Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự bùng phát của đại dịch làm gián đoạn các chuỗi cung ứng dịch vụ, việc đánh giá chính xác thực trạng hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp lữ hành trở thành yêu cầu cấp thiết để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và các nguồn lực tiềm năng.

Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam (trụ sở tại 90 Trần Quang Diệu, Phường An Sơn, TP. Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam) sau gần 10 năm hình thành và phát triển đã xây dựng được mạng lưới đối tác và thị trường khách hàng nhất định trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, những biến động từ môi trường kinh doanh và dịch bệnh đã tác động trực tiếp đến doanh thu, cơ cấu khách và chi phí vận hành của doanh nghiệp. Để cung cấp luận cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo định hình các giải pháp thích ứng và nâng cao năng lực tài chính, tác giả Youtthisak Keooutthasing đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp lữ hành.
  2. Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam; phạm vi về thời gian tập trung vào các số liệu kế toán và kinh doanh được thu thập từ năm 2018 đến năm 2021 (trọng tâm phân tích chi tiết báo cáo tài chính giai đoạn 2018 – 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống chỉ tiêu kinh tế chuyên ngành:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, Luật Du lịch Việt Nam năm 2020 và Thông tư số 715/TCDL ngày 09/7/1994 hướng dẫn thực hiện Nghị định 09/CP của Chính phủ về tổ chức và quản lý doanh nghiệp du lịch.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh lữ hành:
    • Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát ($H$): $H = D / F$ (trong đó $D$ là tổng doanh thu, $F$ là tổng chi phí; yêu cầu $H > 1$).
    • Chỉ tiêu doanh lợi / Lợi nhuận trên chi phí ($I$): $I = L / F$ (với $L$ là lợi nhuận).
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($L'$): $L' = L / D$.
    • Năng suất lao động bình quân theo doanh thu ($W_D$): $W_D = D / LĐ$ (với $LĐ$ là số lao động bình quân sử dụng trong kỳ).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí ($H_F$): $H_F = D / F$.
    • Chỉ tiêu thị phần ($M$): $M = (D / D_{\text{toàn ngành}}) \times 100$.
    • Các chỉ tiêu bình quân trên một lượt khách: Doanh thu bình quân ($DT_{TB/K} = D / K$), Chi phí bình quân ($FT_{TB/K} = F / K$), Lợi nhuận bình quân ($LT_{TB/K} = L / K$), trong đó $K$ là tổng số lượt khách.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong văn bản bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm nhằm xác định xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lượng khách.
  • Phương pháp loại trừ: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
  • Phương pháp cân đối liên hệ: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa các yếu tố cấu thành doanh thu, chi phí và nguồn vốn.
  • Phương pháp phân tích tương quan: Đánh giá sự biến thiên tỷ lệ giữa chi phí đầu vào và kết quả đầu ra.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là các tài liệu kế toán nội bộ, Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD), báo cáo của Phòng Kế toán và số liệu theo dõi lượng khách từ Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu về hiệu quả kinh doanh lữ hành

Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về hoạt động lữ hành, phân loại hình thức kinh doanh và quy trình hoạt động của doanh nghiệp lữ hành:

