó có thể đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí. Hơn nữa, việc tối ưu hóa chi phí sẽ giúp công ty tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

III. Kết Quả Kinh Doanh

Kết quả kinh doanh là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty. Kết quả này được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa doanh thuchi phí. Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm cần thường xuyên theo dõi và phân tích kết quả kinh doanh để có những điều chỉnh kịp thời trong chiến lược kinh doanh. Việc phân tích kết quả kinh doanh không chỉ giúp công ty đánh giá được hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch tài chính cho các kỳ tiếp theo. Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc thu hút đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động.

3.1. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Doanh

Đánh giá hiệu quả kinh doanh cần dựa trên các chỉ số tài chính như tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ chi phí trên doanh thu. Công ty cần phân tích các chỉ số này để có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính. Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp công ty nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động mà còn hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định chiến lược. Hơn nữa, việc cải thiện hiệu quả kinh doanh sẽ giúp công ty nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP Công ty Cổ Phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm là doanh nghiệp lớn nên Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính. Trong Qúy I/2020, Công ty phát sinh Doanh thu, Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh Thu nhập khác. Về Chi phí, trong phạm vi về thời gian nghiên cứu thì Công ty không phát sinh khoản Chi phí khác (Chi phí bất thường).

Những khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh làm cơ sở lý luận để nghiên cứu thực tế đề tài như sau: 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP TRONG DOANH NGHIỆP 1. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Khái niệm  Doanh thu bán hàng là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào và bán bất động sản đầu tư.

 Doanh thu cung cấp dịch vụ là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê hoạt động,… (Nguồn Mục 1.2, Khoản 1, Điều 79 Thông tư 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính). Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng  Chứng từ sử dụng 5 van  Đơn đặt hàng  Hợp đồng kinh tế  Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng  Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ  Phiếu xuất kho  Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng,…  Sổ sách kế toán sử dụng  Sổ Cái TK 511  Sổ Chi tiết TK 511  Sổ Nhật ký chung 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.  Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 6 tài khoản cấp 2 như sau: Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.

 Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.  Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 6 van Nợ TK 511 Có Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, Doanh thu bán sản phẩm, hàng TTĐB, XK, BVMT); hóa, bất động sản đầu tư và cung Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại, cấp dịch vụ của doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. vào cuối kỳ; Kết chuyển Doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. Sơ đồ hạch toán tổng hợp Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT 7 van Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán Doanh thu bán hàng chịu thuế XK, TTĐB, BVMT 8 van 1.

Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 1. Khái niệm Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, bao gồm:  Chiết khấu thương mại: đây là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp giảm trừ cho người mua hàng do người mua đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).  Giảm giá hàng bán: là khoản giảm giá hàng bán cho người mua hàng thực tế phát sinh do sản phẩm hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách đã quy định trong hợp đồng kinh tế.  Hàng bán bị trả lại: là giá trị số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.

Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng  Chứng từ sử dụng  Hóa đơn GTGT có chiết khấu thương mại hoặc điều chỉnh giảm giá hàng bán  Hóa đơn GTGT của bên mua xuất trả lại hàng đã mua  Bảng kê chiết khấu thương mại  Các văn bản, chính sách chiết khấu thương mại, lý do trả lại hàng,…  Sổ sách kế toán sử dụng  Sổ Cái TK 521  Sổ Chi tiết TK 521  Sổ Nhật ký chung 9 van 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.  Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” có 3 tài khoản cấp 2 như sau: TK 5211 – Chiết khấu thương mại TK 5212 – Giảm giá hàng bán TK 5213 – Hàng bán bị trả lại.

 Kế toán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ.  TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.  Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 Nợ TK 521 Có Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kế toán, kết chuyển thanh toán cho khách hàng, số giảm giá hàng toàn bộ số chiết khấu thương mại, bán đã chấp thuận cho người mua hàng; giảm giá hàng bán, doanh thu Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả lại hàng bán bị trả lại sang TK 511 tiền cho người mua hoặc đã tính trừ vào “Doanh thu bán hàng và cung cấp khoản phải thu khách hàng về số hàng hóa đã dịch vụ” để xác định Doanh thu bán. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 10 van Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu 1.

Kế toán Doanh thu tài chính 1. Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, lãi về chuyển nhượng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức được hưởng, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhượng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu nhượng bán bất động sản, giá cho thuê đất). Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng  Chứng từ sử dụng  Thông báo nhận cổ tức/ các chứng từ liên quan đến việc nhận cổ tức  Phiếu thu/ Giấy báo có của ngân hàng  Hợp đồng cho thuê tài sản, trả góp,…  Các chứng từ khác liên quan.

 Sổ sách kế toán sử dụng  Sổ Cái TK 515 11 van  Sổ Chi tiết TK 515  Sổ Nhật ký chung 1. Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính” theo Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.  Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” theo Thông tư 200 chỉ mở tài khoản cấp 1, doanh nghiệp có thể tùy vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình để mở thêm các tài khoản chi tiết để thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra và đối chiếu.  Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính không có số dư cuối kỳ.

 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515 Nợ TK 515 Có Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương Các khoản doanh thu hoạt động tài pháp trực tiếp; chính phát sinh trong kỳ. Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” 1. Sơ đồ hạch toán tổng hợp 12 van Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 1.

Kế toán Giá vốn hàng bán 1.Khái niệm 13 van Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho (bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại hoặc là giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoàn thành xác định đã tiêu thụ) và các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán.Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng  Chứng từ sử dụng  Phiếu nhập kho  Phiếu xuất kho  Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng  Bảng tổng hợp xuất, nhập tồn,…  Sổ sách kế toán sử dụng  Sổ Cái TK 632  Sổ Chi tiết TK 632  Sổ Nhật ký chung 1.Căn cứ pháp lý, tài khoản sử dụng, yêu cầu và nguyên tắc hạch toán  Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.  Tài khoản 632 còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.  Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận Văn Tốt Nghiệp Về Doanh Thu, Chi Phí và Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Đồng Lâm" của tác giả Nguyễn Thị Hải My, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga, trình bày một cái nhìn sâu sắc về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Đồng Lâm. Năm 2021, tại Đại học Huế, bài luận văn này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản trong kế toán mà còn cung cấp những phân tích thực tiễn về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó rút ra những bài học quý giá cho việc quản lý tài chính hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về cải thiện công tác kế toán tại Sở Xây dựng Đà Nẵng, nơi cung cấp cái nhìn về việc hoàn thiện kế toán trong một đơn vị sự nghiệp, hay Luận văn thạc sĩ: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đóng tàu tại Tổng công ty Sông Thu, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình kế toán doanh thu và chi phí trong ngành đóng tàu. Cuối cùng, Luận Văn Tốt Nghiệp Về Chi Phí Đơn Vị Hành Chính Tại Bảo Tàng Vĩnh Long cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn về kế toán chi phí trong một tổ chức hành chính sự nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau.