Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường bán lẻ Việt Nam nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục. Theo báo cáo của Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương) và số liệu của Tổng cục Thống kê, doanh thu bán lẻ hàng hóa tại Hà Nội năm 2016 ước tính đạt 413.035,7 tỷ đồng, năm 2017 ước đạt 458.444,7 tỷ đồng, tăng trưởng gần 11% so với cùng kỳ. Bên cạnh đó, theo đánh giá của Hãng tư vấn A.T. Kearney, Việt Nam thuộc nhóm các thị trường bán lẻ thu hút nhiều nhà đầu tư tại khu vực Đông Nam Á. Điều kiện nhân khẩu học và kinh tế tạo thuận lợi cho sự phát triển của ngành: dân số đạt gần 96 triệu người vào năm 2018 (đứng thứ 14 thế giới) với khoảng 66 triệu người trong độ tuổi lao động; thu nhập bình quân đầu người năm 2018 ước đạt 58,5 triệu đồng (tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017). Mặc dù vậy, thị trường chuỗi siêu thị tại Việt Nam vẫn ở mức độ sơ khai, chỉ chiếm khoảng 13% thị phần bán lẻ theo báo cáo của Công ty Chứng khoán ACB (ACBS) ngày 03/08/2018.
Trong bối cảnh cạnh tranh, các siêu thị trong nước gặp nhiều khó khăn về chi phí vận hành, hệ thống logistics, chất lượng nguồn nhân lực, nền tảng công nghệ thông tin và quy trình quản lý chất lượng dịch vụ cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng. Ngược lại, các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài có ưu thế về tài chính và kinh nghiệm quản trị nhưng lại gặp rào cản về mức độ am hiểu thị hiếu và thói quen tiêu dùng bản địa. Do danh mục hàng hóa kinh doanh giữa các siêu thị kinh doanh tổng hợp có sự tương đồng lớn, năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào chất lượng dịch vụ bán lẻ. Mặc dù các chuỗi siêu thị như VinMart, Co.opmart, Fivimart đã triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ trực tiếp và trực tuyến, hiệu quả thực tế vẫn gặp nhiều vướng mắc.
Về mặt lý luận, các nghiên cứu trong nước trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trang năm 2006, Phạm Lê Hồng Nhung năm 2012, Đào Xuân Khương năm 2014, Nguyễn Thu Hà năm 2015) đã vận dụng các thang đo quốc tế nhưng chủ yếu áp dụng cho cửa hàng tiện lợi, siêu thị điện máy chuyên doanh hoặc hệ thống bán lẻ tại khu vực phía Nam. Chưa có công trình nào xây dựng mô hình chuyên biệt cho siêu thị kinh doanh tổng hợp theo phương thức bán lẻ hiện đại tại Hà Nội, tích hợp cả thành phần dịch vụ bán lẻ trực tiếp và bán lẻ trực tuyến, đồng thời kiểm định đồng thời tác động cấu trúc tuyến tính giữa chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ bán lẻ để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các tài liệu nghiên cứu liên quan tới chất lượng dịch vụ bán lẻ.
- Tổng hợp lý thuyết và luận giải cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ bán lẻ.
- Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết để đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội.
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ, cải thiện sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố cấu thành mô hình chất lượng dịch vụ bán lẻ là gì?
- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ bán lẻ và sự hài lòng, sự trung thành của khách hàng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp là như thế nào?
- Thực trạng chất lượng dịch vụ bán lẻ thông qua khảo sát khách hàng tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp là như thế nào?
- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ bán lẻ của một số siêu thị kinh doanh tổng hợp tại Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại một số siêu thị kinh doanh tổng hợp thuộc các quận nội thành Hà Nội, bao gồm: VinMart Trung Hòa, Co.opmart Sài Gòn, Fivimart Đại La, Intimex Giảng Võ, Big C Thăng Long, Lotte Mart Ba Đình, Hapro Mart C12 Thanh Xuân Bắc, Mường Thanh HH2 Linh Đàm. Về hướng tiếp cận không gian, luận án kết hợp tiếp cận từ phía khách hàng mua sắm (đánh giá cảm nhận bên ngoài) và tiếp cận một phần từ nhà quản lý siêu thị (nội bộ).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2010 - 2016 (kết hợp chuỗi số liệu từ năm 2009). Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn khách hàng từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung đo lường chất lượng dịch vụ bán lẻ thông qua mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ bán lẻ với sự hài lòng và sự trung thành theo cảm nhận của khách hàng, không đi sâu vào quy trình kỹ thuật sản xuất hàng hóa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ bán lẻ truyền thống
Nghiên cứu về chất lượng dịch vụ xuất phát từ mô hình nền tảng SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với 5 thành phần: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương diện hữu hình; cùng mô hình kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984). Trong lĩnh vực bán lẻ, Gagliano và Hathcote (1994) chỉ ra rằng nghiên cứu bán lẻ không thể áp dụng hoàn toàn như các ngành dịch vụ thuần túy mà phải xem xét kết hợp cả chất lượng hàng hóa và chất lượng dịch vụ. Quan điểm này tương đồng với các nghiên cứu của Mazursky và Jacoby (1985), Hummel và Savitt (1988), Oliver (1981), Finn (1991).
Dabholkar và cộng sự (1996) đề xuất mô hình đo lường chuyên biệt cho bán lẻ RSQS (Retail Service Quality Scale) gồm 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (Physical Aspects), Độ tin cậy (Reliability), Tương tác cá nhân (Personal Interaction), Giải quyết khiếu nại (Problem Solving) và Chính sách cửa hàng (Policy). Thang đo RSQS sau đó được kiểm định tại nhiều thị trường quốc tế: Boshoff và Terblanche (1997) tại Nam Phi; Kim và Jin (2002) so sánh giữa Mỹ và Hàn Quốc (kết quả cho thấy yếu tố Chính sách không phù hợp tại cả hai nước, trong khi RSQS phù hợp với người tiêu dùng Mỹ hơn Hàn Quốc); Ali Ihtiyar và cộng sự (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ (khảo sát 342 khách hàng); Arun Kumar và cộng sự (2012) tại Ấn Độ (khảo sát 150 khách hàng).
Bên cạnh RSQS, Mehta và cộng sự (2000) kết hợp RSQS và mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) để đề xuất mô hình MLH gồm 5 thành phần: Nhân viên phục vụ, Cơ sở vật chất, Hàng hóa, Tin tưởng, Chỗ đậu xe. Leung và To (2001) đề xuất mô hình 6 yếu tố cho chuỗi bán lẻ thời trang tại Hồng Kông. Tại Việt Nam, Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyễn Thị Mai Trang (2006) hiệu chỉnh RSQS cho siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh với 5 yếu tố: Chủng loại hàng hóa, Khả năng phục vụ của nhân viên, Trưng bày hàng hóa, Mặt bằng siêu thị, Mức độ an toàn. Nguyễn Đặng Duy Nhất và cộng sự (2007) xác định 4 thành phần gồm nhân viên phục vụ, trưng bày siêu thị, chính sách phục vụ, độ tin cậy. Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh (2014) khảo sát tại siêu thị điện máy Trần Anh (Hà Nội); Nguyễn Thu Hà (2015) bổ sung biến "Thông tin hàng hóa" vào khung phân tích siêu thị và cửa hàng tiện lợi tại Hà Nội.
Các hướng nghiên cứu về chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến
Cùng với sự phát triển của thương mại điện tử, các nghiên cứu chuyển dịch sang không gian trực tuyến:
- Malhotra (2000) định nghĩa chất lượng dịch vụ trực tuyến qua khả năng hỗ trợ mua sắm hiệu quả của website.
- Zeithaml và cộng sự (2000) phát triển mô hình e-SQ gồm 7 khía cạnh: Tính hiệu quả (Efficiency), Độ tin cậy (Reliability), Sự thực hiện (Fulfillment), Sự riêng tư (Privacy), Sự đáp ứng (Responsiveness), Bồi thường (Compensation) và Liên lạc (Contact).
- Wolfinbarger và Gilly (2003) xây dựng thang đo eTailQ (tiền thân là COMQ) với 4 yếu tố: Thiết kế website, Độ tin cậy/thực hiện, Bảo mật/an ninh, Dịch vụ khách hàng.
- Loiacono phát triển thang đo WebQual; Kim và Stoel (2004) kiểm định WebQual trên 273 nữ khách hàng mua sắm may mặc trực tuyến, xác định 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng gồm thông tin, khả năng giao dịch và thời gian đáp ứng.
- Stathakopoulos (2005) đề xuất các biến thiết kế, thông tin, tin cậy, đáp ứng và danh tiếng. Rossiter (2009) đề xuất mô hình ER-SERVCOMPSQUAL dựa trên lý thuyết C-OAR-SE. Hongxiu Li và Reima Suomi (2009) hiệu chỉnh SERVQUAL thành 8 thành phần trực tuyến: thiết kế website, độ tin cậy, sự thực hiện, an ninh, sự đáp ứng, cá nhân, thông tin và sự đồng cảm.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và sự trung thành
- Chất lượng dịch vụ và Sự hài lòng: N. Udaya Bhaskar (2011) khảo sát 250 khách hàng tại Hyderabad (Ấn Độ); Arun Kumar và cộng sự (2012) tại Karnataka; Jun và cộng sự (2004) với bán lẻ trực tuyến (xác định hồi đáp nhanh chóng, sự chú tâm và tính dễ sử dụng tác động trực tiếp đến sự hài lòng); Herington và Weaven (2007) nghiên cứu dịch vụ trực tuyến ngân hàng.
- Chất lượng dịch vụ và Sự trung thành: Wong và cộng sự (2003) nghiên cứu siêu thị tại Trung Quốc; Rajesh và Margeret (2011) nghiên cứu tại Ấn Độ; Nguyễn Thu Hà và cộng sự (2014) khảo sát 237 khách hàng tại siêu thị điện máy Trần Anh; Trần Huỳnh Hạnh Thư (2014) khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh; Kajienthiran (2018) nghiên cứu siêu thị tại Sri Lanka.
- Mối quan hệ đồng thời (Chất lượng dịch vụ - Sự hài lòng - Sự trung thành): Beneke và cộng sự (2012) khảo sát 307 khách hàng siêu thị tại Nam Phi; Võ Lê Tâm (2008) bổ sung yếu tố sự tiện lợi; Phạm Lê Hồng Nhung và cộng sự (2012) ứng dụng mô hình SEM tại Cần Thơ; Đào Xuân Khương (2014) bổ sung yếu tố tính chuyên nghiệp cho siêu thị chuyên doanh.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định ba khoảng trống nghiên cứu:
- Khoảng trống về mặt khái niệm: Các tài liệu trong và ngoài nước đưa ra nhiều định nghĩa trừu tượng về chất lượng dịch vụ nói chung, nhưng thiếu vắng khái niệm hệ thống hóa chuyên biệt cho "chất lượng dịch vụ bán lẻ" gắn với chuỗi cung ứng hiện đại.
- Khoảng trống về mô hình đo lường: Các mô hình RSQS hay MLH được thiết kế tại các quốc gia phát triển, khi áp dụng vào Việt Nam thường chỉ xem xét bán lẻ trực tiếp hoặc bán lẻ trực tuyến riêng lẻ, chưa tích hợp được các yếu tố trực tuyến vào hoạt động của siêu thị kinh doanh tổng hợp truyền thống tại Hà Nội.
- Khoảng trống về phương pháp kiểm định: Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội để xem xét từng mối quan hệ đơn lẻ, thiếu việc sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần chất lượng dịch vụ bán lẻ tới sự hài lòng và sự trung thành của người tiêu dùng tại thị trường Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các khái niệm và nền tảng lý thuyết:
- Khái niệm bán lẻ: Theo Cox và Brittain (2004), Dibb và cộng sự (2006), Levy và Weitz (2009), Kotler và Armstrong (2005), và Điều 3 Nghị định số 23/2007/NĐ-CP của Chính phủ, bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng phục vụ mục đích cá nhân, sinh hoạt gia đình, không mang tính thương mại.
- Khái niệm dịch vụ và dịch vụ bán lẻ: Dịch vụ là các hoạt động hoặc lợi ích cung ứng nhằm tạo giá trị và thỏa mãn nhu cầu khách hàng (Zeithaml, 2000; Kotler & Armstrong, 2004; Edvardsson, 2005; Tyagi & Gupta, 2008). Dịch vụ bán lẻ theo tài liệu phân loại dịch vụ TN.GNS/W/120 của WTO và CPC của Liên Hợp Quốc là hoạt động bán hàng hóa và các dịch vụ liên quan từ một địa điểm cố định hoặc địa điểm khác.
- Khung phân tích 4M bên trong doanh nghiệp: Phân tích các yếu tố nội bộ chi phối chất lượng bao gồm: Nguyên vật liệu (Materials), Cơ sở vật chất kỹ thuật / Máy móc (Machines), Phương pháp tổ chức quản lý (Methods), và Con người (Men). Trong đó, ba yếu tố Machines, Methods và Men giữ vai trò nòng cốt đối với dịch vụ siêu thị.
- Phân loại dịch vụ siêu thị: Căn cứ theo các giai đoạn bán hàng (Nguyễn Thu Hà, 2015), dịch vụ bán lẻ chia thành: dịch vụ trước bán (gửi xe, gửi hành lý, bảng chỉ dẫn, trưng bày, danh mục mặt hàng), dịch vụ trong khi bán (giải quyết thắc mắc, thanh toán tính tiền), và dịch vụ sau bán (bao gói, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành).
- Tiêu chuẩn phân hạng siêu thị: Dựa theo Quy chế Siêu thị, Trung tâm thương mại ban hành kèm theo Quyết định số 1371/2004/QĐ-BTM ngày 24/09/2004 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương):
| Tiêu chí |
Siêu thị Hạng 1 |
Siêu thị Hạng 2 |
Siêu thị Hạng 3 |
| Diện tích kinh doanh |
Từ 5.000 $m^2$ trở lên |
Từ 2.000 $m^2$ trở lên |
Từ 500 $m^2$ trở lên |
| Danh mục hàng hóa kinh doanh |
Từ 20.000 tên hàng trở lên |
Từ 10.000 tên hàng trở lên |
Từ 4.000 tên hàng trở lên |
| Công trình kiến trúc |
Xây dựng vững chắc, thẩm mỹ cao; trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; PCCC, vệ sinh môi trường; có nơi giữ xe và khu vệ sinh phù hợp |
Xây dựng vững chắc; thiết bị kỹ thuật hiện đại; PCCC, vệ sinh môi trường; có bãi xe và khu vệ sinh phù hợp |
Đảm bảo an toàn, PCCC, vệ sinh; có nơi gửi xe và vệ sinh thuận tiện |
| Hệ thống kho & thiết bị kỹ thuật |
Thiết bị bảo quản, sơ chế, đóng gói, cân đo, thanh toán, quản lý kinh doanh hiện đại |
Thiết bị bảo quản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý tiên tiến |
Thiết bị bảo quản, đóng gói, thanh toán bán hàng thông thường |
| Tổ chức bố trí hàng hóa |
Văn minh, khoa học; có bảo quản hành lý; có dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, trẻ em, giao hàng tận nhà, bán qua mạng/điện thoại |
Bố trí khoa học, thanh toán nhanh chóng; có nơi giữ hành lý; có dịch vụ giao hàng, bán qua điện thoại |
Bố trí thuận tiện cho lựa chọn và thanh toán |
- Kinh nghiệm quốc tế và trong nước:
- Pantaloon (Ấn Độ): Vận hành chuỗi Big Bazaar và Food Bazaar thành công nhờ bố trí không gian mô phỏng chợ truyền thống, kệ hàng thấp, sử dụng nhiều nhân viên trực tiếp trò chuyện và dùng loa giới thiệu sản phẩm để thích ứng với tập quán mua sắm địa phương.
- WalMart (Nhật Bản) và Carrefour (Hàn Quốc): Thất bại do áp dụng chiến lược giá rẻ thay vì tập trung vào độ tươi sống của thực phẩm, vị trí cửa hàng xa trung tâm và xung đột văn hóa quản lý nhân sự bản địa.
- Co.opmart (TP. Hồ Chí Minh): Thành công nhờ chính sách kiểm soát nông sản an toàn (organic), chương trình "Giá tốt mỗi ngày", độ phủ mạng lưới mặt bằng rộng khắp và ứng dụng Zalo trong chăm sóc khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng quy trình nghiên cứu gồm 8 bước logic:
- Tổng quan nghiên cứu và phân tích bối cảnh.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu, các giả thuyết và bộ thang đo dự kiến.
- Thảo luận và phỏng vấn chuyên gia.
- Điều chỉnh thang đo.
- Điều tra quy mô nhỏ (khảo sát thử nghiệm/điểm).
