CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Đặc điểm kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 1. Khái niệm Thương mại Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ… giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó bằng tiền thông qua giá cả hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng (barter).
Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ…cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó. Thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh. Theo nghĩa hẹp thì thương mại là quá trình mua bán hàng hóa trên thị trường, là lĩnh vực lưu thông phân phối hàng hóa. Hoạt động kinh doanh thương mại Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau, thực hiện quá trình lưu thông chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng.
Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại Hoạt động kinh doanh thương mại có các đặc điểm chủ yếu sau: - Kinh doanh hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm thu lợi nhuận. - Đối tượng tham gia kinh doanh thương mại bao gồm: người mua, người bán, người trung gian. Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền từng ngành hàng như: vật tư thiết bị, hàng công nghệ sản phẩm tiêu dùng, lương thực, thực phẩm chế biến, công cụ dụng cụ… 1.
Lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu và thu nhập a. Doanh thu bán hàng Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, trình bày khái niệm cơ bản về doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.
Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Xác định doanh thu Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản thu đã thu hoặc sẽ thu được. Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh nghiệp thu xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thức tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu thoe tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch được được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp gia dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Theo VAS 14, kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày Bảng Cân đối kế toán; Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản phát sinh làm giảm doanh thu trong kì của doanh nghiệp.
Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng. Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời gian đã ghi trong hợp đồng. Giá trị hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc do kinh doanh. Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: Thu nhập là lợi tức cho vay do bên đi vay thanh toán Thu nhập về cho thuê tài chính gồm cả số tiền theo giá vốn và lợi tức cho thuê do bên đi thuê thanh toán. Thu nhập lợi tức cổ phiếu, trái phiếu và chênh lệch giá bán với giá vốn của các chứng khoán bán ra. Lợi nhuận nhận được từ chủ liên doanh, chủ công ty liên kết, công ty con mang lại.
Các khoản chiết khấu thanh toán được nhận từ bên bán hàng và cung cấp dịch vụ. Lợi tức bên mua thanh toán về mua hàng trả chậm. Lãi tỷ giá hối đoái… d.Thu nhập khác Thu nhập khác: Là khoản thu làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu, bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyển, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát; SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê tài sản; Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm); Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự); Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có); Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhận tặng cho doanh nghiệp; Giá trị số hàng khuyến mãi không phải trả lại; Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
Xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phân chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí của các hoạt dông kinh tế đã được thực hiện. