Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại doanh nghiệp. Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò trung tâm của tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị lao động:
- Về góc độ kinh tế và quản trị doanh nghiệp: Tiền lương cấu thành một phần chi phí sản xuất kinh doanh quan trọng, có quan hệ trực tiếp đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính. Việc vận dụng hợp lý chế độ tiền lương đóng vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy tăng năng suất lao động. Doanh nghiệp cần hoàn thiện công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm bảo đảm quyền lợi người lao động, tiết kiệm chi phí nhân công và tối ưu hóa kết quả sản xuất.
- Về góc độ người lao động: Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu duy trì đời sống bản thân và gia đình. Tiền lương trả đúng với giá trị sức lao động sẽ tạo động lực làm việc; ngược lại, việc chi trả không thỏa đáng sẽ dẫn đến sự suy giảm năng suất và ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình sản xuất.
- Về góc độ quản lý nhà nước và nghĩa vụ thuế: Thuế TNCN giữ vai trò huy động nguồn thu ngân sách, điều tiết thu nhập xã hội, bảo đảm tính công bằng và hỗ trợ kiểm soát tính minh bạch của các dòng tiền lương, thù lao trong nền kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung (Mục 2.1): Từ việc nghiên cứu thực trạng, khóa luận đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Mục tiêu cụ thể (Mục 2.2):
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN ở Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Nêu ra nhận xét chung và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại công ty nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu tài chính, tình hình hoạt động của công ty trong giai đoạn 2016 – 2017; khảo sát chi tiết số liệu tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN đầu năm 2018 (trọng tâm là tháng 02/2018 và quý I/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế chính trị, quản trị tiền lương và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:
- Khái niệm và bản chất tiền lương: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Các Mác ("tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động"), kinh tế học hiện đại ("tiền lương là giá cả của lao động"), và định nghĩa pháp lý tại Khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2012. Tiền lương được phân tích qua 5 chức năng cơ bản: tái sản xuất sức lao động, đòn bẩy kinh tế, điều tiết lao động, thước đo hao phí lao động xã hội và công cụ quản lý nhà nước.
- Chế độ bảo hiểm và các khoản trích: Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Thông tư số 82/2003/TT-BTC; Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH. Các nội dung bao gồm tỷ lệ trích lập Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), Kinh phí công đoàn (KPCĐ), mức lương tối thiểu vùng, trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, quy định đóng bảo hiểm trên mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác từ ngày 01/01/2018.
- Chế độ thuế TNCN: Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp: Hệ thống tài khoản và mẫu biểu chứng từ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 113/2016/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác, quy trình thực hiện công việc hằng ngày của nhân viên kế toán công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp, thủ quỹ và các bộ phận liên quan.
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu kế toán nội bộ, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích:
- Phương pháp phân tổ thống kê: Sắp xếp, phân loại dữ liệu theo các nhóm đối tượng và bộ phận lao động.
- Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối, tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn, lao động theo chuỗi thời gian hai năm 2016 – 2017.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, ghi sổ kép và tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính hai năm 2016 – 2017 của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành; chứng từ kế toán tiền lương và lao động tháng 02/2018 (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương các bộ phận, phiếu tạm ứng, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH); tờ khai thuế TNCN quý I/2018; hệ thống Chứng từ ghi sổ và sổ kế toán chi tiết (TK 334, TK 338, TK 3335).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản và chuẩn mực pháp lý về lao động, tiền lương, các khoản trích bảo hiểm và thuế TNCN:
- Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp: Phân tích cơ chế và công thức tính của hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày, lương giờ; thời gian có thưởng), trả lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến), trả lương khoán (khoán công việc, khoán quỹ lương) và trả lương theo doanh thu.
- Chế độ làm thêm giờ và làm việc ban đêm: Căn cứ quy định tiền lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150% (ngày thường), 200% (ngày nghỉ hằng tuần), 300% (ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương); làm việc ban đêm (từ 22h đến 6h sáng hôm sau) được trả thêm ít nhất 30% lương giờ bình thường, và làm thêm ban đêm được hưởng thêm 20% lương giờ tương ứng của ngày làm việc ban ngày.
