Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và biến động thị trường phức tạp. Để duy trì khả năng sinh lời và hạn chế nguy cơ thua lỗ hoặc phá sản, việc đánh giá, kiểm soát kết quả sản xuất kinh doanh thông qua công cụ phân tích kinh tế là một đòi hỏi tất yếu trong quản trị doanh nghiệp. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động, đồng thời là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng, bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà (Hà Tĩnh) là đơn vị hoạt động đa lĩnh vực trong ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống, tổ chức sự kiện và lữ hành. Mặc dù doanh thu có sự biến động qua các năm, công tác phân tích doanh thu tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách, chủ yếu do phòng kế toán thực hiện lồng ghép vào cuối năm tài chính; chưa lượng hóa đầy đủ tác động của yếu tố mùa vụ, biến động giá và chất lượng nguồn nhân lực. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và phạm vi cụ thể sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cùng các nội dung và phương pháp phân tích doanh thu trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
    2. Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà trong giai đoạn 2013–2014 (đặt trong xu hướng phát triển 2010–2014).
    3. Thứ ba: Xác định các kết quả đạt được, chỉ rõ các mặt hạn chế, nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao doanh thu và hoàn thiện công tác quản lý cho công ty.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà.
    • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà (Địa chỉ: 158 Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp chuyên sâu phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 2013–2014, chuỗi số liệu đánh giá tốc độ phát triển trong giai đoạn 2010–2014; dữ liệu sơ cấp được điều tra và phỏng vấn vào tháng 03/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, kết hợp hệ thống văn bản pháp lý và các phương pháp định lượng thực nghiệm:

  • Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Tiếp cận khái niệm doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường; áp dụng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Đoạn 10 của VAS 14.
    • Quy định về các khoản giảm trừ và thuế: Làm rõ các khái niệm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu (GTGT trực tiếp, TTĐB) để xác định doanh thu thuần.
    • Văn bản điều hành kinh tế vĩ mô: Nghị quyết số 01/NQ-CP (2013) về giải pháp chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội và Nghị quyết số 92/2014/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:

    • Dữ liệu sơ cấp: Thiết kế và phát 10 phiếu điều tra trắc nghiệm (12 câu hỏi đóng) vào ngày 10/03/2015 cho cán bộ quản lý, nhân viên phòng Kế toán và phòng Kinh doanh; thực hiện phỏng vấn trực tiếp vào ngày 12/03/2015 với 03 đối tượng: Giám đốc (Nguyễn Trường Sinh), Kế toán trưởng (Nguyễn Thị Oanh), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Thanh Huyền).
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2014), sổ sách kế toán tổng hợp và chi tiết (TK 511, TK 131, TK 139, TK 111, TK 112), các hợp đồng cung cấp dịch vụ của công ty và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Tổng cục Thống kê công bố.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối ($\Delta M = M_N - M_{N-1}$), số tương đối (% tăng giảm), so sánh tỷ trọng kết cấu ($TT%$) và tính toán tốc độ phát triển (liên hoàn $T_i$, định gốc $T_{0i}$, tốc độ phát triển bình quân $\bar{T}$).
    • Phương pháp thay thế liên hoàn: Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố số lượng dịch vụ ($Q$) và đơn giá bán ($P$) đến biến động doanh thu theo mô hình: $M = Q \times P$.
    • Phương pháp chỉ số: Phân tích mối liên hệ tương đối và tuyệt đối giữa các nhân tố thông qua hệ số $I_M = I_p \times I_q$.
    • Mô hình phân tích nhân tố lao động: Phân tích ảnh hưởng của quy mô lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$) sau khi loại trừ biến động giá ($M = T \times W$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về doanh thu và phân tích doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Chương này tổng kết có hệ thống các khái niệm, ý nghĩa, phân loại và quy trình phân tích doanh thu trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14, phân biệt doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác; phân loại chi tiết doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh, theo mặt hàng/dịch vụ (nhà hàng, phòng nghỉ, sự kiện) và theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm).
  • Xác lập mục đích phân tích doanh thu nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, phát hiện nguyên nhân chủ quan/khách quan và cung cấp dữ liệu phục vụ lập kế hoạch kinh doanh.
  • Xây dựng quy trình phân tích 3 nội dung trọng tâm: phân tích xu hướng biến động qua các năm (tốc độ phát triển); phân tích tổng mức và kết cấu doanh thu; phân tích các nhân tố ảnh hưởng (số lượng - giá bán, lao động - năng suất lao động).

