Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phân tích thực trạng và dự báo dân số Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2019" được tác giả Nguyễn Văn Trãi thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Khoa học Thống kê (mã số 62.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Thắng và TS. Lê Thị Thanh Loan, bảo vệ năm 2009.

Về tính cấp thiết, tác giả luận án khẳng định dân số luôn là một biến số trọng yếu trong mọi bài toán kinh tế – xã hội. Mối quan hệ tương hỗ giữa dân số với phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm đã được Đảng và Nhà nước xác định rõ. Luận án trích dẫn Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư (khóa VII) ngày 14/1/1993, nhấn mạnh công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình là một bộ phận cấu thành trọng yếu của chiến lược phát triển đất nước, là vấn đề kinh tế – xã hội hàng đầu và là nhân tố cơ bản để nâng cao chất lượng sống của từng cá nhân, từng gia đình và toàn xã hội.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị nằm ở trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Cụ thể, số liệu thống kê năm 2007 được nêu trong văn bản cho thấy: tổng sản phẩm trong nước (GDP) của thành phố tăng 12,6%, giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng 17,2%, tổng thu ngân sách nhà nước tăng 18,1%, và tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị giảm xuống mức 5,50%. Đi liền với đà tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng mạnh mẽ về quy mô dân số và diễn biến phức tạp của các luồng di dân cơ học. Để quản lý nhà nước, quản lý kinh tế và lập quy hoạch dài hạn, các cơ quan ban ngành bắt buộc phải nắm vững số lượng, cơ cấu giới tính, lứa tuổi, cũng như các quy luật biến động của dân số. Việc biết trước số dân và nguồn lao động trong các giai đoạn tương lai giúp định hướng mở rộng cơ sở sản xuất hợp lý, tránh lãng phí lao động xã hội, đồng thời chủ động bố trí các công trình văn hóa, trường học, bệnh viện, nhà ở và cơ sở vui chơi giải trí.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định các nghiên cứu dự báo dân số trước đây chủ yếu thực hiện ở quy mô toàn quốc hoặc phân vùng lớn (như dự báo 7 vùng kinh tế), rất hiếm công trình đi sâu nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê dự báo dân số chi tiết cho một địa phương cụ thể, đặc biệt là đô thị lớn có biến động cơ học đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh. Các công trình trước đó nếu có đề cập thì mới dừng lại ở việc giới thiệu phương pháp và ngoại suy số liệu, chưa đi sâu phân tích nguyên nhân tại sao dân số biến động và chưa kết hợp hiệu quả giữa dự báo mô hình toán học với kiểm định cấu trúc tuổi lịch sử để ứng dụng vào các bài toán kinh tế – xã hội thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm các nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận và các công cụ toán – thống kê, nhân khẩu học dùng trong phân tích thực trạng và dự báo dân số cấp địa phương.
  2. Kiểm định, đánh giá độ tin cậy và chỉnh lý nguồn dữ liệu điều tra dân số, đặc biệt là dữ liệu điều tra biến động dân số giữa kỳ ngày 1/10/2004 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Phân tích chi tiết thực trạng biến động dân số của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2006 trên cả hai phương diện: biến động tự nhiên (sinh, chết) và biến động cơ học (di cư).
  4. Vận dụng các mô hình toán – thống kê (hàm tuyến tính, hàm cấp số nhân, hàm số mũ) và phương pháp thành phần (phương pháp chuyển tuổi) để dự báo quy mô, cơ cấu tuổi và giới tính của dân số Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2019; đồng thời đối chiếu, kiểm định kết quả giữa các phương pháp và so sánh với dự báo của Tổng cục Thống kê (Dự án VIE/97/P14).
  5. Sử dụng kết quả dự báo dân số để phân tích, tính toán nhu cầu cụ thể trong một số lĩnh vực kinh tế – xã hội giai đoạn 2009 – 2019, bao gồm: tăng trưởng GDP, số học sinh đến trường, nhu cầu lớp học và giáo viên các cấp, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và quy mô lực lượng lao động.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dân số sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm khu vực nội thành (các quận), khu vực ngoại thành (các huyện), có so sánh giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng số liệu thống kê dân số từ năm 1975 đến năm 2006; chọn thời điểm điều tra dân số giữa kỳ ngày 1/10/2004 làm mốc gốc để chỉnh lý dữ liệu; khoảng thời gian thực hiện dự báo quy mô dân số và ứng dụng kinh tế – xã hội kéo dài đến năm 2019 (tập trung vào giai đoạn 2009 – 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tài liệu tại phần Mở đầu, tác giả đã điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước liên quan trực tiếp đến đề tài dự báo kinh tế và dự báo dân số:

  • Bài viết của tác giả Trần Văn Tùng đăng trên chuyên san "Dự báo kinh tế" xuất bản năm 1994 của Tạp chí Thông tin Khoa học Thống kê, đề cập đến một số phương pháp dự báo trong nền kinh tế quốc dân nói chung, chưa nghiên cứu riêng về dự báo dân số.
  • Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở "Nghiên cứu dự đoán dân số và lao động Việt Nam đến năm 2000" do Viện Khoa học Thống kê chủ trì, chủ nhiệm đề tài là cử nhân Lê Văn Dụi, thực hiện trong thời gian từ tháng 1/1983 đến tháng 12/1983.
  • Bài báo "Phương pháp mô hình ma trận dự đoán dân số và các nguồn lao động" của tác giả Trần Đức Thịnh, công bố trên Tạp chí Công tác Kế hoạch hoá, số 6 năm 1978.
  • Cuốn sách chuyên khảo "Dự đoán dân số" của hai tác giả Trần Đức Thịnh và Tô Hải Vân, do Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội xuất bản năm 1986.
  • Báo cáo "Tóm tắt kết quả dự báo dân số 7 vùng" của nhóm chuyên gia gồm Đồng Bá Hướng, Hoàng Xuyên và các cộng sự, thực hiện năm 1993 dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (công bố trong tài liệu "Cơ sở và tóm tắt kết quả dự báo dân số 7 vùng 1990-2015", Hà Nội, tháng 2/1993).
  • Công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê dự báo dân số địa phương lưu trữ tại Thư viện Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Luận án Phó tiến sĩ khoa học của tác giả Nguyễn Sum (năm 1994) với đề tài "Ứng dụng phương pháp thống kê trong dự báo dân số tại một địa phương", đã trình bày hệ thống lý luận và vận dụng dự báo cho địa bàn thành phố Huế.
  • Các công trình nghiên cứu và xuất bản của chính tác giả Nguyễn Văn Trãi trước khi thực hiện luận án tiến sĩ:
    • Các bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành: "Phương pháp phân tích biến động chỉ tiêu giá trị gia tăng", "Vận dụng một số mô hình toán thống kê trong dự báo dân số thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2014", "Biến động dân số thành phố Hồ Chí Minh và những giải pháp".
    • Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 1991: "Đề xuất việc hoàn thiện một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu ở cấp tỉnh, thành phố".
    • Tham gia biên soạn giáo trình "Thống kê dân số" (Nhà xuất bản Thống kê, 2000) và viết chương "Chỉ số" trong Giáo trình Lý thuyết Thống kê.
    • Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả với đề tài "Dân số thành phố Hồ Chí Minh – Hiện trạng và dự báo đến năm 2010".

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả tự đánh giá rằng luận văn thạc sĩ trước đây chỉ dừng lại ở việc giới thiệu các phương pháp dự báo và vận dụng dự báo đến năm 2010 mà chưa giải quyết được bài toán phân tích bản chất, nguyên nhân của các hiện tượng biến động dân số. Luận án tiến sĩ này tập trung giải quyết khoảng trống đó bằng cách: đào sâu phân tích thực trạng biến động dân số Thành phố Hồ Chí Minh qua hơn 30 năm (1975 – 2006); đánh giá và chỉnh lý sai số dữ liệu điều tra gốc; kết hợp các mô hình toán học với phân tích cơ cấu tuổi lịch sử để dự báo cấu trúc dân số; kiểm định các mô hình toán thống kê để chọn mô hình tối ưu; áp dụng phương pháp chuyển tuổi có tính toán chi tiết yếu tố di cư thuần; và trực tiếp đưa kết quả dự báo vào hoạch định các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và khái niệm: Luận án dựa trên nền tảng lý luận của dân số học, kinh tế học, xã hội học và phương pháp luận duy vật biện chứng. Tác giả phân định rõ ba phạm trù dân số thường dùng trong điều tra thống kê:

  • Dân số có mặt: Tất cả những người có mặt tại một đơn vị hành chính nhất định vào đúng thời điểm điều tra, không phân biệt thời gian có mặt và tình trạng đăng ký hộ khẩu thường trú.
  • Dân số pháp lý: Tất cả những người đã được đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký theo quy định hiện hành.
  • Dân số thường trú: Tất cả những người thường xuyên sinh sống tại một đơn vị hành chính nhất định, không phân biệt thời điểm điều tra họ có mặt hay không và đã đăng ký hộ khẩu thường trú hay chưa. Luận án chỉ rõ trong các cuộc tổng điều tra gần đây tại Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh, công tác điều tra đã chuyển sang đăng ký dân số thường trú vì dân số pháp lý thường chênh lệch xa so với dân số thực tế, còn dân số có mặt chịu ảnh hưởng lớn bởi sự di chuyển ngắn hạn.

Về hệ thống chỉ tiêu thống kê dân số được luận án chuẩn hóa và sử dụng:

  1. Quy mô và dân số trung bình: Sử dụng 4 công thức tính dân số trung bình gồm:
    • Bình quân số học giữa đầu kỳ và cuối kỳ: $\bar{P} = \frac{P_0 + P_1}{2}$
    • Bình quân theo các thời điểm cách đều nhau trong năm: $\bar{P} = \frac{\frac{P_1}{2} + P_2 + ... + \frac{P_n}{2}}{n - 1}$
    • Bình quân gia quyền theo độ dài thời gian khi các thời điểm không cách đều: $\bar{P} = \frac{\sum P_i t_i}{\sum t_i}$
    • Công thức hàm logarit tự nhiên dùng cho thời kỳ dài (giữa hai cuộc tổng điều tra 5 năm hoặc 10 năm): $\bar{P} = \frac{P_T - P_0}{\ln P_T - \ln P_0}$
  2. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm ($r$): Luận án trình bày công thức theo 3 giả thiết tăng trưởng:
    • Tăng theo cấp số cộng: $r = \frac{\frac{P_1}{P_0} - 1}{t}$
    • Tăng theo cấp số nhân: $\log(1 + r) = \frac{\log(\frac{P_1}{P_0})}{t}$
    • Tăng liên tục theo hàm số mũ: $r = \frac{\ln(\frac{P_1}{P_0})}{t}$ (đây là công thức phù hợp và thông dụng nhất để ước lượng dân số).
  3. Cơ cấu dân số:
    • Tỷ lệ nam hoặc nữ trong tổng số dân: $\frac{P_{nam(nu)}}{P} \times 100$
    • Tỷ số giới tính (Sex Ratio): $\frac{P_{nam}}{P_{nu}} \times 100$
    • Tỷ số phụ thuộc: Tương quan giữa nhóm trẻ em (0–14 tuổi) kết hợp nhóm người già (60 tuổi trở lên) so với nhóm dân số trong độ tuổi lao động (15–59 tuổi).
    • Biểu diễn trực quan cơ cấu dân số qua tháp tuổi (tháp dân số) theo từng nhóm tuổi và giới tính.
  4. Các chỉ tiêu biến động tự nhiên:
    • Tỷ suất sinh thô (CBR), Tỷ suất sinh chung (GFR), Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi ($ASFR_x$) và theo nhóm 5 độ tuổi ($ASFR_{x, x+n}$).
    • Tổng tỷ suất sinh (TFR): $TFR = \frac{5 \sum_{i=1}^7 ASFR_i}{1000}$
    • Tỷ suất tái sinh sản thô (GRR) và Tỷ suất tái sinh sản thuần (NRR) có tính đến xác suất sống sót $L_i$ của bảng sống.
    • Tỷ suất chết thô (CDR), Tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi ($ASDR_{x, x+n}$), Tỷ suất chết của trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi (IMR), và Triển vọng sống trung bình lúc sinh ($e_0$).
    • Bảng sống rút gọn (Life table theo nhóm 5 độ tuổi): Gồm các hàm số $x$, $l_x$, $_nd_x$, $_nq_x$, $_nP_x$, $_nL_x$, $T_x$, $e_x$, và hệ số chuyển tuổi $_5S_x = \frac{5L{x+5}}{_5L_x}$.
    • Tỷ suất gia tăng tự nhiên: $RNI = CBR - CDR = \frac{B - D}{\bar{P}} \times 1000$
  5. Các chỉ tiêu biến động cơ học và phát triển dân số:
    • Tỷ suất nhập cư (IR), Tỷ suất xuất cư (ER), Tỷ suất chuyển cư thuần túy ($NMR = \frac{I - E}{\bar{P}} \times 1000$).
    • Tỷ suất nhập cư và xuất cư đặc trưng theo độ tuổi ($ASIR$, $ASER$).
    • Tỷ suất phát triển dân số: $PGR = \frac{(B - D) + (I - E)}{\bar{P}} \times 100$

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu văn bản, phương pháp lịch sử kết hợp logic, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các mốc tổng điều tra và giữa các vùng nội thành – ngoại thành.
  • Phương pháp định lượng:
    • Đánh giá chất lượng dữ liệu dân số bằng phương pháp tính chỉ số Myers (Myers Blended Index) riêng cho nam và nữ nhằm kiểm tra mức độ tập trung tuổi do thói quen khai báo thiên vị số đuôi (0 hoặc 5) từ cuộc điều tra giữa kỳ 1/10/2004.
    • Phương pháp mô hình toán – thống kê: Dự báo dân số ngày 1/7 hàng năm bằng 3 hàm số ngoại suy chuỗi thời gian: hàm tuyến tính ($P_t = P_0 + at$), hàm cấp số nhân ($P_t = P_0(1+r)^t$), và hàm số mũ ($P_t = P_0 e^{rt}$).
    • Phương pháp thành phần (phương pháp chuyển tuổi - Cohort-Component Method): Dự báo chi tiết dân số theo từng nhóm tuổi và giới tính dựa trên dân số gốc ngày 1/10/2004, hệ số chuyển tuổi từ bảng sống rút gọn, giả thiết biến động của mức sinh (TFR, ASFR) và ước tính số lượng di cư thuần theo độ tuổi và giới tính.
    • Phương pháp kiểm định toán thống kê để đánh giá độ chính xác và so sánh sai lệch giữa các mô hình.
    • Phương pháp tính toán cân đối và định mức trong kinh tế – xã hội: Sử dụng kết quả dự báo dân số để tính toán tỷ lệ nhập học, số học sinh các cấp, số lớp học, số giáo viên bình quân theo quy định, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15–49 tuổi) và quy mô lực lượng lao động.

Nguồn dữ liệu và công cụ xử lý:

  • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các cuộc Tổng điều tra dân số toàn quốc và Thành phố Hồ Chí Minh (các năm 1979, 1989, 1999); Cuộc điều tra dân số giữa kỳ ngày 1/10/2004 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 1975 – 2006).
  • Số liệu của Ủy ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình.
  • Bài viết và ấn phẩm trên các tạp chí chuyên ngành: Tạp chí Con số và Sự kiện, Tạp chí Thông tin Khoa học Thống kê, cùng các cơ sở dữ liệu thống kê trực tuyến.
  • Công cụ phần mềm tin học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý cơ sở dữ liệu, tính toán các chỉ số thống kê, lập bảng sống và chạy thuật toán dự báo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thực trạng và dự báo dân số

Chương 1 đóng vai trò xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết, phương pháp luận và các công cụ toán – thống kê nhân khẩu học làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng ở Chương 2 và tính toán dự báo ở Chương 3. Nội dung chương tập trung vào hai cấu phần chính:

Cấu phần thứ nhất trình bày cơ sở lý luận và các chỉ tiêu thống kê dân số (từ Mục 1.1 đến 1.1.5). Tác giả hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về quy mô dân số, phân loại chi tiết ba phạm trù dân số (dân số thường trú, dân số có mặt, dân số pháp lý), phân tích ưu nhược điểm của các công thức tính dân số trung bình và tốc độ tăng trưởng hàng năm. Chương 1 làm rõ vai trò của cơ cấu giới tính và cơ cấu tuổi đối với phát triển kinh tế – xã hội, cách thức xây dựng và phân tích tháp tuổi dân số, cũng như hệ thống các thước đo biến động tự nhiên (sinh, chết) và biến động cơ học (di cư). Đặc biệt, tác giả trình bày tường minh cấu trúc toán học của bảng sống rút gọn theo nhóm 5 độ tuổi, các công thức xác định xác suất chết ($nq_x$), số sống sót ($l_x$), số năm người sống ($nL_x$), tuổi thọ bình quân ($e_0$) và cách tính hệ số chuyển tuổi ($_5S_x$), đóng vai trò là thuật toán trung tâm cho phương pháp dự báo thành phần.

Cấu phần thứ hai trình bày các phương pháp dự báo dân số (Mục 1.2 gồm 1.2.1 và 1.2.2). Tác giả phân tích bản chất của công tác ước lượng và dự báo dân số trong mối quan hệ ràng buộc hữu cơ với các dự báo kinh tế – xã hội; đồng thời giới thiệu các phương pháp toán – thống kê và nhân khẩu học thông dụng, phân tích ưu thế và giới hạn áp dụng của từng phương pháp trong điều kiện thực tiễn của một đô thị đang chuyển dịch nhanh.

Chương 2: Phân tích tình hình biến động dân số thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ từ năm 1975 đến nay

Chương 2 thực hiện phân tích thống kê toàn diện thực trạng dân số Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn lịch sử kéo dài hơn 30 năm (1975 – 2006). Cấu trúc phân tích của chương được triển khai qua 3 cụm nội dung với hệ thống 22 bảng số liệu và 12 biểu đồ:

  1. Quy mô và tốc độ tăng dân số (Mục 2.1): Phân tích quy mô và tỷ lệ tăng dân số giai đoạn 1975 – 2006 (Bảng 2.1, Biểu đồ 2.1); mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng qua các thời kỳ (Bảng 2.2); diễn biến dân số thành phố qua các cuộc tổng điều tra 1979, 1989, 1999 và điều tra giữa kỳ 2004 (Bảng 2.3, Bảng 2.4, Biểu đồ 2.2, Biểu đồ 2.3); phân tích sự chênh lệch về quy mô và tốc độ tăng dân số bình quân năm giữa các quận nội thành và các huyện ngoại thành (Bảng 2.5).

  2. Cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi (Mục 2.2): Đánh giá tỷ số giới tính theo tuổi (Bảng 2.6); quy mô và tỷ trọng dân số phân chia theo giới tính và nhóm tuổi (Bảng 2.7, Bảng 2.8); biến động tỷ lệ phần trăm các nhóm tuổi qua các cuộc điều tra từ 1989 đến 2004 (Bảng 2.9); biến thiên tỷ lệ phụ thuộc qua các năm (Bảng 2.10); tỷ lệ tăng của từng nhóm tuổi trong giai đoạn 1/4/1999 – 1/10/2004 (Bảng 2.11); mô tả biến động cấu trúc qua tháp tuổi các năm 1989, 1999 và 2004 (Biểu đồ 2.4, Biểu đồ 2.5).

  3. Phân tích tình hình biến động của dân số (Mục 2.3):

  • Biến động tự nhiên (Mục 2.3.1): Phân tích xu hướng giảm của tỷ suất sinh thô giai đoạn 1976 – 2006 (Bảng 2.12, Biểu đồ 2.6); tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFR) và tổng tỷ suất sinh (TFR) theo kết quả Tổng điều tra 1989 và 1999 (Bảng 2.13, Biểu đồ 2.7); so sánh tỷ suất sinh đặc trưng giữa khu vực thành thị và nông thôn năm 1999 (Bảng 2.14, Biểu đồ 2.8); phân tích tỷ suất chết thô (Bảng 2.15, Biểu đồ 2.9); theo dõi tỷ suất chết của trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi (IMR) và tuổi thọ trung bình của dân số thành phố (Bảng 2.16); đánh giá tỷ suất gia tăng tự nhiên toàn thành phố và phân theo từng quận, huyện giai đoạn 1995 – 2006 (Bảng 2.17, Bảng 2.18, Biểu đồ 2.10, Biểu đồ 2.11).
  • Biến động cơ học (Mục 2.3.2): Thống kê mức tăng tuyệt đối và tỷ suất tăng cơ học giai đoạn 1995 – 2006 (Bảng 2.19, Biểu đồ 2.12); diễn biến số người nhập cư vào thành phố qua các giai đoạn (Bảng 2.20); cơ cấu dân nhập cư phân chia theo nơi đi (các vùng trong cả nước) giai đoạn 1979 – 2004 (Bảng 2.21); và phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tốc độ tăng cơ học với tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố (Bảng 2.22).
Số hiệu bảng Tên bảng số liệu thống kê trong Chương 2
Bảng 2.1 Qui mô và tỷ lệ tăng dân số thành phố Hồ Chí Minh, 1975 – 2006
Bảng 2.2 Mức tăng tuyệt đối và tỷ lệ tăng dân số Tp.HCM qua các thời kỳ
Bảng 2.3 Dân số Tp.HCM qua các cuộc tổng điều tra
Bảng 2.4 Mức tăng và tỷ lệ tăng dân số bình quân năm của thành phố qua các thời kỳ
Bảng 2.5 Dân số và tỷ lệ tăng dân số trung bình năm các quận, huyện qua các thời kỳ
Bảng 2.6 Tỷ lệ giới tính theo tuổi của dân số Tp.HCM
Bảng 2.7 Dân số Tp.HCM chia theo giới tính và nhóm tuổi
Bảng 2.8 Cơ cấu dân số Tp.HCM theo giới tính và nhóm tuổi
Bảng 2.9 Tỷ lệ phần trăm dân số theo nhóm tuổi, theo các cuộc điều tra dân số từ năm 1989-2004
Bảng 2.10 Tỷ lệ phụ thuộc của dân số thành phố qua các năm
Bảng 2.11 Tỷ lệ tăng của từng nhóm tuổi của dân số Tp.HCM thời kỳ 1/4/1999 – 1/10/2004
Bảng 2.12 Tỷ suất sinh của dân số Tp.HCM
Bảng 2.13 Tỷ suất sinh đặc trưng và tổng tỷ suất sinh của dân số Tp.HCM theo tổng điều tra 1989 và 1999
Bảng 2.14 Tỷ suất sinh đặc trưng giữa thành thị và nông thôn năm 1999
Bảng 2.15 Tỷ suất chết thô của dân số Tp.HCM
Bảng 2.16 Tỷ suất chết của trẻ sơ sinh dưới 12 tháng tuổi và tuổi thọ trung bình của dân số Tp.HCM
Bảng 2.17 Tỷ suất tăng tự nhiên của dân số Tp.HCM
Bảng 2.18 Tỷ suất tăng tự nhiên của dân số Tp.HCM phân theo quận, huyện, 1995 - 2006
Bảng 2.19 Tăng cơ học và tỷ suất tăng cơ học của dân số Tp.HCM, thời kỳ 1995 - 2006
Bảng 2.20 Biến động số nhập cư vào thành phố qua các thời kỳ
Bảng 2.21 Dân nhập cư đến Tp.HCM chia theo nơi đi, 1979 - 2004
Bảng 2.22 Tốc độ tăng cơ học và tốc độ tăng GDP qua các thời kỳ

Chương 3: Dự báo dân số thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2019 và sử dụng kết quả dự báo vào một số lĩnh vực

Chương 3 là phần nghiên cứu thực nghiệm và ứng dụng trọng tâm của luận án, gồm 5 nội dung chính:

  1. Đánh giá và chỉnh lý dữ liệu điều tra dân số mốc gốc 1/10/2004 (Mục 3.1): Tác giả áp dụng phương pháp tính chỉ số Myers để kiểm tra độ tin cậy về khai báo tuổi của dân số nam (Bảng 3.1) và dân số nữ (Bảng 3.2), từ đó tiến hành hiệu chỉnh số liệu làm cơ sở tin cậy cho dự báo.

  2. Ứng dụng các mô hình toán – thống kê dự báo quy mô dân số ngày 1/7 hàng năm đến năm 2019 (Mục 3.2):

  • Dự báo theo mô hình hàm tuyến tính (Bảng 3.3).
  • Dự báo theo mô hình hàm cấp số nhân (Bảng 3.4).
  • Dự báo theo mô hình hàm số mũ (Bảng 3.5).
  • Tổng hợp và so sánh kết quả dự báo giữa 3 hàm số (Bảng 3.6).
  • Kết hợp dự báo theo hàm số mũ với cơ cấu tuổi lịch sử để dự báo cơ cấu tuổi và giới tính dân số thành phố (Bảng 3.7).
  1. Dự báo dân số theo phương pháp thành phần / phương pháp chuyển tuổi (Mục 3.3):
  • Chuẩn bị cơ sở dữ liệu gốc: Dân số theo nhóm tuổi và giới tính điều tra ngày 1/10/2004 (Bảng 3.8); xây dựng bảng sống cho nam và nữ thành phố (Bảng 3.9); tập hợp số liệu ban đầu (Bảng 3.10) và ước tính số lượng di cư thuần theo lứa tuổi (Bảng 3.11).
  • Tính toán chuyển tuổi: Dự báo dân số nam qua các chu kỳ (Bảng 3.12, 3.13, 3.14); dự báo dân số nữ qua các chu kỳ (Bảng 3.15, 3.16, 3.17); dự báo tổng số trẻ em mới sinh do phụ nữ các nhóm tuổi sinh ra trong giai đoạn 1/10/2004 – 1/10/2019 (Bảng 3.18); tổng hợp kết quả dự báo dân số theo nhóm tuổi sống đến cuối kỳ dự báo từ năm 2009 đến 2019 (Bảng 3.19).
  1. So sánh, kiểm định kết quả dự báo (Mục 3.4):
  • Đối chiếu kết quả dự báo giữa phương pháp chuyển tuổi với các phương pháp hàm toán học (Bảng 3.20).
  • Đối chiếu kết quả dự báo chuyển tuổi của luận án với kết quả dự báo của Tổng cục Thống kê trong Dự án VIE/97/P14 (Bảng 3.21).
  1. Sử dụng kết quả dự báo vào các lĩnh vực kinh tế – xã hội (Mục 3.5):
  • So sánh tốc độ phát triển dân số dự báo với tốc độ phát triển GDP (Bảng 3.22).
  • Dự báo số học sinh các cấp đến trường giai đoạn 2009 – 2019 (Bảng 3.23).
  • Dự báo nhu cầu số lớp học và số giáo viên các cấp phục vụ quy hoạch giáo dục (Bảng 3.24).
  • Dự báo số phụ nữ trong nhóm tuổi sinh đẻ 15–49 tuổi (Bảng 3.25).
  • Dự báo quy mô và tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 – 2019 (Bảng 3.26).
Số hiệu bảng Tên bảng số liệu tính toán và dự báo trong Chương 3
Bảng 3.1 Tính chỉ số Myer cho dân số nam Tp.HCM theo điều tra giữa kỳ 1/10/2004
Bảng 3.2 Tính chỉ số Myer cho dân số nữ Tp.HCM theo điều tra giữa kỳ 1/10/2004
Bảng 3.3 Dự báo dân số Tp.HCM ngày 1-7 theo hàm tuyến tính
Bảng 3.4 Dự báo dân số Tp.HCM ngày 1-7 theo hàm cấp số nhân
Bảng 3.5 Dự báo dân số Tp.HCM ngày 1-7 theo hàm mũ
Bảng 3.6 Tóm tắt kết quả dự báo dân số Tp.HCM theo hàm tuyến tính, hàm cấp số nhân và hàm mũ
Bảng 3.7 Kết quả dự báo cơ cấu tuổi, giới tính của dân số Tp.HCM từ kết quả dự báo theo hàm mũ
Bảng 3.8 Dân số Tp.HCM theo nhóm tuổi và giới tính theo điều tra dân số giữa kỳ 1-10-2004
Bảng 3.9 Bảng sống của nam và nữ Tp.HCM
Bảng 3.10 Số liệu ban đầu dành cho dự báo
Bảng 3.11 Ước tính số di cư thuần
Bảng 3.12 Dự báo dân số nam Tp.HCM
Bảng 3.13 Dự báo dân số nam Tp.HCM
Bảng 3.14 Dự báo dân số nam Tp.HCM
Bảng 3.15 Dự báo dân số nữ Tp.HCM
Bảng 3.16 Dự báo dân số nữ Tp.HCM
Bảng 3.17 Dự báo dân số nữ Tp.HCM
Bảng 3.18 Tổng số trẻ em mới sinh do tất cả các bà mẹ các nhóm tuổi, 1/10/2004 – 1/10/2019
Bảng 3.19 Tổng hợp kết quả dự báo dân số theo nhóm tuổi sống đến cuối kỳ dự báo từ 2009 - 2019
Bảng 3.20 So sánh kết quả các phương pháp dự báo dân số
Bảng 3.21 So sánh kết quả chuyển tuổi với kết quả dự báo dự án VIE/97/P14 (Tổng cục thống kê)
Bảng 3.22 Dự báo phát triển dân số và phát triển GDP
Bảng 3.23 Kết quả dự báo số học sinh các cấp, 2009-2019
Bảng 3.24 Kết quả dự báo số lớp học và giáo viên các cấp
Bảng 3.25 Kết quả dự báo số phụ nữ nhóm tuổi sinh đẻ
Bảng 3.26 Kết quả dự báo số lao động tại Tp.HCM, 2009-2019

Kết quả và những đóng góp mới

Theo nội dung tự công bố tại phần Mở đầu (trang 7–8), những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn của luận án bao gồm:

  1. Đóng góp về mặt phương pháp luận và lý luận thống kê:
  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý thuyết về phân tích thực trạng và dự báo dân số cấp tỉnh, thành phố một cách có hệ thống, rõ ràng và chuẩn hóa các ký hiệu thống kê dân số học.
  • Đánh giá, phân tích sâu ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp dự báo toán học và phương pháp nhân khẩu học khi áp dụng vào địa bàn thực tế.
  • Điểm mới về kỹ thuật tính toán của luận án là kết hợp phương pháp dự báo quy mô dân số bằng các hàm toán học với phân tích chuỗi số liệu cơ cấu tuổi lịch sử của thành phố qua nhiều năm để dự báo thành phần tuổi của dân số; đồng thời áp dụng các phương pháp toán thống kê để kiểm định độ phù hợp nhằm chọn ra mô hình tối ưu cho điều kiện cụ thể của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ứng dụng kỹ thuật kiểm định chỉ số Myers để đánh giá và chỉnh lý sai lệch số liệu điều tra mẫu trước khi đưa vào mô hình dự báo chuyển tuổi, nâng cao độ tin cậy của bảng số liệu gốc.
  1. Đóng góp về mặt dữ liệu và thực tiễn:
  • Phân tích chi tiết và toàn diện nguồn số liệu dân số Thành phố Hồ Chí Minh qua hơn 30 năm (1975 – 2006) trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thống kê dân số thường xuyên với số liệu các cuộc Tổng điều tra dân số, tạo nên bức tranh chân thực và sống động về quy mô, cơ cấu và biến động dân cư.
  • Cung cấp chuỗi số liệu dự báo quy mô dân số, cơ cấu giới tính và nhóm tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh từng năm kéo dài đến năm 2019.
  • Luận chứng tính khả thi và trực tiếp sử dụng kết quả dự báo dân số vào việc tính toán, hoạch định kế hoạch cho các lĩnh vực kinh tế – xã hội trọng yếu: dự báo cân đối tăng trưởng GDP, dự báo số lượng học sinh các cấp đi học, nhu cầu phòng học và giáo viên, quy mô phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, và dự báo quy mô nguồn nhân lực lao động của thành phố giai đoạn 2009 – 2019.

Về kiến nghị và giải pháp: Luận án cung cấp hệ thống luận cứ định lượng để các nhà hoạch định chính sách của thành phố xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực hợp lý, chủ động chuẩn bị mạng lưới trường lớp, đào tạo giáo viên, mở rộng cơ sở hạ tầng xã hội và định hướng các chương trình giải quyết việc làm tương thích với tốc độ gia tăng dân số và nguồn lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án nêu rõ những khó khăn khách quan tác động đến độ chính xác của dự báo dân số:

  • Dự báo dân số là một bài toán phức tạp do hành vi dân cư chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bất thường khó lường trước, chẳng hạn như sự thay đổi đột ngột về nơi sinh sống hoặc phong tục tập quán Á Đông chuộng sinh con vào "những năm tốt", khiến mức sinh trong một số năm gia tăng đột biến, dẫn đến nguy cơ sai lệch giữa kết quả dự báo và thực tế.
  • Đối với địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, biến động cơ học (di cư) diễn ra với quy mô lớn và tính chất rất phức tạp. Nguồn số liệu thống kê đăng ký di dân hàng năm còn nhiều hạn chế, việc thu thập thông tin chi tiết về độ tuổi và giới tính của người di chuyển cư thường tiềm ẩn sai số lớn, gây khó khăn cho việc lượng hóa chính xác tỷ suất chuyển cư theo tuổi.
  • Tác giả nhận định sự biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế và đời sống xã hội khiến các phương án dự báo dân số chỉ mang tính chất gần đúng và khoảng thời gian quan tâm tối ưu chỉ nên duy trì trong ngắn hạn và trung hạn.