- Quỹ tiền lương và kế toán trích trước lương nghỉ phép của công nhân sản xuất: Phân định thành phần quỹ lương, phân chia tiền lương chính - tiền lương phụ, xác định công thức tính tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch năm nhằm tránh biến động chi phí sản xuất giữa các tháng.
- Tỷ lệ các khoản trích theo lương theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (áp dụng từ 01/06/2017):
| Khoản trích nộp |
Tỷ lệ DN đóng vào chi phí (%) |
Tỷ lệ NLĐ đóng trừ vào lương (%) |
Tổng cộng tỷ lệ đóng (%) |
| Bảo hiểm xã hội |
17,5 |
8,0 |
25,5 |
| Bảo hiểm y tế |
3,0 |
1,5 |
4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
| Tổng cộng các khoản BH |
21,5 |
10,5 |
32,0 |
| Kinh phí công đoàn |
2,0 |
0,0 |
2,0 |
- Cơ chế hưởng các chế độ BHXH, BHTN và trợ cấp thôi việc: Chi tiết hóa điều kiện, công thức tính trợ cấp ốm đau (75% mức lương tháng đóng bảo hiểm liền kề chia 26 ngày nhân số ngày nghỉ), trợ cấp thai sản (bình quân lương 6 tháng liền kề nhân số tháng nghỉ), lương hưu (tỷ lệ hưởng tính theo số năm đóng, lộ trình từ 01/01/2018 với bảng số năm cuối T tính bình quân tiền lương), trợ cấp thất nghiệp (60% bình quân lương 6 tháng liền kề) và trợ cấp thôi việc theo Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (mỗi năm làm việc hưởng nửa tháng lương bình quân 6 tháng liền kề).
- Khung pháp lý thuế thu nhập cá nhân: Nêu rõ 10 nhóm thu nhập chịu thuế, 14 nhóm thu nhập được miễn thuế, kỳ tính thuế, mức giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế, 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc) và Biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc thuế:
| Bậc thuế |
Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
| 2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
| 3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
| 4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
| 5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
| 6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
| 7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
- Hạch toán tổng hợp và chứng từ sử dụng: Hệ thống chứng từ gồm mẫu 01a-LĐTL, 01b-LĐTL, 02-LĐTL, 03-LĐTL, 05-LĐTL, 06-LĐTL, 07-LĐTL, 08-LĐTL, 09-LĐTL, 10-LĐTL, 11-LĐTL và tờ khai thuế mẫu 05/KK-TNCN. Hạch toán qua TK 334, TK 338 (chi tiết 8 tài khoản cấp 2 từ TK 3381 đến TK 3388), TK 3335, phân bổ vào chi phí qua TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và quỹ khen thưởng phúc lợi TK 353.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty CP Đầu tư Thương mại Hoàng Thành
Chương 2 phản ánh chi tiết việc vận dụng các nguyên tắc kế toán vào hoạt động thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành:
- Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Lịch sử thành lập, ngành nghề kinh doanh, chức năng nhiệm vụ, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty.
- Vận dụng chế độ và hình thức sổ kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
- Phân tích tình hình tài chính và lao động qua 2 năm 2016 – 2017: Trình bày các bảng tổng hợp số liệu về tình hình biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động tại đơn vị.
- Công tác quản lý lao động và cách tính lương tại công ty:
- Phân chia việc theo dõi chấm công và tính lương theo 4 bộ phận lao động đặc thù trong tháng 02/2018:
- Bộ phận văn phòng: Theo dõi qua Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương tháng 02/2018.
- Bộ phận tổ vé: Theo dõi thời gian làm việc qua Bảng chấm công và thanh toán thu nhập theo Bảng thanh toán tiền lương bộ phận tổ vé tháng 02/2018.
- Bộ phận lái xe: Áp dụng quy chế chấm công và Bảng thanh toán tiền lương riêng cho đội ngũ lái xe tháng 02/2018.
- Bộ phận tổ kỹ thuật: Thực hiện theo dõi chấm công kỹ thuật và tính trả lương theo Bảng thanh toán tiền lương tổ kỹ thuật tháng 02/2018.
- Xây dựng quỹ tiền lương, tính trợ cấp BHXH (nghỉ ốm theo giấy chứng nhận y tế, lập phiếu thanh toán trợ cấp) và tính thuế TNCN tháng 02/2018.
- Quy trình luân chuyển chứng từ và sổ kế toán thực tế:
- Sử dụng hệ thống chứng từ ban đầu: Bảng chấm công, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi tạm ứng lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
- Tổng hợp số liệu qua Bảng tổng hợp tiền lương tháng 02/2018 và Bảng tổng hợp các khoản trích theo lương tháng 02/2018.
- Lập Chứng từ ghi sổ số 09, Chứng từ ghi sổ số 10, Chứng từ ghi sổ số 13; ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào Sổ chi tiết TK 334.
- Thực trạng công tác kế toán thuế TNCN: Sử dụng mẫu tờ khai khấu trừ thuế TNCN quý I năm 2018 (mẫu 05/KK-TNCN), lập và ghi Sổ chi tiết TK 333 (chi tiết TK 3335) để phản ánh các nghiệp vụ khấu trừ thuế, nộp thuế vào Kho bạc và quyết toán nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá tổng quát: Nêu rõ những mặt đạt được trong công tác kế toán chung và phần hành kế toán tiền lương, trích nộp bảo hiểm, thuế TNCN tại doanh nghiệp (duy trì bộ máy kế toán phù hợp, ghi chép sổ sách kế toán chứng từ ghi sổ đúng trình tự, chi trả thu nhập cho các bộ phận văn phòng, tổ vé, lái xe, kỹ thuật tương đối ổn định). Đồng thời, chỉ rõ các điểm tồn tại trong quy trình kiểm soát thời gian làm việc, việc luân chuyển chứng từ thanh toán tạm ứng, tính toán trích nộp bảo hiểm theo quy định mới và thủ tục kê khai thuế.
- Biện pháp hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải tiến công tác hạch toán số lượng và thời gian lao động, hoàn thiện bảng chấm công và chứng từ nghiệm thu công việc, điều chỉnh phương pháp phân bổ quỹ lương gắn với hiệu quả công việc, tuân thủ đúng tỷ lệ đóng BHXH 32% và 2% KPCĐ, hoàn thiện hệ thống sổ kế toán chi tiết TK 334, TK 338, TK 3335 và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán để giảm thiểu sai sót thủ công.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể, bám sát các số liệu và chứng từ có trong văn bản:
- Hệ thống hóa các căn cứ pháp lý: Tổng hợp đầy đủ khung tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng từ 01/06/2017 theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH (tổng 32% bảo hiểm, gồm 21,5% tính vào chi phí doanh nghiệp, 10,5% trừ vào lương người lao động; KPCĐ 2% do doanh nghiệp chịu); biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc từ 5% đến 35%; quy định giảm trừ gia cảnh (9 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc); quy định tiền lương đóng BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018 (bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).
- Cung cấp dẫn chứng thực tế tại doanh nghiệp: Phản ánh chi tiết tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2017; phân loại hạch toán chi tiết chi phí tiền lương tháng 02/2018 cho 4 bộ phận lao động riêng biệt (văn phòng, tổ vé, tổ lái xe, tổ kỹ thuật); minh họa các nghiệp vụ chi tạm ứng lương, giải quyết chế độ ốm đau BHXH; hệ thống hóa trình tự luân chuyển chứng từ lên Chứng từ ghi sổ số 09, 10, 13, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết TK 334 và Sổ chi tiết TK 333; phản ánh hồ sơ kê khai thuế TNCN quý I/2018.
