Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số mạnh mẽ, hệ thống chính sách pháp luật về thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm hướng tới tính đơn giản, công bằng và hiệu quả. Việc ban hành và áp dụng các luật thuế mới, tiêu biểu như Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành, đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt đối với công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Doanh nghiệp cần cập nhật chính xác và kịp thời các quy định nhằm thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đồng thời tận dụng hợp pháp các chính sách ưu đãi tài chính để tối ưu hóa lợi nhuận.

Công ty Cổ phần Dược Medipharco là doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa sản xuất và thương mại trong lĩnh vực y dược. Tại đơn vị, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên, chiếm tỷ trọng trọng yếu và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn này, khóa luận đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán hai sắc thuế trên tại công ty nhằm đánh giá việc tuân thủ pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm mục tiêu chung và ba nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu các cơ sở lý luận liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu quy trình hạch toán, chứng từ, sổ sách về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
    3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và tìm ra giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco, bao gồm các loại chứng từ, sổ sách kế toán, quy định pháp luật liên quan, tình hình kê khai, quyết toán và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco (số 08 Nguyễn Trường Tộ, phường Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; hồ sơ tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024; thực tế công tác kế toán thuế GTGT khảo sát chi tiết tại các tháng cuối năm 2025 (tháng 9 đến tháng 12 năm 2025).
  • Phạm vi nội dung: Quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, hạch toán tài khoản, lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng và quy trình tính thuế TNDN tạm tính theo quý cùng hồ sơ quyết toán thuế TNDN cả năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các văn bản cải cách có hiệu lực:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (khoản 1 Điều 3 về khái niệm thuế; Điều 43 và 44 về thời hạn kê khai, quyết toán).
  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (quy định người nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế và các mức thuế suất 0%, 5%, 10%).
  • Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết về các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
  • Nghị quyết số 204/2025/QH15 và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/06/2025 (quy định và gia hạn chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT từ mức 10% xuống 8%).
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) (quy định đối tượng nộp thuế, công thức tính thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập miễn thuế, quy định chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm và biểu thuế suất phân cấp 15%, 17%, 20%).
  • Nghị định số 320/2025/NĐ-CP (quy định chi tiết 23 trường hợp chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn kết cấu tài khoản hạch toán TK 133, TK 3331, TK 3334 và TK 821.
  • Mẫu biểu chứng từ và hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn, quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý chứng từ tại phòng kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp phụ trách thuế về quy trình luân chuyển hóa đơn, kiểm tra tính hợp lệ và thao tác trên phần mềm.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên ngành, công trình nghiên cứu trước đây cùng các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Xử lý số liệu phản ánh tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2022–2024.
  • Phương pháp mô tả: Phản ánh chi tiết cơ cấu bộ máy tổ chức, bộ máy kế toán và trình bày tuần tự các bước nghiệp vụ kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại đơn vị.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quá trình thực tập 3 tháng tại công ty; dữ liệu thứ cấp gồm hồ sơ đăng ký kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022–2024, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra tháng 9 năm 2025, sổ chi tiết các tài khoản (13311, 333111, 821), tờ khai thuế GTGT tháng 9/2025 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và chức năng cơ bản của thuế trong nền kinh tế thị trường, phân định rõ hai sắc thuế gián thu (thuế GTGT) và trực thu (thuế TNDN):

