Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách thuế đóng vai trò là công cụ kinh tế vĩ mô đặc biệt quan trọng của Nhà nước nhằm huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN) và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán thuế—đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)—là một phần hành trọng yếu trong hệ thống kế toán. Việc thực hiện đúng và đầy đủ chế độ kế toán thuế giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ với NSNN, chủ động lập kế hoạch tài chính, hạn chế các rủi ro vi phạm pháp luật thuế và tránh các chế tài phạt chậm nộp.
Công ty TNHH Một Thành Viên Ô Tô Ngọc Tấn là doanh nghiệp chuyên về dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và thương mại phụ tùng xe cơ giới tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Với đặc thù khối lượng giao dịch mua bán vật tư, phụ tùng và cung ứng dịch vụ diễn ra thường xuyên, việc quản lý hóa đơn chứng từ và hạch toán thuế GTGT, thuế TNDN giữ vai trò sống còn trong hoạt động vận hành. Dù đơn vị đã chủ động tuân thủ các quy định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, thực tế công tác kế toán tại công ty vẫn tồn tại một số điểm hạn chế liên quan đến việc tổ chức bộ máy kế toán, luân chuyển chứng từ, quản lý sổ sách và tối ưu hóa chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Bá Cảnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, phản ánh và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn; từ đó xây dựng các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn (địa chỉ: số 108 Nguyễn Gia Thiều, phường Phú Hậu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ kế toán trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13), Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, Thông tư số 151/2014/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung quy định kê khai thuế theo quý đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng.
- Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN, quy định chi tiết về điều kiện xác định chi phí được trừ và không được trừ, nguyên tắc chuyển lỗ (tối đa không quá 5 năm liên tục kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ), mức thuế suất phổ thông 20%.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán sử dụng trong khóa luận:
- Đối với thuế GTGT khấu trừ: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ); Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp) gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Đối với thuế TNDN: Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - chi tiết TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành), kết chuyển sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu: Thu thập các chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT/001, bảng kê mua vào 01-2/GTGT, bảng kê bán ra 01-1/GTGT, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính qua các năm 2016 - 2018 tại đơn vị.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán để phản ánh đúng chu trình luân chuyển nghiệp vụ kinh tế.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng, Kế toán thuế và nhân viên kế toán các phần hành để ghi nhận quy trình xử lý thực tế và các vướng mắc phát sinh.
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính, tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua bảng số liệu so sánh giai đoạn 2016 - 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và hạch toán kế toán thuế trong doanh nghiệp. Nội dung chương làm rõ bản chất của thuế là khoản thu nộp mang tính chất bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và có tính pháp lý cao, giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo lập nguồn thu NSNN, điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội.
Tác giả phân định rõ hai sắc thuế chính:
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Văn bản trình bày chi tiết căn cứ tính thuế (giá tính thuế và các mức thuế suất 0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, các điều kiện để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp pháp. Tác giả nêu rõ công thức xác định thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế, nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm và danh mục các khoản chi phí không được trừ theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
Chương này cũng mô tả chi tiết sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào (TK 133), thuế GTGT đầu ra (TK 3331), thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, cũng như các bút toán trích lập tạm nộp, quyết toán và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334, TK 911).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp:
1. Khái quát về công ty và tổ chức bộ máy:
- Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn (tên viết tắt: NGOC TAN AUTO, mã số thuế: 3301566316) được thành lập ngày 22/05/2015 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, do ông Hà Trọng Nam làm chủ sở hữu kiêm Giám đốc. Trụ sở đặt tại 108 Nguyễn Gia Thiều, phường Phú Hậu, TP Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ; bán buôn ô tô, phụ tùng thay thế và vận tải đường bộ.
- Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính - Kế hoạch, Phòng Kế toán và Tổ sửa chữa.
- Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương kiêm thanh toán, và Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đồng tiền hạch toán là VNĐ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên theo giá gốc; TSCĐ tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy PIAS.
2. Phân tích tình hình lao động, tài chính và kết quả kinh doanh (2016 - 2018):
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2016 - 2018)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2018 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
So sánh 2018/2017 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
12 |
100,0 |
15 |
100,0 |
17 |
100,0 |
+25,0% |
+13,3% |
| Giới tính: Nam |
10 |
83,3 |
12 |
80,0 |
14 |
82,4 |
+20,0% |
+16,7% |
| Giới tính: Nữ |
2 |
16,7 |
3 |
20,0 |
3 |
17,6 |
+50,0% |
0,0% |
| Độ tuổi: Dưới 30 tuổi |
8 |
66,7 |
9 |
60,0 |
10 |
58,8 |
+12,5% |
+11,1% |
| Độ tuổi: Từ 30 – 39 tuổi |
2 |
16,7 |
5 |
33,3 |
4 |
23,5 |
+150,0% |
-20,0% |
| Độ tuổi: Từ 40 – 49 tuổi |
2 |
16,7 |
1 |
6,7 |
3 |
17,6 |
-50,0% |
+200,0% |
| Trình độ: Thạc sĩ |
3 |
25,0 |
2 |
13,3 |
2 |
11,8 |
-33,3% |
0,0% |
| Trình độ: Đại học |
3 |
25,0 |
3 |
20,0 |
3 |
17,6 |
0,0% |
0,0% |
| Trình độ: Cao đẳng |
2 |
16,7 |
3 |
20,0 |
6 |
35,3 |
+50,0% |
+100,0% |
| Trình độ: Trung cấp |
2 |
16,7 |
5 |
33,3 |
4 |
23,5 |
+150,0% |
-20,0% |
| Trình độ: Bằng nghề |
2 |
16,7 |
2 |
13,3 |
2 |
11,8 |
0,0% |
0,0% |
Bảng 2: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của công ty (2016 - 2018)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
Năm 2018 (Đồng) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
620.183 |
Ghi nhận theo BCTC |
Ghi nhận theo BCTC |
| Chi phí tài chính |
25.950 |
0 |
0 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
161.756 |
Giảm 11,6% |
Giảm 42,2% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-52.896 |
9.920 |
12.896 |
Số liệu cho thấy quy mô nhân sự tăng từ 12 lên 17 người, tỷ lệ lao động nam chiếm trên 80% do đặc thù ngành kỹ thuật sửa chữa ô tô. Kết quả kinh doanh đã có sự cải thiện rõ rệt: từ mức lỗ 52.896 đồng năm 2016 đã chuyển sang có lãi 9.920 đồng năm 2017 và tiếp tục tăng lên 12.896 đồng năm 2018 (tăng 30,8%), nhờ cắt giảm triệt để chi phí tài chính và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
3. Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty:
- Kế toán thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Do doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng nên đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý theo Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC. Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT đặt in mẫu số 01 GTKT/001 (gồm 3 liên: Liên 1 lưu, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 nội bộ), hạch toán trên TK 133 và TK 3331 thông qua phần mềm PIAS.
- Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm tính để nộp tiền thuế TNDN tạm nộp (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo) mà không cần nộp tờ khai tạm tính quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN với thuế suất 20% và nộp số thuế còn thiếu trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn
Chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán thuế tại đơn vị:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ nghiêm túc các chính sách thuế hiện hành; áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp với quy mô; ứng dụng tốt phần mềm kế toán máy PIAS giúp giảm thiểu sai sót trong nhập liệu và đối chiếu sổ sách; thực hiện kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
- Hạn chế: Bộ máy kế toán có sự kiêm nhiệm chưa thực sự hợp lý (kế toán công nợ kiêm thủ quỹ dễ dẫn đến rủi ro trong kiểm soát nội bộ tiền tệ; kế toán lương kiêm thanh toán); công tác luân chuyển, tập hợp chứng từ hóa đơn đầu vào phục vụ dịch vụ sửa chữa đôi khi còn chậm trễ; việc phân loại và quản lý chứng từ chi phí để đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và phân công lại công việc trong phòng kế toán, tách bạch chức năng thủ quỹ và kế toán công nợ nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ.
- Nâng cao chất lượng kiểm soát và quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn đầu vào - đầu ra, đảm bảo tính kịp thời trong kê khai thuế GTGT hàng quý.