- Hoàn chỉnh bộ thang đo chính thức.
- Điều tra quy mô lớn.
- Tổng hợp, phân tích dữ liệu và viết báo cáo.
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
- Phương pháp định tính: Thu thập, hệ thống hóa tài liệu; phân tích tổng hợp; so sánh; phỏng vấn sâu các nhà quản lý siêu thị và chuyên gia; nghiên cứu tình huống điển hình (Case study hệ thống VinMart Hà Nội). Kết quả định tính phục vụ hiệu chỉnh thang đo và làm rõ quy trình 9 bước cung ứng dịch vụ tại siêu thị: (1) Gửi xe $\rightarrow$ (2) Vào siêu thị $\rightarrow$ (3) Gửi đồ $\rightarrow$ (4) Kiểm tra an ninh cổng vào $\rightarrow$ (5) Mua sắm $\rightarrow$ (6) Thanh toán $\rightarrow$ (7) Kiểm tra an ninh cổng ra $\rightarrow$ (8) Trả đồ $\rightarrow$ (9) Vận chuyển.
- Phương pháp định lượng: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với khách hàng mua sắm tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trên địa bàn Hà Nội. Kỹ thuật xử lý dữ liệu thực hiện trên phần mềm SPSS và AMOS bao gồm:
- Thống kê mô tả nhân khẩu học và thói quen mua sắm.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp kiểm định Bartlett's và chỉ số KMO.
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định tính hợp lệ, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp (CR) và phương sai trích trung bình (AVE).
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các thành phần chất lượng dịch vụ bán lẻ với sự hài lòng (SHL) và sự trung thành (STT) của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Luận án chia nội dung tổng quan thành 5 nhóm vấn đề:
- Các công trình về chất lượng dịch vụ bán lẻ truyền thống: Điểm lại các nghiên cứu ứng dụng SERVQUAL, RSQS và MLH (Gagliano & Hathcote, Dabholkar, Boshoff & Terblanche, Kim & Jin, Mehta, Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyễn Thu Hà).
- Các công trình về chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến: Phân tích thang đo e-SQ của Zeithaml, eTailQ của Wolfinbarger & Gilly, WebQual của Loiacono, và mô hình 8 yếu tố của Hongxiu Li & Reima Suomi.
- Các công trình về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ bán lẻ và sự hài lòng của khách hàng: Trình bày các phát hiện của Bhaskar, Arun Kumar, Jun và Herington.
- Các công trình về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ bán lẻ và sự trung thành của khách hàng: Trình bày kết quả nghiên cứu của Wong, Rajesh & Margeret, Nguyễn Thu Hà, Trần Huỳnh Hạnh Thư, Kajienthiran.
- Các công trình xem xét đồng thời chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và sự trung thành: Tổng hợp nghiên cứu của Beneke, Phạm Lê Hồng Nhung, Đào Xuân Khương.
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả rút ra khoảng trống về mặt lý thuyết và thực tiễn tại thị trường Hà Nội, đồng thời thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ, SIÊU THỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Định nghĩa bán lẻ, dịch vụ và dịch vụ bán lẻ theo quy định pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ theo môi trường bên ngoài (kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ) và môi trường bên trong doanh nghiệp dựa trên quy tắc 4M (tập trung vào Cơ sở vật chất kỹ thuật - Machines, Phương pháp tổ chức quản lý - Methods, và Yếu tố con người - Men).
- Phân loại và tiêu chuẩn hóa siêu thị kinh doanh tổng hợp theo Quy chế năm 2004 của Bộ Thương mại thành 3 hạng dựa trên 5 tiêu chí: diện tích kinh doanh, danh mục hàng hóa, công trình kiến trúc, hệ thống kho/thiết bị, và tổ chức bố trí hàng hóa.
- Phân loại dịch vụ siêu thị theo chuỗi thời gian: dịch vụ trước bán, dịch vụ trong khi bán và dịch vụ sau bán.
- Nghiên cứu bài học thực tiễn: Phân tích nguyên nhân thành công của tập đoàn Pantaloon (Ấn Độ) nhờ thấu hiểu văn hóa tiêu dùng; bài học thất bại của WalMart (Nhật Bản) và Carrefour (Hàn Quốc) do áp dụng rập khuôn mô hình giá rẻ và sai lầm trong quản trị nhân sự; kinh nghiệm của Co.opmart (TP. Hồ Chí Minh) về chính sách sản phẩm an toàn và dịch vụ khách hàng. Từ đó, rút ra 5 bài học ứng dụng cho các siêu thị tại Hà Nội.
Chương 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chương 3 thiết lập khung phương pháp luận và mô hình nghiên cứu:
- Xây dựng quy trình nghiên cứu 8 bước từ tổng quan đến báo cáo.
- Căn cứ thực tiễn: Phân tích chi tiết quy trình 9 bước dịch vụ bán lẻ tại siêu thị (Gửi xe $\rightarrow$ Vào siêu thị $\rightarrow$ Gửi đồ $\rightarrow$ Kiểm tra an ninh cổng vào $\rightarrow$ Mua sắm $\rightarrow$ Thanh toán $\rightarrow$ Kiểm tra an ninh cổng ra $\rightarrow$ Trả đồ $\rightarrow$ Vận chuyển).
- Căn cứ lý luận: Kế thừa mô hình RSQS của Dabholkar (1996), mô hình MLH của Mehta (2000), thang đo thương mại điện tử của Hongxiu Li & Reima Suomi (2009) để đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ bán lẻ gồm các thành phần cốt lõi: Hàng hóa (HH), Cơ sở vật chất (CSVC), Nhân viên siêu thị (NV), Chính sách siêu thị (CS), Sự tin cậy (TC), tác động đến Sự hài lòng (SHL) và dẫn đến Sự trung thành (STT) của khách hàng.
- Xây dựng hệ thống thang đo chi tiết cho từng nhân tố và thiết kế quy trình khảo sát định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia/nhà quản lý) cùng khảo sát định lượng (điều tra bảng hỏi).
Chương 4: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ SIÊU THỊ KINH DOANH TỔNG HỢP TẠI HÀ NỘI
Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm:
- Thực trạng hệ thống bán lẻ Hà Nội (2010 - 2016): Trình bày số liệu tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế, ghi nhận mức tăng trưởng liên tục và sự chuyển dịch sang các mô hình bán lẻ hiện đại.
- Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu: Phân tích đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát bao gồm: cơ cấu giới tính, nhóm tuổi, mức thu nhập cá nhân hàng tháng, tần suất đến siêu thị, chủng loại hàng hóa thường xuyên mua sắm, và tỷ lệ khách hàng lựa chọn từng hệ thống siêu thị cụ thể (VinMart, Big C, Co.opmart, Fivimart, Lotte Mart, Intimex, Hapro Mart, Mường Thanh).
- Phân tích mức độ cảm nhận của khách hàng: Đánh giá điểm trung bình cảm nhận thực tế của người tiêu dùng đối với từng khía cạnh dịch vụ: yếu tố Hàng hóa, yếu tố Nhân viên, yếu tố Cơ sở vật chất, yếu tố Chính sách siêu thị và yếu tố Sự tin cậy.
- Nghiên cứu tình huống hệ thống VinMart Hà Nội: Phân tích mô hình tổ chức, phòng kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm, hình ảnh và thái độ đội ngũ nhân viên, vị trí không gian mặt bằng, các chương trình khuyến mãi trên trang web và hiệu quả của hệ thống thẻ khách hàng thân thiết VinID.
- Kết quả kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc tuyến tính:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội tại của các thang đo thành phần chất lượng dịch vụ bán lẻ, thang đo sự hài lòng và sự trung thành.
- Phân tích EFA, KMO và Bartlett's: Xác định tính giải thích của các biến quan sát và cấu trúc nhóm nhân tố.
- Phân tích CFA: Khẳng định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp (CR), phương sai trích (AVE) và tính phân biệt của các thang đo CLDVBL, SHL và STT.
- Phân tích mô hình SEM: Ước lượng các trọng số hồi quy chuẩn hóa để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố chất lượng dịch vụ bán lẻ tới sự hài lòng và từ sự hài lòng dẫn tới sự trung thành của khách hàng.
Chương 5: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI CÁC SIÊU THỊ KINH DOANH TỔNG HỢP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Đánh giá bối cảnh: Tổng hợp các ưu điểm, hạn chế từ dữ liệu khảo sát khách hàng; phân tích các cơ hội, thách thức và xu hướng phát triển dịch vụ bán lẻ tại Hà Nội.
- Nhóm giải pháp chung cho các siêu thị kinh doanh tổng hợp:
- Giải pháp cải thiện hàng hóa: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, độ tươi sống của thực phẩm; chuẩn hóa quy trình kiểm kê và dán nhãn mã số mã vạch; tối ưu hóa danh mục sản phẩm theo thị hiếu tiêu dùng.
- Giải pháp cải thiện nhân viên: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ văn minh, nâng cao tính chuyên nghiệp và tốc độ thao tác của nhân viên bán hàng và thu ngân.
- Giải pháp cải thiện cơ sở vật chất: Nâng cấp hệ thống giá kệ trưng bày khoa học, hệ thống biển chỉ dẫn, bảo dưỡng hệ thống làm mát, vệ sinh xe đẩy và tối ưu hóa diện tích lối đi.
- Giải pháp cải thiện chính sách siêu thị: Đa dạng hóa hình thức thanh toán thẻ và ví điện tử, cải tiến quy trình giải quyết khiếu nại, phát triển các chương trình tích điểm khách hàng thân thiết và dịch vụ giao hàng tận nhà.
- Nhóm giải pháp cụ thể cho hệ thống VinMart: Mở rộng và tối ưu hóa mạng lưới siêu thị VinMart tại các khu dân cư; duy trì, nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và đẩy mạnh các tiện ích tích hợp từ hệ sinh thái công nghệ (VinID).
- Kiến nghị:
- Với cơ quan quản lý Nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ; tăng cường thanh tra kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm; hoàn thiện khung khổ pháp lý về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Với Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ bán lẻ; làm cầu nối chia sẻ kinh nghiệm quản trị và thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng giữa các doanh nghiệp phân phối trong nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Mở rộng phạm vi tiếp cận chất lượng dịch vụ bán lẻ: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào bán lẻ truyền thống tại cửa hàng, luận án đã tích hợp các khía cạnh của dịch vụ bán lẻ trực tuyến vào mô hình đánh giá tổng thể cho siêu thị kinh doanh tổng hợp.
- Hiệu chỉnh mô hình đo lường phù hợp với bối cảnh Việt Nam: Dựa trên nền tảng thang đo RSQS (Dabholkar và cộng sự) và MLH (Mehta và cộng sự), tác giả đã bổ sung, điều chỉnh các tiêu chí đo lường để phù hợp với đặc thù vận hành của các siêu thị kinh doanh tổng hợp tại địa bàn Hà Nội.
- Vận dụng mô hình 4M&1E và tiếp cận đa chiều: Luận án kết hợp quy tắc 4M để phân tích nguyên nhân nội bộ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, đồng thời kết hợp đánh giá cảm nhận từ phía khách hàng bên ngoài với ý kiến của các nhà quản lý siêu thị.
- Phương pháp phân tích hiện đại: Sử dụng phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng và sự trung thành, khắc phục hạn chế của phương pháp hồi quy tuyến tính bội đơn lẻ trong các nghiên cứu trước.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực nghiệm về mức độ cảm nhận của người tiêu dùng đối với từng khía cạnh dịch vụ tại các siêu thị lớn ở Hà Nội (VinMart, Big C, Co.opmart, Fivimart...).
- Giúp các nhà quản trị siêu thị nhận diện rõ tầm quan trọng của việc nâng cao trải nghiệm dịch vụ đối với việc duy trì lượng khách hàng trung thành, từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hàng hóa, nhân sự, cơ sở vật chất, chính sách cho đến các quy trình vận hành cụ thể (kiểm kê, in mã vạch, trưng bày, xử lý khiếu nại).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ theo nội dung tác giả trình bày tại phần phạm vi nghiên cứu của luận án:
- Hạn chế về hướng tiếp cận nội bộ: Do quy trình quản lý chất lượng tại nhiều siêu thị kinh doanh tổng hợp mang nặng tính hành chính nội bộ, thiếu sự tương thích với quy chuẩn chung và việc phỏng vấn sâu các nhà quản lý siêu thị cho thấy việc tiếp cận dữ liệu quy trình nội bộ chưa thực sự khả thi toàn diện. Vì vậy, luận án chủ yếu đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận của khách hàng bên ngoài.
