Luận văn Nguyễn Văn Hiền: Phân tích đấu thầu thuốc tại tỉnh Bình Phước 2023-2024

Luận văn phân tích toàn diện hoạt động đấu thầu thuốc tập trung tại Bình Phước 2023-2024: Thực trạng, kết quả, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2025

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương tại Bình Phước

Đấu thầu thuốc tập trung là một hoạt động quan trọng trong quản lý dược phẩm tại các cơ sở y tế. Tỉnh Bình Phước đã triển khai đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương trong giai đoạn 2023-2024 nhằm đảm bảo cung cấp thuốc chất lượng, tiết kiệm ngân sách và nâng cao hiệu quả quản lý. Quy trình này tuân theo các quy định của Bộ Y tế, bao gồm Thông tư 15/2019/TT-BYT và Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT. Việc tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc tại Bình Phước phản ánh nỗ lực chuẩn hóa hành chính và nâng cao tính minh bạch trong mua sắm dược phẩm. Sở Y tế Bình Phước đóng vai trò chủ chốt trong việc tập hợp nhu cầu từ các cơ sở y tế, lập danh mục thuốc, và tổ chức các giai đoạn đấu thầu theo đúng quy định.

1.1. Khái niệm và quy định về đấu thầu thuốc tập trung

Đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương là phương thức lựa chọn nhà cung cấp dược phẩm thông qua cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu đủ điều kiện. Quy trình tuân theo các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo tính công khai, công bằng và hiệu quả kinh tế. Mục đích chính là cung cấp thuốc chất lượng cho các cơ sở y tế, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

1.2. Vai trò của Sở Y tế Bình Phước trong đấu thầu

Sở Y tế Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và giám sát toàn bộ quá trình đấu thầu thuốc tập trung. Đơn vị này tập hợp nhu cầu từ các cơ sở y tế, xây dựng giá kế hoạch, lập danh mục trình duyệt, và tổ chức các giai đoạn đánh giá hồ sơ dự thầu.

II. Quy trình và giai đoạn đấu thầu thuốc tại Bình Phước 2023 2024

Quy trình đấu thầu thuốc tập trung tại Bình Phước gồm nhiều giai đoạn quan trọng, bắt đầu từ tổng hợp nhu cầu của các cơ sở y tế. Giai đoạn tổng hợp thu thập thông tin về các loại thuốc được sử dụng, xác định lượng nhu cầu và lập danh mục thuốc dự trù. Tiếp theo là giai đoạn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT), trong đó xây dựng giá kế hoạch dựa trên giá thị trường. Các giai đoạn đánh giá bao gồm đánh giá tính hợp lệ hồ sơ, năng lực kinh nghiệm nhà thầu, tiêu chuẩn kỹ thuật thuốc, và đề xuất tài chính. Cuối cùng là giai đoạn thương thảo hợp đồng và ký kết với các nhà thầu trúng thầu.

2.1. Giai đoạn tổng hợp và lập danh mục thuốc

Tổng hợp từ cơ sở y tế là bước đầu tiên, nơi các cơ sở y tế gửi danh sách nhu cầu thuốc. Sở Y tế Bình Phước tập hợp, phân tích và chọn lọc thuốc phù hợp với tình hình dịch bệnh và khả năng thanh toán. Danh mục thuốc trình thẩm định phải được phê duyệt KHLCNT trước khi đưa vào mời thầu.

2.2. Giai đoạn đánh giá hồ sơ dự thầu

Đánh giá tính hợp lệ kiểm tra thành phần hồ sơ và đủ điều kiện của nhà thầu. Tiếp đó là đánh giá kỹ thuật, xác nhận chất lượng thuốc dự thầu. Đánh giá tài chính so sánh giá dự thầu với giá kế hoạch, từ đó xác định nhà thầu trúng thầu.

III. Phân tích kết quả và vấn đề tồn tại trong đấu thầu 2023 2024

Kết quả đấu thầu thuốc tập trung tại Bình Phước 2023-2024 cho thấy cơ cấu nhà thầu tham dựcơ cấu thuốc chào thầu không đồng nhất so với danh mục mời thầu. Một số vấn đề tồn tại bao gồm: thuốc dự trù từ cơ sở không được đưa vào danh mục trình thẩm định, các thuốc không được phê duyệt KHLCNT do không đáp ứng tiêu chí, thuốc mời thầu không có nhà thầu tham dự do yêu cầu kinh tế không phù hợp, và thuốc không trúng thầu do giá dự thầu cao hơn giá kế hoạch. Ngoài ra, một số thuốc thương thảo không thành công do không đạt được thỏa thuận về giá. Những vấn đề này ảnh hưởng đến tính liên tục cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế.

3.1. Nguyên nhân thuốc không được chuyển vào danh mục trình thẩm định

Nhiều thuốc dự trù từ các cơ sở y tế không được đưa vào danh mục trình thẩm định vì không đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn. Nguyên nhân có thể là nhu cầu quá ít, thuốc không phù hợp với tình hình địa phương hoặc không được các chuyên gia lâm sàng xác nhận.

3.2. Nguyên nhân thuốc mời thầu không có nhà thầu tham dự

Thuốc mời thầu không có nhà thầu tham dự là vấn đề phổ biến, chủ yếu do giá kế hoạch quá thấp so với chi phí nhà thầu, hoặc yêu cầu kỹ thuật quá cao. Điều này dẫn đến không cạnh tranh và ảnh hưởng đến cung ứng.

IV. Giải pháp cải thiện đấu thầu thuốc tập trung tại Bình Phước

Để cải thiện hiệu quả đấu thầu thuốc tập trung cấp địa phương, cần có những giải pháp toàn diện. Thứ nhất, xây dựng giá kế hoạch chính xác dựa trên dữ liệu thị trường thực tế, không quá thấp dẫn đến không có nhà thầu tham gia. Thứ hai, tinh gọn danh mục thuốc để tập trung vào những loại thuốc thiết yếu, có nhu cầu thực. Thứ ba, tăng cường hợp tác giữa các cơ sở y tế và Sở Y tế trong việc dự báo nhu cầu. Thứ tư, áp dụng công nghệ thông tin để quản lý quy trình đấu thầu một cách minh bạch và hiệu quả. Cuối cùng, đánh giá lại tiêu chuẩn kỹ thuật để cân bằng giữa chất lượng và tính khả thi. Các biện pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả đấu thầu và đảm bảo cung ứng thuốc ổn định cho các cơ sở y tế.

4.1. Xây dựng giá kế hoạch hợp lý

Giá kế hoạch cần được xây dựng dựa trên dữ liệu giá thị trường thực tế, lịch sử mua sắm và khả năng thanh toán. Sở Y tế Bình Phước nên điều tra thị trường định kỳ để đảm bảo giá không quá thấp hoặc quá cao, từ đó tăng tỷ lệ trúng thầu.

4.2. Cải tiến quy trình lập danh mục thuốc

Cần rà soát danh mục thuốc thường xuyên để loại bỏ những loại ít sử dụng hoặc lỗi thời. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và các chuyên gia lâm sàng giúp xác định đúng nhu cầu thực tế của các cơ sở y tế, từ đó nâng cao chất lượng danh mục.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan các quy định về đấu thầu thuốc 1. Một số khái niệm Theo Luật đấu thầu (số 43/2013/QH13) năm 2013: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Tại Mục 3, Chương 5, Luật đấu thầu 43 (Điều 48 đến 52) và Mục 3, Chương 7, Nghị định 63 (Điều 75 đến 81) Quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế.

Đây là căn cứ quan trọng cho việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. do Quốc hội và Chính phủ nghiên cứu ban hành cho vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn trước năm 2023 1. Một số văn bản hiện hành về đấu thầu thuốc tập trung Công tác mua sắm thuốc hiện nay được các cơ sở y tế trên toàn Quốc thực hiện theo hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành như: Luật, Nghị định, Thông tư, quy định chi tiết và hướng dẫn đầy đủ về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục cập nhật, sửa đổi để phù hợp với thực tiễn. Hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu thuốc được điều chỉnh thay đổi theo từng giai đoạn và ngày càng hoàn thiện hơn.

Công tác đấu thầu được thực hiện theo các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau: - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; - Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu; - Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11/7/2019 của Bộ Y tế về việc quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; 3 - Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10/8/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; - Thông tư 15/2021/TT-BYT ngày 24/9/2021 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập; - Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; - Thông tư 15/2022/TT-BYT ngày 09/12/2022 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục tại Thông tư số 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp và Thông tư số 15/2020/TT-BYT ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đấu thầu, danh mục thuốc đấu thầu tập trung, danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá; - Thông tư 06/2023/TT-BYT ngày 12/3/2023 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập. Ngoài ra do thuốc được sử dụng tại các cơ sở y tế công lập phần lớn được chi trả từ nguồn Bảo Hiểm Y Tế. Nên việc xây dựng DMT đấu thầu tại các cơ sở y tế còn chịu ảnh hưởng lớn của các thông tư quy định về DMT thuộc phạm vi thanh, quyết toán của Cơ quan Bảo hiểm y tế như: Thông tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc hóa dược; Thông tư 05/2015/TT-BYT đối với DMT cổ truyền, thuốc dược liệu. Các hình thức tổ chức thực hiện đấu thầu mua thuốc hiện nay Các hình thức đấu thầu mua thuốc hiện nay được áp dụng theo hướng dẫn tại Điều 4, Thông tư 15/2019/TT-BYT được chia thành ba cấp tổ chức đấu thầu mua thuốc cho các cơ sở y tế là: 4 - Đấu thầu tập trung cấp Quốc gia, Danh mục thuốc đàm phán giá: Do Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia có trách nhiệm xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc.

- Đấu thầu tập trung cấp địa phương (cấp tỉnh): Do Đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương tổ chức đấu thầu cho tất cả các cơ sở y tế công lập trên địa bàn. Các cơ sở y tế căn cứ vào kết quả thông báo trúng thầu, thỏa thuận khung để ký hợp đồng cung ứng thuốc theo nhu cầu trong năm. Kết quả này có thể áp dụng cho Các cơ sở y tế khác để mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp. - Đấu thầu tại các cơ sở y tế (đơn vị tự tổ chức): Do các cơ sở y tế tự tổ chức đấu thầu các thuốc ngoài: Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương và danh mục thuốc đàm phán giá theo quy định nêu trên.

Phương thức và hình thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc. Tại Mục 1, Chương II, Luật đấu thầu 43/2013/QH13 Qui định 7 hình thức Lựa chọn nhà thầu Đấu thầu rộng rãi, Đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, Chào hàng cạnh tranh, Mua sắm trực tiếp, Tự thực hiện, Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, Tham gia thực hiện của cộng đồng. và Tại Mục 2, Chương II Qui định 4 Phương thức lựa chọn nhà Thầu: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ. Hiện nay tại đơn vị chon Đấu thầu tập trung cấp địa phương với Hình thức là Đấu thầu rộng rãi và Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

Gồm Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật (HSĐXKT) và Hồ sơ đề xuất về tài chính (HSĐXTC). Được Nhà Thầu nộp trước thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư/bên mời thầu thực hiện đánh giá HSĐXKT trước, nhà thầu nào đạt yêu cầu về kỹ thuật mới được tiếp tục xét đánh giá HSĐXTC. Quy định này giúp cho quá trình đấu thầu chặt chẽ hơn loại các nhà thầu không đạt yêu cầu về kỹ thuật.

Sau khi đánh giá tài chính, thực hiện xếp hạng theo điểm số từ cao đến thấp nhà thầu nào có điểm số cao được xếp hạng 1 và thấp hơn được xếp hạng 2, 3 …, Nhà thầu xếp thứ nhất được mời đến thương 5 thảo, nếu nhà thầu xếp hạng thứ 1 không đạt thì mời nhà thầu xếp hạng thứ 2, 3 tiến hành thương thảo. Kết quả thương thảo thành công được ban hành và giao cho các đơn vị thực hiện ký kết hợp đồng. Phân chia nhóm tiêu chí kỹ thuật: Việc phân chia nhóm trong gói thầu được qui định tại chương II, Thông tư số 15/2019/TT-BYT Theo tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ theo Bảng 1.1 nêu dưới đây: Bảng 1. Phân chia nhóm thuốc Generic Gói thầu, Nhóm Tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ thuốc Nhóm 1 Các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 03 (ba) tiêu chí sau đây: (N1) a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP tại nước thuộc danh sách SRA; b) Thuốc thuộc danh mục thuốc biệt dược gốc hoặc sinh phẩm tham chiếu do Bộ Y tế công bố, trừ thuốc biệt dược gốc thuộc danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá do Bộ Y tế ban hành và đã được công bố kết quả đàm phán giá; c) Được sản xuất toàn bộ các công đoạn tại Việt Nam và phải đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây: - Sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU- GMP; - Được cơ quan quản lý dược của nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành theo hướng dẫn Khoản 8 Điều 50 Thông tư này; - Thuốc lưu hành tại Việt Nam và thuốc được nước thuộc danh sách SRA cấp phép lưu hành phải có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm; dược chất, tá dược phải có cùng tiêu chuẩn chất lượng, cơ sở sản xuất, địa điểm sản xuất theo hướng dẫn Khoản 8 Điều 50 Thông tư này.

Nhóm 2 Các thuốc đáp ứng 01 (một) trong 02 (hai) tiêu chí sau đây (N2) a) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc dây chuyền sản xuất thuốc đạt nguyên 6 Gói thầu, Nhóm Tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ thuốc tắc, tiêu chuẩn tương đương EU-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn EU-GMP hoặc nguyên tắc, tiêu chuẩn tương đương EU- GMP. b) Được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền sản xuất thuốc tại nước là thành viên PIC/s đồng thời là thành viên ICH, được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước này cấp chứng nhận đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP và được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn PIC/s-GMP. Nhóm 3 Nhóm 3 bao gồm các thuốc được sản xuất trên dây chuyền sản xuất (N3) thuốc được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GMP và có nghiên cứu tương đương sinh học được cơ quan quản lý dược Việt Nam công bố. Nhóm 4 Nhóm 4 bao gồm các thuốc được sản xuất toàn bộ trên dây chuyền (N4) sản xuất tại Việt Nam được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP.

Nhóm 5 Nhóm 5 bao gồm các thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc (N5) được cơ quan quản lý dược Việt Nam đánh giá đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn WHO-GMP và không thuộc các nhóm 1,2,3,4 Gói thầu Thuốc Biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