Chương II: Phân tích thực trạng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà

Chương II tập trung phân tích thực nghiệm số liệu tại doanh nghiệp qua các nội dung:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 04/11/2004 trên cơ sở Xí nghiệp Xây lắp lưới điện Hùng Vương (thành lập 1994), vốn điều lệ 60 tỷ đồng. Cơ sở vật chất gồm khách sạn quy mô 3 sao, 105 phòng nghỉ, hội trường 1.000 khách, dịch vụ nhà hàng tiệc cưới, lữ hành, dịch vụ giải trí. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 7 phòng ban/bộ phận chuyên môn.
  • Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh (2013–2014):
Chỉ tiêu Năm 2013 (VNĐ) Năm 2014 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 38.868.966.492 27.376.012.000 -11.492.954.492 -29,67%
Giá vốn hàng bán 34.137.956.883 22.860.840.000 -11.277.116.883 -33,03%
Lợi nhuận gộp 4.731.009.609 4.249.794.600 -481.215.009 -8,91%
Doanh thu hoạt động tài chính 59.080.000 1.956.000 -57.124.000 -96,68%
Chi phí tài chính 4.600.000.000 2.816.000.000 -1.784.000.000 -38,79%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.815.413.000 2.991.000.000 +175.587.000 +6,24%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD -331.077.391 108.858.600 +439.935.991 +132,67%
Lợi nhuận khác 550.000.000 28.771.000 -521.229.000 -94,84%
Tổng lợi nhuận trước thuế 218.922.609 136.551.600 -82.371.009 -37,56%
Chi phí thuế TNDN 54.730.652 30.074.600 -24.656.052 -45,05%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 164.191.957 106.477.000 -57.714.957 -35,06%
  • Kết quả điều tra sơ cấp (n=10) và phỏng vấn: 60% người được hỏi cho rằng doanh thu chưa tương xứng với tiềm năng công ty; 60% xác nhận doanh thu đạt cao nhất ở Quý II (mùa du lịch hè); 50% nhận định tăng trưởng 5 năm qua không ổn định; 60% đề xuất giải pháp giá cả hợp lý; 70% đồng ý cần lập phòng phân tích kinh tế riêng. Phỏng vấn chỉ ra công tác dự báo nhu cầu kém dẫn đến tình trạng thiếu phòng vào mùa du lịch và quá tải tiệc cưới vào mùa cưới; công tác phân tích bị kiêm nhiệm bởi phòng kế toán vào cuối năm nên thiếu tính chuyên sâu.
  • Phân tích tốc độ phát triển doanh thu (2010–2014): Doanh thu tăng liên tục từ 2010 đến 2013 (2010: 26.362.000.000 VNĐ; 2011: 27.649.000.000 VNĐ, tăng 4,11%; 2012: 30.276.000.000 VNĐ, tăng 11,78%; 2013: 38.194.000.000 VNĐ, tăng 28,00%), nhưng đến năm 2014 sụt giảm còn 27.492.000.000 VNĐ (-29,67%). Tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2010–2014 đạt 101,169% (tăng trưởng bình quân 1,169%/năm).
  • Phân tích cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh: Cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo (97,62% năm 2013 và tăng lên 98,94% năm 2014), trong khi bán hàng hóa chỉ chiếm 2,38% năm 2013 và giảm xuống 1,06% năm 2014.
  • Phân tích theo loại hình kinh doanh chủ yếu:
Loại hình dịch vụ Tỷ trọng 2013 (%) Tỷ trọng 2014 (%) Tỷ lệ tăng giảm doanh thu 2014/2013 (%)
Dịch vụ Khách sạn 46,31% 52,42% -19,32%
Dịch vụ Lữ hành du lịch 39,26% 32,62% -40,76%
Dịch vụ Nhà hàng 12,72% 13,06% -26,84%
Dịch vụ Phòng hát (Karaoke) 1,71% 1,90% -21,04%
  • Phân tích theo phương thức thanh toán: Thu tiền ngay chiếm 97,59% (2013) và tăng lên 98,75% (2014); bán trả chậm giảm từ 2,41% xuống 1,05%. Công ty kiểm soát tốt công nợ, không phát sinh nợ khó đòi trong cả 2 năm (tỷ lệ nợ khó đòi bằng 0%).
  • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố số lượng và đơn giá (thay thế liên hoàn): Doanh thu dịch vụ 2014 giảm 10.057.000.000 VNĐ (-28,72%) là do nhân tố số lượng dịch vụ giảm làm doanh thu giảm 12.059.000.000 VNĐ (-32,70%), trong khi nhân tố tăng giá bán làm doanh thu tăng 1.002.000.000 VNĐ (+3,98%).
    • Nhân tố lao động và năng suất lao động: Tổng số lao động giảm từ 109 người (2013) xuống 107 người (2014). Sau khi loại trừ chỉ số giá CPI ($I_p = 1,0426$), doanh thu giảm do số lao động giảm 2 người làm doanh thu giảm 711.569.000 VNĐ (-1,83%), và do năng suất lao động sụt giảm làm doanh thu giảm 11.804.000.000 VNĐ (-30,71%).

Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu BH và CCDV tại Công ty CP Du lịch và Khách sạn Ngân Hà

  • Đánh giá thành tựu và hạn chế: Doanh nghiệp duy trì được nguồn thu ổn định từ dịch vụ lưu trú và tiệc cưới, kiểm soát nợ khó đòi triệt để. Tuy nhiên, doanh thu giảm mạnh trong năm 2014, năng suất lao động suy giảm, cơ sở hạ tầng sau 10 năm bắt đầu xuống cấp trước sự cạnh tranh của các cơ sở mới tại Hà Tĩnh; công tác dự báo thị trường và phân tích kinh tế còn mang tính hình thức.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Chính sách giá và sản phẩm: Đa dạng hóa gói dịch vụ, xây dựng chính sách giá linh hoạt giữa mùa cao điểm và thấp điểm; nâng cấp chất lượng dịch vụ phòng hát và lữ hành.
    • Cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp, tân trang cơ sở hạ tầng buồng phòng và nhà hàng đạt chuẩn cạnh tranh.
    • Quản trị nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, chuẩn hóa quy trình phục vụ, áp dụng quy chế thưởng phạt gắn với năng suất lao động.
    • Tổ chức phân tích kinh tế: Thành lập bộ phận/phòng phân tích kinh tế chuyên trách thay vì để phòng kế toán kiêm nhiệm, ứng dụng phần mềm phân tích để cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Lượng hóa được bức tranh tài chính và doanh thu của Công ty Ngân Hà: Doanh thu giai đoạn 2010–2014 đạt tốc độ phát triển bình quân 101,169%/năm; năm 2014 doanh thu sụt giảm 29,67% (tương đương giảm 11.492.954.492 VNĐ).
    • Xác định cơ cấu doanh thu tập trung chủ yếu vào cung cấp dịch vụ (chiếm 98,94% năm 2014), trong đó khách sạn (52,42%) và lữ hành (32,62%) là hai nguồn thu then chốt.
    • Chứng minh được bằng phương pháp định lượng: Nguyên nhân chủ yếu làm sụt giảm doanh thu năm 2014 là do sụt giảm sản lượng dịch vụ tiêu thụ (làm giảm 12.059.000.000 VNĐ) và suy giảm năng suất lao động (làm giảm 11.804.000.000 VNĐ), trong khi biến động tăng giá bán chỉ bù đắp được 1.002.000.000 VNĐ.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Vận dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng kế toán (thay thế liên hoàn, phân tích chỉ số, so sánh tốc độ phát triển) với dữ liệu điều tra thực địa (10 phiếu khảo sát, 3 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ chủ chốt).
    • Đưa ra khuyến nghị thiết thực về việc tách bạch chức năng phân tích kinh tế ra khỏi công tác kế toán định kỳ nhằm nâng cao năng lực dự báo và quản trị doanh thu trong ngành du lịch - khách sạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn nhỏ ($n = 10$), chỉ giới hạn trong nội bộ cán bộ quản lý và nhân viên công ty, chưa mở rộng điều tra trực tiếp mức độ hài lòng của khách hàng lưu trú và sử dụng dịch vụ.
    • Số liệu phân tích chuyên sâu về chi phí và nhân tố giá cả chủ yếu tập trung vào 2 năm (2013–2014), chưa bao quát chuỗi số liệu vi mô của toàn bộ giai đoạn 10 năm từ khi thành lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang đối tượng khách hàng tiêu dùng dịch vụ để đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và hành vi chi tiêu.
    • Phát triển mô hình hồi quy lượng hóa mối quan hệ giữa chi phí xúc tiến/marketing, giá phòng và doanh thu dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị dịch vụ du lịch - lữ hành cần tài liệu mẫu về phân tích doanh thu và hoạt động kinh doanh.
    • Các nhà quản lý doanh nghiệp khách sạn quy mô vừa và nhỏ tại các địa phương trong việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu theo dõi doanh thu theo nghiệp vụ, phương thức thanh toán và quản trị năng suất lao động.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:

