Luận văn Trương Thị Kim Quyên: Phân tích danh mục thuốc BV Chấn thương chỉnh hình SG-ĐN

Luận văn Dược sĩ Trương Thị Kim Quyên phân tích danh mục thuốc tại BV Quốc tế Chấn thương Chỉnh hình SG-ĐN năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa Cấp I

2020

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Danh Mục Thuốc Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình 2019

Danh mục thuốc Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình năm 2019 là tài liệu quan trọng hướng dẫn lựa chọn và sử dụng thuốc trong điều trị các bệnh lý cơ xương khớp. Danh mục này được xây dựng dựa trên nhu cầu lâm sàng thực tế, tiêu chuẩn điều trị quốc tế và quy định của Bộ Y tế. Các loại thuốc được phân loại chi tiết theo chủng loại, công dụng và mục đích sử dụng, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong quá trình điều trị bệnh nhân chấn thương và chỉnh hình.

1.1. Định Nghĩa và Ý Nghĩa Danh Mục Thuốc

Danh mục thuốc là danh sách chính thức các thuốc được phép sử dụng trong bệnh viện. Nó giúp chuẩn hóa điều trị, giảm chi phí y tế và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân. Danh mục này cũng là cơ sở để kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn thuốc và tuân thủ các quy định pháp luật về lưu thông thuốc.

II. Phân Loại Thuốc Theo Nhóm Chuyên Khoa

Danh mục thuốc BV Chấn thương Chỉnh hình 2019 được chia thành nhiều nhóm thuốc chuyên biệt. Nhóm thuốc chống viêm giảm đau bao gồm các NSAID và corticosteroid được sử dụng phổ biến trong điều trị viêm khớp. Nhóm thuốc hỗ trợ xương khớp chứa các chất bảo vệ sụn và tăng cường xương. Ngoài ra còn có nhóm thuốc kháng sinh, thuốc gây tê tại chỗ và các thuốc hỗ trợ tuần hoàn máu chuyên dụng cho phục hồi chức năng.

2.1. Nhóm Thuốc Chống Viêm Giảm Đau

Các thuốc NSAID như ibuprofen, meloxicam, naproxen được sử dụng để giảm đau và viêm. Corticosteroid tại chỗ giúp kiểm soát phản ứng viêm cấp tính. Nhóm này đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn cấp tính của chấn thương.

2.2. Nhóm Thuốc Hỗ Trợ Xương Khớp

Bao gồm glucosamine, chondroitin sulfate và các khoáng chất như calci, phospho. Những thuốc này giúp bảo vệ mô sụn, tăng cường xương và hỗ trợ quá trình phục hồi tự nhiên của cơ thể.

III. Nguyên Tắc Lựa Chọn và Sử Dụng Thuốc

Việc lựa chọn thuốc phù hợp từ danh mục 2019 dựa trên các nguyên tắc lâm sàng chặt chẽ. Bác sĩ phải xem xét tình trạng bệnh nhân, tiền sử dị ứng, các bệnh lý kèm theo và tương tác thuốc. Liều lượng và thời gian điều trị phải tuân theo hướng dẫn chuẩn của WHO và các tổ chức y tế quốc tế. Việc theo dõi hiệu quả điều trị và tác dụng phụ là bắt buộc để điều chỉnh phác đồ kịp thời.

3.1. Tiêu Chí Lựa Chọn Thuốc

Thuốc được chọn dựa trên hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh, độ an toàn cao và tính kinh tế. Ưu tiên được cho cho các thuốc có sẵn trong danh mục để đảm bảo chuỗi cung ứng và quản lý hàng tồn kho.

IV. Ý Nghĩa Khoa Học và Thực Tiễn

Danh mục thuốc BV Chấn thương Chỉnh hình 2019 là kết quả tổng hợp của kinh nghiệm lâm sàng nhiều năm và các bằng chứng khoa học hiện đại. Nó không chỉ hướng dẫn bác sĩ trong chọn lựa phương pháp điều trị mà còn giúp nâng cao tỷ lệ thành công của các ca phẫu thuật chỉnh hình. Danh mục này cũng góp phần giảm chi phí y tế, tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện kết quả sức khỏe cho bệnh nhân chấn thương.

