Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK Tâm Trí Sài Gòn năm 2022

Tài liệu phân tích cơ cấu danh mục thuốc tại BVĐK Tâm Trí Sài Gòn 2022. Đánh giá chi tiết theo phương pháp ABC, VEN, biệt dược gốc và nguồn gốc.

Trường đại học

Đại học Dược Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa Cấp I

2024

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Danh Mục Thuốc BV Tâm Trí Sài Gòn Năm 2022

Bệnh viện Tâm Trí Sài Gòn là một trong những cơ sở y tế hàng đầu chuyên điều trị các bệnh lý tâm thần và rối loạn tâm lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Danh mục thuốc của bệnh viện năm 2022 được cập nhật và quản lý theo tiêu chuẩn y tế quốc tế. Việc phân tích danh mục này giúp hiểu rõ hơn về chiến lược điều trị và trang bị y tế của bệnh viện trong giai đoạn này.

1.1. Đặc Điểm Cơ Bản Của Danh Mục

Danh mục thuốc BV Tâm Trí Sài Gòn năm 2022 bao gồm các nhóm thuốc tâm thần, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và các thuốc hỗ trợ điều trị khác. Bệnh viện ưu tiên sử dụng những thuốc có hiệu quả cao, ít tác dụng phụ và được Bộ Y tế phê duyệt. Các thuốc được lựa chọn từ các nhà sản xuất uy tín, đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

II. Phân Loại Các Nhóm Thuốc Chính

Danh mục thuốc được phân chia theo các nhóm chức năng điều trị khác nhau. Mỗi nhóm thuốc có mục đích điều trị cụ thể cho các bệnh lý tâm thần khác nhau. Sự phân loại này giúp các bác sỹ dễ dàng lựa chọn thuốc phù hợp với từng tình trạng bệnh nhân.

2.1. Thuốc Chống Loạn Thần

Nhóm thuốc chống loạn thần là một phần quan trọng trong danh mục. Những thuốc này được sử dụng để điều trị các triệu chứng loạn thần như ảo giác, ảo tưởng. Bệnh viện sử dụng cả thuốc thế hệ cũ và thế hệ mới với hiệu quả điều trị tốt hơn.

2.2. Thuốc Chống Trầm Cảm

Thuốc chống trầm cảm chiếm tỷ lệ lớn trong danh mục do tỷ lệ bệnh nhân trầm cảm cao. Các thuốc SSRI, SNRI được ưu tiên sử dụng vì hiệu quả và tính an toàn. Bệnh viện cũng cập nhật các loại thuốc mới có thế hệ mới giúp cải thiện chất lượng sống bệnh nhân.

III. Quản Lý Và Cập Nhật Danh Mục Năm 2022

Việc quản lý danh mục thuốc được thực hiện theo quy trình khắt khe của bệnh viện. Danh mục được cập nhật định kỳ dựa trên nhu cầu điều trị, hiệu quả lâm sàng và hướng dẫn từ Bộ Y tế. Bệnh viện đảm bảo tính cân bằng giữa các loại thuốc để phục vụ tối đa nhu cầu của bệnh nhân.

3.1. Quy Trình Phê Duyệt Thuốc

Mỗi thuốc được thêm vào danh mục phải trải qua quy trình phê duyệt nghiêm ngặt. Hội đồng y tế bệnh viện đánh giá hiệu quả lâm sàng, tính an toàn và chi phí. Các thuốc phải có giấy phép lưu hành hợp pháp từ cơ quan quản lý nhà nước.

IV. Ý Nghĩa Của Danh Mục Thuốc Đối Với Bệnh Nhân

Danh mục thuốc phong phú của BV Tâm Trí Sài Gòn giúp bệnh nhân tiếp cận các phương pháp điều trị tốt nhất. Việc có đầy đủ các loại thuốc đảm bảo các bác sỹ có thể lựa chọn thuốc phù hợp nhất cho mỗi bệnh nhân. Điều này nâng cao hiệu quả điều trị và cải thiện kết quả lâm sàng.

4.1. Lợi Ích Cho Bệnh Nhân

Bệnh nhân được hưởng lợi từ sự đa dạng của danh mục thuốc. Các bác sỹ có thể cá nhân hóa điều trị dựa trên đáp ứng và dung nạp thuốc của từng bệnh nhân. Điều này dẫn đến tỷ lệ hồi phục cao hơn và chất lượng sống tốt hơn cho bệnh nhân tâm thần.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn là bệnh viện đa khoa tư nhân hạng III được trang bị đầy đủ thiết bị y khoa tiên tiến và dịch vụ y tế đa dạng, sử dụng được rất nhiều các dịch vụ kỹ thuật của tuyến I,II. Bệnh viện phục vụ nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân và thanh toán chi phí dịch vụ với Bảo hiểm xã hội và tất cả các loại Bảo hiểm thương mại. Là bệnh viện tư nhân nên yêu cầu về chất lượng và hiệu quả điều trị luôn đặt lên hàng đầu.Việc lựa chọn, cung ứng và sử dụng thuốc trong điều trị đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp cho người bệnh có thể tiếp cận với các thuốc có chất lượng tốt, nâng cao hiệu quả điều trị và tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân. Danh mục thuốc bệnh viện phù hợp sẽ phản ánh được mô hình bệnh tật của bệnh viện, vì thế việc lựa chọn xây dựng danh mục thuốc bệnh viện hàng năm đòi hỏi phải rà soát, phân tích các thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung vào danh mục thuốc bệnh viện năm tới nhằm lựa chọn các thuốc bổ sung và loại bỏ các thuốc không còn phù hợp, việc xây dựng danh mục thuốc là yếu tố quan trọng trong việc quyết định sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả trong bệnh viện.

Hiện nay, với chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường, đa dạng hóa các hình thức cung ứng thuốc, thị trường thuốc ngày càng phong phú, đa dạng về cả số lượng và chủng loại. Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý trong bệnh viện đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia. Để góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng và quản lý sử dụng thuốc, nâng cao chất lượng điều trị và quản lý tài chính trong bệnh viện, việc đánh giá tổng quan tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện thông qua phân tích danh mục thuốc là một công tác hết sức cần thiết. Chính vì vậy để biết được DMT đang sử dụng đã phù hợp và tiết kiệm chi phí chưa? Có vấn đề gì cần điều chỉnh bổ sung vào DMT hay khổng? Và hơn nữa từ trước đến nay Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn chưa có đề tài nào đánh giá danh mục thuốc được thực hiện.

Do đó, xuất phát từ những yêu cầu thực tế kể trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn- TP.HCM năm 2022”, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn cho các năm sau và góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh với 02 mục tiêu sau: 1 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn - TP.Hồ Chí Minh năm 2022. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn - TP.Hồ Chí Minh năm 2022 theo phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN. Kết quả nghiên cứu nhằm chỉ ra những bất hợp lý trong danh mục thuốc sử dụng năm trước, từ đó đưa ra các ý kiến đề xuất với Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc bệnh viện thuốc chất lượng, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí cho Bệnh viện đa khoa Tâm Trí Sài Gòn cho những năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

Quy định về sử dụng thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh “Sử dụng thuốc hợp lý là việc dùng thuốc đáp ứng được yêu cầu lâm sàng của người bệnh ở liều thích hợp trên từng cá thể người bệnh (đúng liều, đúng khoảng cách đưa thuốc và thời gian sử dụng thuốc), đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng, khả năng cung ứng và có giá cả phù hợp nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí cho người bệnh và cộng đồng”[4]. Một số văn bản pháp quy, quy định quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện 1. Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế Quy định về chức năng hoạt động của khoa Dược. Đây là khoa có chức năng tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

Như vậy khoa Dược đóng vai trò là đầu mối quan trọng trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện [2]. Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế Quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. Theo đó, bệnh viện căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý để lựa chọn đường dùng thuốc thích hợp. Bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc đường tiêm khi không uống được hoặc khi sử dụng đường uống không đáp ứng yêu cầu điều trị [3].

Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế Quy định về hoạt động của HĐT&ĐT. Thông tư nêu rõ chức năng của HĐT&ĐT là tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện. Theo đó HĐT&ĐT có nhiệm vụ xây dựng các quy định cụ thể về: Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng DMT bệnh viện; Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc; Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện; Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong áp thầu, mua thuốc; Quy trình cấp phát thuốc; Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện do nhu cầu phát sinh trong điều trị; Quy trình giám sát sử dụng thuốc; Quy trình quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc [4]. 3 Như vậy HĐT&ĐT đóng vai trò điều phối, xử lý các vấn đề sử dụng thuốc trong đó quan trọng nhất là xây dựng và quản lý DMT bệnh viện.

Một số văn bản hướng dẫn thực hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc. Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. Ban hành kèm theo thông tư này bao gồm: 1030 hoạt chất; 59 thuốc phóng xạ và chất đánh dấu là cơ sở để quỹ bảo hiểm y tế thánh toán chi phí thuốc sử dụng cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học).

Một số thuốc hay hoạt chất có nhiều mã ATC, nhiều chỉ định khác nhau được xếp vào một nhóm phù hợp nhất để hạn chế sự trùng lặp. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo danh pháp INN [5]. Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT. Danh mục thuốc đông y, thuốc từ được liệu được sắp xếp thành 11 nhóm theo y lý y học cổ truyền; Danh mục vị thuốc bao gồm 349 vị thuốc từ cây, con, khoáng vật làm thuốc được sắp xếp thành 30 nhóm theo y lý y học cổ truyền [6].

Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế Thông tư ban hành danh mục thuốc thiết yếu quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền,thuốc dược liệu;danh mục thuốc thiết yếu;sử dụng danh mục thuốc thiết yếu và trách nhiệm thực hiện [7]. Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc 1. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị. Khái niệm: Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị.

Vai trò và ý nghĩa của phương pháp phân tích nhóm điều trị: - Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất. 4 - Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện. - Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế. - Riêng đối với nhóm kháng sinh: từ năm 2019 TCYTTG đã đưa ra công cụ phân loại “AwaRe” nhằm kiểm soát sử dụng kháng sinh, giảm sự lây lan của đề kháng kháng sinh với những hậu quả bất lợi cho sức khỏe và giảm chi phí.

Tại Việt Nam, năm 2020 Bộ Y tế ban hành Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”. Với mục đích: 1. Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh nhiễm trùng; 2. Đảm bảo an toàn, giảm thiểu các biến cố bất lợi cho người bệnh.

Giảm khả năng xuất hiện đề kháng của vi sinh vật gây bệnh; 4. Giảm chi phí nhưng không ảnh hưởng tới chất lượng điều trị; 5. Thúc đẩy chính sách sử dụng kháng sinh hợp lý, an toàn [16]. Phương pháp phân tích ABC 1.

Khái niệm phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [4]. Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC Tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng: trong tồn trữ, trong mua sắm, trong lựa chọn nhà cung ứng [4]. Phân tích ABC còn cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường. Thông tin này được sử dụng để [4]: + Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn.

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế. + Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn. + Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