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một số quận nội thành Hà Nội trong giai đoạn 2016 - 2017, chưa bao quát được các huyện ngoại thành hoặc mở rộng so sánh với các đô thị khác trên cả nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả xác định trong các công trình tương lai sẽ mở rộng phạm vi tiếp cận sâu hơn từ phía nội bộ doanh nghiệp (đánh giá trực tiếp quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn vận hành nội bộ), đồng thời mở rộng quy mô mẫu điều tra sang các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhằm nâng cao tính đại diện.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Thương mại: Tham khảo khung lý thuyết tổng hợp về chất lượng dịch vụ bán lẻ, quy trình thiết kế nghiên cứu 8 bước, cùng phương pháp ứng dụng phân tích EFA, CFA và SEM trong việc xử lý thang đo hành vi khách hàng. Chương 1 và Chương 3 là tài liệu tham khảo giá trị về tổng quan và phương pháp luận.
- Các nhà quản lý chuỗi siêu thị và doanh nghiệp bán lẻ: Vận dụng trực tiếp quy trình 9 bước cung ứng dịch vụ bán lẻ tại siêu thị (Hình 3.2), các quy trình kiểm soát mã số mã vạch, quy trình kiểm kê và quy trình giải quyết khiếu nại tại Chương 4 và Chương 5 để chuẩn hóa quy trình vận hành tại đơn vị.
- Cơ quan quản lý Nhà nước và Hiệp hội bán lẻ: Tham khảo các số liệu thực trạng và các kiến nghị tại Chương 5 để hoàn thiện tiêu chuẩn phân hạng siêu thị (sửa đổi Quy chế năm 2004) và hoạch định chính sách phát triển hạ tầng bán lẻ hiện đại.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để xây dựng thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ?
Luận án kế thừa và điều chỉnh từ mô hình RSQS (Retail Service Quality Scale) của Dabholkar và cộng sự (1996), mô hình MLH của Mehta và cộng sự (2000), kết hợp với các khía cạnh chất lượng dịch vụ bán lẻ trực tuyến theo nghiên cứu của Zeithaml (2000), Wolfinbarger và Gilly (2003), và Hongxiu Li & Reima Suomi (2009).
2. Dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được thu thập tại những siêu thị nào và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn khách hàng từ tháng 9 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017 tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trên địa bàn nội thành Hà Nội gồm: VinMart Trung Hòa, Co.opmart Sài Gòn, Fivimart Đại La, Intimex Giảng Võ, Big C Thăng Long, Lotte Mart Ba Đình, Hapro Mart C12 Thanh Xuân Bắc, và Mường Thanh HH2 Linh Đàm.
3. Quy trình cung ứng dịch vụ tại siêu thị kinh doanh tổng hợp được luận án xác định gồm những bước nào?
Quy trình dịch vụ gồm 9 bước tuần tự: (1) Gửi xe, (2) Vào siêu thị, (3) Gửi đồ, (4) Kiểm tra an ninh tại cổng vào, (5) Mua sắm, (6) Thanh toán, (7) Kiểm tra an ninh tại cổng ra, (8) Trả đồ, và (9) Vận chuyển hàng hóa.
4. Luận án rút ra bài học kinh nghiệm gì từ trường hợp thất bại của WalMart tại Nhật Bản và Carrefour tại Hàn Quốc?
Các tập đoàn này thất bại do áp dụng chiến lược giá rẻ không phù hợp với thị hiếu coi trọng chất lượng cao và thực phẩm tươi sống của người tiêu dùng bản địa; vị trí siêu thị xa trung tâm gây bất tiện; và việc áp đặt mô hình nhân sự phương Tây dẫn đến mâu thuẫn lao động, không thích ứng được văn hóa địa phương.
5. Phương pháp phân tích định lượng chính được sử dụng để kiểm định mô hình là gì?
Luận án sử dụng phần mềm thống kê để kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) nhằm kiểm định đồng thời các mối quan hệ nhân quả trong mô hình nghiên cứu.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Huyền Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về chất lượng dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị kinh doanh tổng hợp trên địa bàn Hà Nội. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng hiện đại (EFA, CFA, SEM), luận án đã xác định các thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ bán lẻ và kiểm định mối quan hệ của chúng tới sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng. Trên cơ sở phân tích thực trạng và nghiên cứu tình huống điển hình, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho các siêu thị kinh doanh tổng hợp trong bối cảnh phát triển thị trường hiện nay.