- Hoàn thiện công tác quản lý chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, phụ tùng sửa chữa theo đúng quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC.
- Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật và thông tư mới về thuế cho nhân viên kế toán thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận đã tập hợp và hệ thống hóa đầy đủ hệ thống dữ liệu kế toán, lao động và tài chính trong 3 năm liên tục (2016 - 2018) của Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn. Phân tích rõ sự chuyển dịch từ kết quả kinh doanh thua lỗ năm 2016 (-52.896 đồng) sang kinh doanh có lãi năm 2017 (9.920 đồng) và năm 2018 (12.896 đồng), làm cơ sở xác định đúng nghĩa vụ thuế TNDN phát sinh qua từng kỳ tính thuế.
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Mô tả chi tiết quy trình xử lý luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận xe, xuất phụ tùng, lập hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT/001, nhập liệu vào phần mềm PIAS, lập bảng kê mua vào (01-2/GTGT), bán ra (01-1/GTGT), kê khai thuế GTGT theo quý và quyết toán thuế TNDN năm.
- Đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ rõ những điểm chưa hoàn thiện trong mô hình kế toán kiêm nhiệm tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành kỹ thuật ô tô, đồng thời đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí hợp lý và chứng từ kế toán thuế tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp tư nhân duy nhất là Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn với chuỗi dữ liệu trong giai đoạn 2016 - 2018; chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu 2 sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN mà chưa bao quát các sắc thuế khác như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) hay các loại lệ phí môn bài phát sinh tại công ty.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang các kỳ tính thuế tiếp theo sau năm 2018; nghiên cứu tích hợp toàn diện công tác kế toán quản trị thuế và hoạch định kế hoạch thuế (tax planning) nhằm tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp cho các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ sửa chữa cơ giới.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế mẫu mực về cách xây dựng một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ kỹ thuật, gara ô tô: Có thể tham khảo chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn 3 liên, phương pháp kê khai thuế GTGT theo quý và kỹ thuật theo dõi tài khoản 133, 3331, 3334, 821 trên phần mềm kế toán máy.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48), sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác xử lý số liệu trên phần mềm kế toán máy PIAS.
2. Kỳ kê khai thuế GTGT tại công ty được thực hiện theo tháng hay theo quý? Căn cứ vào quy định nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Căn cứ theo Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, do công ty có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hàng năm dưới 50 tỷ đồng nên thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý theo phương pháp khấu trừ.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty có điểm đặc thù gì về mặt nhân sự?
Phòng kế toán của công ty gồm 5 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương kiêm thanh toán, và Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ. Trong đó, việc bố trí Kế toán công nợ kiêm nhiệm vị trí Thủ quỹ là điểm hạn chế về kiểm soát nội bộ mà khóa luận đã chỉ ra và kiến nghị tách biệt.
4. Kết quả kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 biến động như thế nào?
Năm 2016, công ty chịu lỗ sau thuế là 52.896 đồng. Sang năm 2017, tình hình tài chính phục hồi với lợi nhuận sau thuế đạt 9.920 đồng nhờ cắt giảm chi phí tài chính về 0 đồng và giảm 11,6% chi phí quản lý. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế tiếp tục tăng lên 12.896 đồng (tăng 30,8% so với 2017), tạo cơ sở để doanh nghiệp tạm nộp và quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 20%.
5. Quy định về tạm nộp và xử lý chênh lệch quyết toán thuế TNDN được nêu trong khóa luận như thế nào?
Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà chỉ nộp số tiền thuế tạm tính chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau. Nếu tổng số thuế tạm nộp 4 quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên đó tính từ ngày hết hạn nộp thuế quý 4 đến ngày thực nộp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bá Cảnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Đề tài phản ánh chân thực thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Ô Tô Ngọc Tấn trong giai đoạn 2016 - 2018 thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán PIAS. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp hoàn thiện được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát thực tiễn hoạt động kinh doanh dịch vụ sửa chữa và thương mại phụ tùng ô tô của doanh nghiệp vừa và nhỏ.