4.1. Tác Động Đến Kết Quả Điều Trị

Các thuốc trong danh mục được lựa chọn để tối đa hóa hiệu quả điều trị và giảm biến chứng. Nó giúp rút ngắn thời gian nằm viện, tăng tỷ lệ hồi phục hoàn toàn và cải thiện chất lượng sống bệnh nhân sau điều trị.

21/12/2025
Trương thị kim quyên phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện quốc tế chấn thương chỉnh hình sài gòn đồng nai năm 2019 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam hiện là một trong những quốc gia đang phát triển, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người tăng, chính phủ cũng rất chú trọng đến chăm lo sức khỏe người dân. Vì vậy vai trò của ngành Y tế hết sức quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân. Để thực hiện tốt vai trò này, không chỉ Bộ Y tế có kế hoạch, chủ trương, chính sách phát triển ngành Y tế[13] mà từng bệnh viện phải có kế hoạch để đạt được hiệu quả điều trị và hiệu quả kinh tế. Tùy quy mô cũng như phân tuyến chuyên môn kỹ thuật mà mỗi bệnh viện xây dựng một chiến lược riêng, ngoài việc phát triển cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân viên Y tế có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, đầu tư nhiều máy móc trang thiết bị hiện đại, triển khai nhiều kỹ thuật mới và quy trình kiểm tra kiểm soát chặt chẽ thì một số yếu tố khác đóng vai trò quan trọng, góp phần không nhỏ vào thành công trong công tác khám chữa bệnh của mỗi bệnh viện đó là có danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật của bệnh viện, đảm bảo cung ứng đầy đủ các thuốc đã được Hội đồng thuốc và Điều trị phê duyệt khi có nhu cầu thực tế từ khối lâm sàng và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thị trường thuốc cũng phát triển phong phú, đa dạng về cả về chủng loại lẫn nhà cung cấp. Điều này một mặt góp phần đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, mặt khác lại gây nhiều khó khăn trong công tác lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện và gây ra những hệ lụy như việc sử dụng thuốc không hợp lý. Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác khám chữa bệnh, uy tín và sự phát triển của bệnh viện mà còn là nguyên nhân làm tăng chi phí đáng kể cho người bệnh, tạo ra gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội. 1 Bệnh viện Quốc tế Chấn thương Chỉnh hình Sài Gòn- Đồng Nai là bệnh viện tư nhân hạng III tại Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, thành lập từ năm 2012, ban đầu là bệnh viện chuyên khoa Chấn thương chỉnh hình, sau phát triển thành bệnh viện đa khoa, với quy mô 120 giường bệnh nội trú và khoảng 1000 lượt khám ngoại trú mỗi ngày, phần lớn là bệnh nhân BHYT.

Xuất phát từ thực tế tại bệnh viện, Hội đồng thuốc và Điều trị cần có cái nhìn toàn diện về việc xây dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc của bệnh viện hàng năm, là một thành viên trong Hội đồng thuốc và Điều trị nên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Quốc tế Chấn thương Chỉnh hình Sài Gòn- Đồng Nai năm 2019” với mục tiêu: 1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Quốc tế chấn thương chỉnh hình Sài Gòn- Đồng Nai năm 2019 2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Quốc tế chấn thương chỉnh hình Sài Gòn Đồng Nai năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN Trên cơ sở đó đánh giá được tính hợp lý của danh mục thuốc và xác định những vấn đề còn tồn tại trong việc sử dụng thuốc của bệnh viện để kiến nghị với Hội đồng thuốc và điều trị điều chỉnh cho phù hợp, kịp thời, giúp công tác dược bệnh viện ngày một hiệu quả và phát triển hơn. Danh mục thuốc bệnh viện và xây dựng danh mục thuốc 1.

Khái niệm danh mục thuốc bệnh viện Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [12]. Lựa chọn thuốc là công việc quan trọng trong chu trình cung ứng thuốc, HĐT&ĐT xây dựng DMT đặc thù riêng cho mỗi BV. DMTBV thỏa mãn nhu cầu KCB, phù hợp mô hình bệnh tật, phác đồ điều trị, trình độ chuyên môn kỹ thuật, khả năng bảo quản, tình hình tài chính của từng BV và khả năng chi trả của người bệnh, BHYT. Các thuốc trong danh mục phải đảm bảo hiệu quả nhất, an toàn nhất, luôn có sẵn với số lượng cần thiết, chất lượng đảm bảo, dạng bào chế thích hợp và giá cả hợp lý [12 ].

DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế. DMT tốt sẽ mang đến những lợi ích sau: - Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện, đồng thời giảm tỉ lệ bệnh tật và tử vong. - Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn. - Giúp BV tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc Bước 1: thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc thông tin đáng tin cậy; 3 Bước 2: đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan; Bước 3: xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN; Bước 4: xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần.

Bước 5: tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT Bước 6: định kỳ hàng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT[7] 1.2 Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc Theo TT 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, để đánh giá các bất cập trong quản lý sử dụng thuốc, các BV thường áp dụng các phương pháp sau: 1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị Khái niệm: Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị Vai trò và ý nghĩa: Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất. Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những nhóm thuốc ưu tiên trong điều trị, vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc hoặc nhóm thuốc bị lạm dụng. - Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn các liệu pháp điều trị thay thế cho một số thuốc hoặc nhóm thuốc chưa hợp lý.2 Phương pháp phân tích ABC Khái niệm: phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong ngân sách cho thuốc của BV[7] 4 Ưu điểm: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào, từ đó xem xét tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc cũng như ngân sách cho từng thuốc, từng nhóm thuốc, giúp tư vấn cho HĐT&ĐT trong việc lựa chọn thuốc và phân bổ ngân sách mua thuốc phù hợp hơn.

Nhược điểm: không cung cấp được đầy đủ các thông tin để xác định nhóm thuốc nào quan trọng thiết yếu hay không thiết yếu để ưu tiên mua sắm 1. Phương pháp phân tích VEN Khái niệm: phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong BV khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau: + Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn, dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác KCB của BV. + Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu, dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của BV. Ưu điểm: giúp xác định được nhóm thuốc sống còn, thuốc thiết yếu, thuốc không thiết yếu nên xác định được mức độ ưu tiên trong mua sắm, tồn trữ Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N có sự khác nhau giữa các thành viên trong HĐT&ĐT, giữa BV chuyên khoa với đa khoa, giữa các BV đa khoa khác tuyến.

Vì vậy phân tích VEN muốn áp dụng được cần phải có sự đồng thuận cao của các thành viên trong HĐT&ĐT của BV 5 1. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN Sau khi thực hiện phân tích ABC và phân loại VEN, khi kết hợp 2 phương pháp phân tích ABC, VEN tạo thành ma trận ABC/VEN nhằm tìm mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao với mức độ ưu tiên. Việc kết hợp giữa phân tích ABC và phân loại VEN được thể hiện theo bảng sau: Bảng 1. Ma trận ABC/VEN Nhóm V E N A AV AE AN B BV BE BN C CV CE CN Từ đó hình thành nên 3 nhóm I, II, III với các mức độ giám sát khác nhau: - Nhóm I: AV, BV, CV, AE, AN: Giám sát mức độ cao nhất (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần thiết cho điều trị).

Đặc biệt đối với các thuốc AN là các thuốc không thiết yếu nhưng chiếm chi phí cao thì cần phải hạn chế sử dụng hoặc loại khỏi DMTBV. - Nhóm II: BE, CE, BN: Giám sát mức độ thấp hơn - Nhóm III: CN: Giám sát mức độ thấp 1. Một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan tới lĩnh vực nghiên cứu - Luật dược 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc. 6 - Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