  • Khái niệm và phân loại: Doanh nghiệp lữ hành thực hiện chức năng thông tin, tổ chức và thực hiện; được phân loại theo tính chất hoạt động (đại lý lữ hành, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh lữ hành tổng hợp), theo phương thức hoạt động (gửi khách, nhận khách, kết hợp), và theo Luật Du lịch 2020 (lữ hành quốc tế phục vụ khách vào Việt Nam, lữ hành đưa khách ra nước ngoài, kinh doanh kết hợp cả hai, và kinh doanh lữ hành nội địa).
  • Hệ thống sản phẩm và quy trình kinh doanh: Bao gồm ba nhóm sản phẩm chính là dịch vụ trung gian (vé máy bay, lưu trú, vận chuyển, bảo hiểm), chương trình du lịch trọn gói, và hoạt động kinh doanh tổng hợp. Quy trình kinh doanh chương trình du lịch gồm 4 bước: Thiết kế và tính giá (phân tách chi phí biến đổi và chi phí cố định); Tổ chức quảng bá, xúc tiến (marketing-mix); Tổ chức thực hiện; và Kết thúc chương trình (hạch toán doanh thu, chi phí, công nợ, phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp và tính lãi gộp).
  • Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận các công trình tiêu biểu:
    • Nguyễn Thị Như Lân (2009): Đề tài tại Công ty Cổ phần Dệt Hòa Khánh – Đà Nẵng, tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn nhưng chưa đi sâu vào giải pháp kinh doanh tổng thể.
    • Phạm Hữu Thịnh (2011): Luận văn tại Công ty Cổ phần Nông sản thực phẩm Quảng Ngãi, ứng dụng phân tích EBIT - EPS và mô hình DuPont nhưng dừng lại ở mức độ hoàn thiện phân tích cơ bản.
    • Cao Thị Bích Vân (2011): Nghiên cứu tại Hội An Beach Resort, phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lao động nhưng thiếu mảng hiệu quả tài chính.
    • Hoàng Thanh Thúy (2006): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Cà Mau, phân tích biến động bảng cân đối nhưng giải pháp còn chung chung.
    • Khóa luận này định hướng khắc phục các điểm hạn chế trên bằng việc kết hợp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh lữ hành với các chỉ tiêu tài chính cụ thể tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam

Chương 2 trình bày chi tiết cơ cấu vận hành, hạ tầng kỹ thuật và kết quả tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Cơ cấu tổ chức và quy trình nội bộ: Công ty do Giám đốc (ông Huỳnh Thanh Siêng) trực tiếp điều hành. Cơ cấu bộ máy gồm: Phòng Hành chính nhân sự (phụ trách nhân sự, quản trị văn phòng, bộ phận Chăm sóc khách hàng và bộ phận Bảo vệ); Bộ phận Điều hành (phụ trách tour nội địa, tour outbound, phòng vé; sử dụng hệ thống dữ liệu nội bộ datanet để kết nối nhà cung ứng); Bộ phận Hướng dẫn (gồm 1 hướng dẫn viên cơ hữu tiêu chuẩn 3 sao, còn lại sử dụng cộng tác viên); Phòng Tài chính kế toán; và Phòng Kinh doanh (chia thành nhóm Khách đoàn - GIT và nhóm Khách lẻ - FIT).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu kế hoạch Tỷ đồng 11,60 13,00 5,16 - -
Doanh thu thực tế Tỷ đồng 12,62 14,26 5,48 +113,00% -61,67%
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch % 108% 109% 106% - -
Tổng chi phí Tỷ đồng 11,60 13,02 4,96 +112,20% -61,19%
Tỷ suất chi phí / Doanh thu % 91,20% 91,30% 90,60% - -
Lợi nhuận Tỷ đồng 1,02 1,24 0,52 +121,50% -58,06%
Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu % 8,10% 8,70% 9,48% +0,60% +0,78%
  • Chỉ tiêu hiệu quả và biến động lượng khách:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát ($H$) Lần 1,088 1,095 1,103
Lợi nhuận / Chi phí Lần 0,088 0,095 0,103
Năng suất lao động theo doanh thu ($W$) Tỷ đồng/LĐ 4,20 4,34 5,48
Lượng khách lẻ Lượt 562 638 682
Lượng khách đoàn Lượt - 1.116 327
Doanh thu bình quân / khách ($DT_{TB/K}$) Tỷ đồng/người 0,0081 0,0079 0,0082
Chi phí bình quân / khách ($FT_{TB/K}$) Tỷ đồng/người 0,0074 0,0072 0,0074
Lợi nhuận bình quân / khách ($LT_{TB/K}$) Tỷ đồng/người 0,00065 0,00068 0,00076
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Vị trí địa lý thuận lợi tại Quảng Nam với tài nguyên biển, đảo, phố cổ Hội An; kinh nghiệm 10 năm tạo dựng được uy tín với đối tác cung ứng dịch vụ; đội ngũ nhân viên trẻ (độ tuổi 24 – 34) năng động; ứng dụng phần mềm datanet nội bộ và tạp chí/tuần san quảng bá.
    • Khó khăn: Dịch Covid-19 làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn khách (khách đoàn giảm 70,69% năm 2020); tỷ suất chi phí còn cao (trên 90%); thị trường khách chủ yếu bó hẹp tại địa phương; cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng đã cũ kỹ; công ty chỉ có duy nhất 01 hướng dẫn viên cơ hữu, phụ thuộc lớn vào cộng tác viên tự do dẫn đến bị động trong mùa cao điểm.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam

Dựa trên phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Mục tiêu và phương hướng: Duy trì vị thế hàng đầu tại thị trường Quảng Nam, mở rộng thị trường khách quốc tế, nâng cao chất lượng tour và kiểm soát chi phí vận hành.
  • Các giải pháp thực hiện:
    1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thành lập bộ phận chuyên trách quản lý nhân sự; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng quản lý dựa trên năng lực thực tế; tăng cường phương thức liên lạc nội bộ (Skype, email nội bộ); tổ chức đào tạo và kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn viên định kỳ 6 tháng/lần; xây dựng chính sách đãi ngộ, tiền thưởng, hoa hồng và bảo hiểm rõ ràng để giữ chân nhân sự; liên kết với các trường đại học, cao đẳng để tạo nguồn tuyển dụng ổn định; xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên cơ hữu thay vì phụ thuộc cộng tác viên.
    2. Hoàn thiện cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng, kỹ thuật: Thay mới và nâng cấp hệ thống máy vi tính, điện thoại bàn, máy in, máy photocopy để tránh hỏng hóc và nâng cao năng suất xử lý dữ liệu.
    3. Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin: Khai thác hiệu quả hơn hệ thống phần mềm datanet và tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giữa bộ phận kinh doanh, điều hành và tài chính.
    4. Xây dựng chính sách Marketing - Mix: Tăng cường quảng bá trực tiếp, tiếp thị số, đa dạng hóa các tuyến điểm du lịch mới nhằm khắc phục tính đơn điệu và giảm thiểu tác động của tính thời vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh tài chính cùng các chỉ số vận hành của Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Doanh thu thực tế đạt 12,62 tỷ đồng (2018), tăng lên 14,26 tỷ đồng (2019) và sụt giảm xuống 5,48 tỷ đồng (2020) do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (giảm 61,67%).
  • Tỷ suất chi phí trên doanh thu duy trì ở mức cao qua các năm (91,2% năm 2018; 91,3% năm 2019; 90,6% năm 2020).
  • Lợi nhuận đạt 1,02 tỷ đồng (2018), 1,24 tỷ đồng (2019) và 0,52 tỷ đồng (2020). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng nhẹ từ 8,1% (2018) lên 8,7% (2019) và 9,48% (2020).
  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát ($H$) giữ mức ổn định và tăng dần: 1,088 (2018); 1,095 (2019); 1,103 (2020), cho thấy doanh nghiệp đã chủ động cắt giảm chi phí tương ứng với mức giảm doanh thu trong giai đoạn dịch bệnh.
  • Lượng khách đoàn năm 2020 giảm 70,69% so với 2019 (từ 1.116 lượt xuống 327 lượt), trong khi lượng khách lẻ tăng nhẹ từ 638 lượt lên 682 lượt.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài là việc chỉ rõ sự mất cân đối trong cấu trúc nhân sự lữ hành (chỉ có 01 hướng dẫn viên cơ hữu) và tỷ trọng chi phí cao, từ đó xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tế về nhân sự, hạ tầng kỹ thuật, thông tin và marketing-mix phù hợp với điều kiện vận hành của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam) và giai đoạn 2018 – 2020 chịu tác động dị biệt của đại dịch Covid-19, do đó một số biến động mang tính cục bộ của thị trường du lịch thời kỳ khủng hoảng.
  • Báo cáo tài chính và dữ liệu khách hàng được tổng hợp từ các bảng biểu nội bộ của phòng kế toán và phòng kinh doanh, chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ số lưu chuyển tiền tệ chi tiết hoặc phân tích cấu trúc tài sản dài hạn qua nhiều chu kỳ kinh tế thông thường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh với các doanh nghiệp lữ hành khác trên địa bàn miền Trung và đánh giá các giải pháp phục hồi du lịch hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành tại các trường cao đẳng, đại học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo phương pháp tính giá thành tour, phân bổ chi phí cố định/biến đổi, và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên từng lượt khách ($DT_{TB/K}, FT_{TB/K}, LT_{TB/K}$).
  • Độc giả quan tâm đến thực trạng vận hành và quản trị nhân sự lữ hành tại địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Ai là tác giả và đơn vị đào tạo của khóa luận này?
Khóa luận do sinh viên Youtthisak Keooutthasing (MSSV: 4118060117, chuyên ngành Kế toán, khóa 2018 – 2021) thực hiện tại Khoa Kinh tế - Du lịch, Trường Đại học Quảng Nam, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn.

2. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam trong 3 năm 2018 – 2020 biến động như thế nào?
Doanh thu thực tế đạt 12,62 tỷ đồng (2018), tăng lên 14,26 tỷ đồng (2019), sau đó giảm xuống 5,48 tỷ đồng (2020). Lợi nhuận tương ứng đạt 1,02 tỷ đồng (2018), 1,24 tỷ đồng (2019) và 0,52 tỷ đồng (2020). Tỷ suất chi phí luôn chiếm từ 90,6% đến 91,3% tổng doanh thu.

3. Khóa luận sử dụng các công thức nào để đo lường hiệu quả kinh doanh lữ hành?
Các công thức chính gồm: Hiệu quả tổng quát $H = D / F$; Doanh lợi $I = L / F$; Tỷ suất lợi nhuận $L' = L / D$; Năng suất lao động theo doanh thu $W_D = D / LĐ$; Hiệu quả sử dụng chi phí $H_F = D / F$; Thị phần $M = (D / D_{\text{toàn ngành}}) \times 100$; cùng các chỉ tiêu bình quân trên một lượt khách ($DT_{TB/K} = D/K, FT_{TB/K} = F/K, LT_{TB/K} = L/K$).

4. Điểm yếu lớn nhất về cơ cấu nhân sự của công ty được khóa luận chỉ ra là gì?
Công ty hoạt động gần 10 năm nhưng chỉ sở hữu duy nhất 01 hướng dẫn viên cơ hữu (tiêu chuẩn 3 sao). Lực lượng hướng dẫn viên chủ yếu là cộng tác viên tự do, dẫn đến tình trạng bị động trong mùa du lịch cao điểm và khó kiểm soát chất lượng phục vụ đồng đều.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo định kỳ 6 tháng/lần, thành lập bộ phận nhân sự chuyên biệt, bổ sung hướng dẫn viên cơ hữu); Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật (thay mới thiết bị văn phòng, máy tính); Hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin nội bộ (datanet); và Xây dựng chính sách Marketing - Mix phù hợp với thị trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Youtthisak Keooutthasing đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh lữ hành và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Du lịch Quảng Nam giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã lượng hóa được các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động lượng khách, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về tỷ suất chi phí cao và sự phụ thuộc vào cộng tác viên hướng dẫn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào kiện toàn nhân sự, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và tối ưu hóa hệ thống thông tin, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tại doanh nghiệp.