Về hướng nghiên cứu tiếp dựa trên phạm vi nghiên cứu: Các kết quả dự báo cần được xem như tài liệu tham khảo cho công tác kế hoạch hóa kinh tế – xã hội và phát triển nhân lực trong các kỳ kế hoạch 5 năm. Đồng thời, các thông số dự báo cần được định kỳ theo dõi, kiểm tra, bổ sung và điều chỉnh khi có số liệu từ các cuộc điều tra biến động dân số hàng năm và các cuộc Tổng điều tra dân số quốc gia tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại Thành phố Hồ Chí Minh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chi cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình): Luận án cung cấp căn cứ định lượng trực tiếp từ Bảng 3.22 đến Bảng 3.26 để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp, chuẩn bị biên chế giáo viên, hoạch định chỉ tiêu đào tạo nghề, cân đối cung – cầu lao động và dự trù ngân sách an sinh xã hội giai đoạn 2009 – 2019.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Khoa học Thống kê, Dân số học, Kinh tế phát triển: Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 và Mục 3.1 đến 3.4 của Chương 3. Đây là tài liệu mẫu mực về quy trình chuẩn hóa công thức thống kê nhân khẩu, kỹ thuật lập bảng sống rút gọn theo nhóm 5 độ tuổi, phương pháp dùng chỉ số Myers hiệu chỉnh sai lệch tập trung tuổi, cũng như quy trình kết hợp giữa mô hình hàm toán học và mô hình thành phần (chuyển tuổi) có tính đến di cư thuần ở cấp tỉnh, thành phố.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những mô hình toán – thống kê nào để dự báo quy mô dân số Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2019? Tác giả đã ứng dụng ba mô hình toán học ngoại suy chuỗi thời gian để dự báo dân số ngày 1/7 hàng năm gồm: hàm tuyến tính ($P_t = P_0 + at$), hàm cấp số nhân ($P_t = P_0(1+r)^t$), và hàm số mũ ($P_t = P_0 e^{rt}$). Sau đó, tác giả sử dụng phương pháp thành phần (chuyển tuổi) để dự báo chi tiết theo từng nhóm tuổi và giới tính, rồi so sánh kết quả giữa các phương pháp.

  2. Cuộc điều tra nào được tác giả lựa chọn làm mốc gốc để chỉnh lý dữ liệu và triển khai phương pháp chuyển tuổi? Tác giả chọn cuộc điều tra dân số giữa kỳ ngày 1/10/2004 tại Thành phố Hồ Chí Minh làm mốc gốc để đánh giá chất lượng số liệu, lập bảng sống, xác định cơ cấu dân số xuất phát và tiến hành dự báo thành phần theo chu kỳ 5 năm đến năm 2019.

  3. Công cụ thống kê nào được tác giả sử dụng để đánh giá chất lượng khai báo lứa tuổi trong số liệu điều tra gốc? Tác giả sử dụng phương pháp tính chỉ số Myers (Myers Blended Index) áp dụng riêng biệt cho mẫu dân số nam (Bảng 3.1) và mẫu dân số nữ (Bảng 3.2) nhằm phát hiện và đo lường mức độ tập trung tuổi do thói quen khai khống hoặc ưa thích các số đuôi tròn (như đuôi 0 hoặc 5).

  4. Kết quả dự báo dân số đến năm 2019 được luận án ứng dụng trực tiếp vào những lĩnh vực kinh tế – xã hội cụ thể nào? Kết quả dự báo được tác giả đưa vào 4 bài toán thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh gồm: so sánh phát triển dân số với tăng trưởng GDP (Bảng 3.22); dự báo số học sinh các cấp đến trường (Bảng 3.23) cùng số lớp học và giáo viên tương ứng (Bảng 3.24); dự báo số phụ nữ trong nhóm tuổi sinh đẻ 15–49 tuổi (Bảng 3.25); và dự báo quy mô lực lượng lao động (Bảng 3.26).

  5. Tác giả đối chiếu kết quả dự báo theo phương pháp chuyển tuổi của mình với công trình dự báo nào đã được công bố trước đó? Tại Bảng 3.21, tác giả đã tiến hành so sánh, đối chiếu kết quả dự báo theo phương pháp chuyển tuổi của luận án với kết quả dự báo dân số của Tổng cục Thống kê thuộc khuôn khổ Dự án VIE/97/P14.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Trãi là công trình nghiên cứu thống kê thực chứng toàn diện về thực trạng và xu hướng biến động dân số Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1975 – 2006 và dự báo đến năm 2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận dân số học, các mô hình toán – thống kê, kỹ thuật kiểm định chỉ số Myers và phương pháp chuyển tuổi có xét đến biến động cơ học, luận án đã xây dựng chuỗi dự báo tin cậy về quy mô và cơ cấu dân số của thành phố. Kết quả dự báo không chỉ đóng góp về mặt phương pháp luận thống kê địa phương mà còn cung cấp luận cứ định lượng cụ thể phục vụ công tác quy hoạch giáo dục, y tế, lao động và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.