    • Khung phương pháp phân tích nhân tố bằng phương pháp thay thế liên hoàn kết hợp chỉ số giá CPI để cô lập ảnh hưởng của giá bán và sản lượng tiêu thụ.
    • Thiết kế bảng hỏi và quy trình kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp trong một đề tài phân tích kinh tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu của Công ty CP Du lịch và Khách sạn Ngân Hà tập trung vào nghiệp vụ kinh doanh nào?

Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ nghiệp vụ cung cấp dịch vụ, chiếm tỷ trọng 97,62% năm 2013 và tăng lên 98,94% năm 2014. Nghiệp vụ bán hàng hóa chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (2,38% năm 2013 và 1,06% năm 2014). Trong các dịch vụ, dịch vụ khách sạn đóng góp lớn nhất (52,42% năm 2014), tiếp đến là lữ hành du lịch (32,62%), nhà hàng (13,06%) và phòng hát (1,90%).

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự sụt giảm doanh thu năm 2014 so với năm 2013?

Năm 2014, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 11.492.954.492 VNĐ (-29,67%). Phân tích thay thế liên hoàn cho thấy nguyên nhân cốt lõi là sự sụt giảm số lượng dịch vụ tiêu thụ (làm giảm 12.059.000.000 VNĐ), đặc biệt ở mảng lữ hành du lịch (doanh thu giảm 40,76%) và dịch vụ phòng khách sạn (giảm 19,32%), cùng với sự suy giảm năng suất lao động bình quân của nhân viên (làm giảm 11.804.000.000 VNĐ).

3. Doanh nghiệp áp dụng chính sách thu tiền như thế nào và tình hình nợ khó đòi ra sao?

Doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàng thu tiền ngay là chủ đạo (chiếm 97,59% năm 2013 và 98,75% năm 2014), tỷ trọng bán trả chậm chiếm tỷ lệ rất thấp (2,41% năm 2013 và 1,05% năm 2014). Nhờ quản lý công nợ chặt chẽ, trong cả hai năm 2013 và 2014 công ty không phát sinh nợ khó đòi (tỷ lệ nợ khó đòi trên doanh thu bán trả chậm là 0%).

4. Công tác phân tích doanh thu tại Công ty Ngân Hà đang gặp bất cập gì về mặt tổ chức?

Công ty chưa có phòng/ban chuyên trách về phân tích kinh tế. Công tác phân tích doanh thu hiện do nhân viên phòng Kế toán - Tài chính thực hiện kiêm nhiệm vào cuối năm tài chính. Do áp lực khối lượng công việc quyết toán và chuyên môn sâu về phân tích kinh tế còn hạn chế, các báo cáo phân tích chưa phản ánh kịp thời, đầy đủ các biến động mùa vụ và yếu tố thị trường để hỗ trợ ban giám đốc ra quyết định.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và làm rõ thực trạng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Du lịch và Khách sạn Ngân Hà trong giai đoạn 2013–2014. Bằng việc kết hợp chặt chẽ các phương pháp phân tích kinh tế như so sánh, thay thế liên hoàn, phân tích chỉ số cùng dữ liệu khảo sát thực tế, nghiên cứu đã lượng hóa chính xác ảnh hưởng của các nhân tố số lượng, đơn giá và năng suất lao động đến kết quả kinh doanh. Hệ thống giải pháp đề xuất về hoàn thiện chính sách giá, nâng cấp cơ sở hạ tầng, nâng cao năng suất nhân sự và thành lập bộ phận phân tích kinh tế có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.