- Đề xuất giải pháp và đóng góp học thuật: Đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù doanh nghiệp thương mại dịch vụ có nhiều tổ đội lao động; đóng góp tài liệu nghiên cứu thực tế cập nhật các chính sách pháp luật mới về bảo hiểm và thuế TNCN giai đoạn 2017 – 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và thừa nhận của tác giả:
- Hạn chế nghiên cứu:
- Khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành, do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù cao cho mô hình tổ chức này, chưa mang tính đại diện cho các ngành nghề hoặc loại hình doanh nghiệp khác.
- Số liệu hạch toán chi tiết về bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và chứng từ ghi sổ tập trung vào tháng 02/2018 và quý I/2018, chưa phản ánh được tính biến động của quỹ lương qua trọn vẹn cả niên độ tài chính.
- Tác giả tự nhìn nhận các giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung phân tích chưa đi sâu vào mọi khía cạnh tối ưu hóa chi phí nhân công.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích số liệu tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá chính xác biến động chi phí nhân công tác động đến tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong quy trình chấm công, tính lương và tích hợp kê khai thuế điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và thực hành:
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, vận tải áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, cần tham khảo quy trình phân chia tính lương cho nhiều bộ phận lao động khác nhau.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Cơ sở lý thuyết tại Chương 1 với hệ thống công thức tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, các bước tính trợ cấp bảo hiểm (ốm đau, thai sản, thất nghiệp, hưu trí) và nguyên tắc định khoản tổng hợp TK 334, TK 338, TK 3335.
- Hệ thống bảng biểu minh họa tại Chương 2, đặc biệt là cách thức tổ chức bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương riêng biệt cho từng tổ đội (văn phòng, tổ vé, tổ lái xe, tổ kỹ thuật) và quy trình lập Chứng từ ghi sổ số 09, 10, 13.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tiền lương và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mốc thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính, nguồn vốn, tài sản và lao động của công ty trong 2 năm 2016 – 2017; các hồ sơ chứng từ, bảng chấm công, bảng tính lương chi tiết và trích bảo hiểm được khảo sát tại thời điểm tháng 02/2018; hồ sơ kê khai khấu trừ thuế TNCN được lấy tại quý I năm 2018.
2. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành áp dụng hình thức sổ kế toán nào và hạch toán tiền lương qua các tài khoản nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Các tài khoản kế toán chủ yếu được sử dụng để hạch toán gồm: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - chi tiết các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và TK 111, 112 để thanh toán tiền lương.
3. Công tác chấm công và tính lương thực tế tháng 02/2018 tại công ty được lập riêng cho các bộ phận lao động nào?
Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương tháng 02/2018 tại công ty được lập chi tiết cho 4 bộ phận lao động: bộ phận văn phòng, bộ phận tổ vé, bộ phận lái xe và bộ phận tổ kỹ thuật.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH trong văn bản được phân chia như thế nào?
Từ ngày 01/06/2017, tổng tỷ lệ nộp cho cơ quan BHXH là 32% (doanh nghiệp đóng 21,5% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, người lao động đóng 10,5% trừ vào lương). Ngoài ra, doanh nghiệp phải trích nộp 2% Kinh phí công đoàn trên tổng quỹ tiền lương tính toàn bộ vào chi phí.
5. Mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN và thành phần tiền lương đóng BHXH từ ngày 01/01/2018 được nêu trong khóa luận là bao nhiêu?
Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Về căn cứ đóng BHXH bắt buộc, từ ngày 01/01/2018 bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Dương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo các văn bản pháp luật hiện hành. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán, chứng từ và sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Hoàng Thành qua số liệu năm 2016 – 2017 và đầu năm 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm tồn tại trong quy trình thực tế của 4 bộ phận lao động, đề tài đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý lao động, hạch toán chi phí tiền lương và nghĩa vụ ngân sách tại doanh nghiệp.