  • Về thuế GTGT: Tác giả phân tích căn cứ xác định nghĩa vụ thuế theo phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên doanh thu hoặc giá trị gia tăng. Tác giả nhấn mạnh điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP: bắt buộc phải có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 05 triệu đồng trở lên (bao gồm cả trường hợp mua nhiều lần trong ngày cùng một nhà cung cấp đạt tổng giá trị từ 05 triệu đồng). Về kê khai, doanh nghiệp có doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng kê khai theo tháng (hạn nộp ngày 20 của tháng kế tiếp); doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống kê khai theo quý (hạn nộp ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau). Tác giả cũng phân loại các mẫu tờ khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5.7) như Mẫu 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT, 05/GTGT.
  • Về thuế TNDN: Làm rõ công thức xác định thu nhập tính thuế (TNTT = TNCT - Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định; trong đó TNCT = Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ + Thu nhập khác). Trình bày chi tiết điều kiện xác nhận chi phí được trừ và 23 trường hợp chi phí không được trừ theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Thuế suất thuế TNDN được nêu rõ theo các ngưỡng doanh thu: 15% (doanh thu không quá 3 tỷ đồng), 17% (doanh thu từ 3 đến không quá 50 tỷ đồng) và mức phổ thông 20% (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở lên). Thời hạn quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm tài chính, đồng thời thực hiện tạm nộp theo quý vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý kế tiếp.
  • Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Mô tả kết cấu và sơ đồ định khoản của TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334 và TK 821, chỉ rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận hóa đơn gốc đến khi lập tờ khai và ghi sổ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Chương 2 mô tả thực trạng công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Dược phẩm tỉnh Thừa Thiên Huế thành lập ngày 08/04/1976, từng đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Dược Thừa Thiên Huế, Công ty Dược TW Huế (năm 1999), đổi tên thành Công ty Cổ phần Dược Medipharco năm 2017 và sáp nhập Công ty CP Liên doanh dược phẩm Medipharco - Tenamyd BR s.l vào năm 2019. Trụ sở tại số 08 Nguyễn Trường Tộ, phường Thuận Hóa, TP. Huế; mã số thuế 3300101406; mã chứng khoán MTP trên sàn UpCOM; người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Ngọc Hoài Phong. Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu (mã ngành 2100), kinh doanh trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng, dịch vụ bảo quản thuốc đạt chuẩn GSP và sản xuất rượu vang.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các Giám đốc chuyên môn (Chất lượng, Phát triển sản phẩm, Kinh doanh, Kế hoạch, Sản xuất). Phòng Kế toán do Kế toán trưởng Nguyễn Thanh Minh phụ trách chung, cùng các kế toán viên phụ trách từng mảng: Nguyễn Thị Phương Thảo (công nợ, tiền mặt, thủ quỹ), Võ Nhật Anh (kế toán tổng hợp và kế toán thuế), Trần Thị Như Quỳnh (kế toán ngân hàng), Ngô Ngọc Cẩm Tú (kế toán chi phí - giá thành) và Lê Tú Thanh (kế toán tài sản, công cụ dụng cụ, kho hàng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán ASIA, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Phân tích nguồn lực lao động giai đoạn 2022–2024: Số lượng lao động tăng đều đặn qua các năm để đáp ứng việc mở rộng sản xuất và vận hành máy móc các xưởng mới.
Chỉ tiêu Năm 2022 (người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (+/- người) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (+/- người) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động 185 100,00 211 100,00 218 100,00 +26 +14,05 +7 +3,22
1. Theo trình độ
Đại học 103 55,68 121 57,35 111 50,92 +18 +17,48 -10 -8,26
Cao đẳng, Trung cấp 74 40,00 80 37,91 92 42,20 +6 +8,11 +12 +15,00
Lao động phổ thông 8 4,32 10 4,74 15 6,88 +2 +25,00 +5 +50,00
2. Theo giới tính
Nam 97 52,43 103 48,82 112 51,38 +6 +6,19 +9 +8,74
Nữ 88 47,57 108 51,18 106 48,62 +20 +22,73 -2 -1,85
  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty chịu mức thuế suất 5% là chủ yếu đối với các mặt hàng dược phẩm, một số hàng hóa chịu thuế suất 10% hoặc hưởng thuế suất giảm còn 8% theo chính sách hỗ trợ (Nghị quyết 204/2025/QH15, lập kèm Phụ lục PL_NQ142_GTGT). Kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử mua vào thông qua trang tra cứu của cơ quan thuế (minh chứng qua việc kiểm tra hóa đơn số 7076 của Công ty TNHH Phước Lộc, hóa đơn 940 của Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai), lập phiếu nhập kho, nhập TSCĐ và cập nhật vào Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào (Biểu mẫu 2.1), ghi sổ chi tiết TK 13311 (Biểu mẫu 2.2). Đối với đầu ra, kế toán theo dõi hóa đơn bán lẻ, bán buôn (minh chứng hóa đơn 4270 bán cho Công ty CP Đầu tư Bệnh viện Xuyên Á), nhập giá vốn, doanh thu, lập Bảng kê bán ra (Biểu mẫu 2.3) và trích sổ chi tiết TK 333111 (Biểu mẫu 2.4). Định kỳ hàng tháng, lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK 5.7 (minh chứng tháng 9/2025 tại Biểu mẫu 2.5), nộp qua cổng thuế điện tử và in phiếu tất toán thuế GTGT.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ doanh thu, chi phí trên phần mềm ASIA để tạm tính số thuế TNDN phải nộp. Cuối năm, kế toán tiến hành rà soát các khoản chi phí không hợp lý, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm theo Mẫu số 03/TNDN (minh chứng quyết toán năm 2024 tại Biểu mẫu 2.7) và hạch toán chi phí thuế TNDN qua sổ chi tiết TK 821 (Biểu mẫu 2.6) và TK 3334.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm ưu điểm (bộ máy phân công rõ ràng, tuân thủ đúng biểu mẫu quy định, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán ASIA và HTKK) và các nhược điểm còn tồn đọng (khối lượng chứng từ lớn dễ dẫn đến sai sót, áp lực cập nhật các quy định thuế mới liên tục thay đổi trong năm 2024–2025). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đối với công tác kế toán chung: Đẩy mạnh tự động hóa, tăng cường tính đồng bộ giữa dữ liệu phần mềm ASIA với cổng thông tin hóa đơn điện tử và phần mềm kê khai thuế; định kỳ tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật thuế mới cho nhân sự phòng kế toán.
  • Đối với công tác kế toán thuế GTGT: Hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào, đặc biệt là kiểm soát chặt chẽ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua hàng từ 05 triệu đồng trở lên theo quy định mới; phân loại chính xác các nhóm hàng chịu thuế suất 5%, 8% và 10% ngay từ khâu nhập kho để tránh sai sót khi tổng hợp tờ khai Mẫu 01/GTGT.
  • Đối với công tác kế toán thuế TNDN: Nâng cao độ chính xác trong việc tính toán số thuế TNDN tạm nộp từng quý nhằm tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp nếu số thuế tạm nộp chênh lệch vượt mức quy định so với số quyết toán cả năm; rà soát đối chiếu nghiêm ngặt các khoản chi phí thực tế phát sinh với danh mục 23 khoản chi phí không được trừ theo Nghị định số 320/2025/NĐ-CP để đảm bảo tính hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa các quy định mới nhất về thuế GTGT và thuế TNDN theo các luật ban hành năm 2024 và 2025, làm rõ các điểm thay đổi về điều kiện khấu trừ (ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt 05 triệu đồng) và biểu thuế suất TNDN phân cấp theo doanh thu.
  • Khảo sát và phản ánh toàn diện thực trạng luân chuyển chứng từ, hạch toán trên tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC và kê khai thuế trên phần mềm HTKK 5.7 tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco với dữ liệu thực tế tại tháng 9/2025 và quyết toán năm 2024.
  • Đưa ra bảng tổng hợp phân tích chi tiết biến động nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm (tăng từ 185 người năm 2022 lên 218 người năm 2024, với tỷ lệ lao động trình độ đại học duy trì trên 50%).

Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh dược phẩm của đơn vị, tập trung vào hoàn thiện quy trình kiểm tra hóa đơn đầu vào, quản lý chứng từ thanh toán ngân hàng và kiểm soát chi phí hợp lý để tính thuế TNDN.

Đóng góp của tác giả: Đánh giá có hệ thống ưu điểm, nhược điểm trong công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp cổ phần ngành dược cụ thể; kết hợp giữa lý luận cập nhật theo các luật mới ban hành với số liệu thực tế tại doanh nghiệp, đóng góp ý kiến hoàn thiện cho bộ máy kế toán Medipharco.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 3 tháng, do đó phạm vi khảo sát chi tiết nghiệp vụ thuế GTGT tập trung vào các tháng cuối năm 2025 (từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2025), số liệu quyết toán TNDN lấy từ năm 2024.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Dược Medipharco) nên chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành dược phẩm khác trên địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu theo chuỗi thời gian nhiều năm hơn sau khi các luật thuế mới (Luật Thuế GTGT 2024, Luật Thuế TNDN 2025) đi vào thực tiễn ổn định.
  • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa chính sách ưu đãi thuế, các quỹ phát triển khoa học công nghệ trong doanh nghiệp dược với hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán thuế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất và thương mại dược phẩm có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phương pháp kiểm tra hóa đơn điện tử qua mạng, cách thức xử lý mức thuế suất ưu đãi ngành dược (5% và 8%) và kỹ năng lập tờ khai trên phần mềm HTKK phiên bản 5.7.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu mẫu minh chứng thực tế ở Chương 2, bao gồm bảng kê chứng từ mua vào - bán ra tháng 9/2025, trích sổ chi tiết các tài khoản 13311, 333111, 821 và mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những văn bản pháp luật mới nào làm căn cứ lý luận cho hai sắc thuế GTGT và TNDN?
Khóa luận căn cứ vào Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 204/2025/QH15, Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP và chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

2. Công ty Cổ phần Dược Medipharco áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nào trong công tác kế toán thuế?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC với hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên phần mềm kế toán ASIA. Trong công tác kê khai thuế qua mạng, công ty sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.7 và nộp tờ khai qua cổng thông tin thuế điện tử.

3. Cơ cấu và quy mô lao động tại Medipharco có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2022–2024?
Tổng số lao động tăng từ 185 người (năm 2022) lên 211 người (năm 2023, tăng 14,05%) và đạt 218 người (năm 2024, tăng 3,22%). Lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, lần lượt là 55,68% (2022), 57,35% (2023) và 50,92% (2024).

4. Mức thuế suất thuế GTGT chủ yếu được áp dụng tại Medipharco là bao nhiêu?
Do đặc thù là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược phẩm, mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng phổ biến nhất tại Medipharco là 5%. Ngoài ra, một số hàng hóa, dịch vụ khác áp dụng mức thuế suất 10% hoặc được giảm còn 8% theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.

5. Điều kiện về ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt đối với thuế GTGT đầu vào được tác giả trích dẫn theo quy định mới là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa và dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng nhập khẩu) từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Thị Bảo Châu đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Dược Medipharco. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận theo các văn bản luật thuế mới ban hành với quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế phát sinh tại doanh nghiệp. Các phân tích về tổ chức bộ máy, phương pháp hạch toán và nhóm giải pháp đề xuất đã đáp ứng đúng mục tiêu nghiên cứu, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp dược phẩm.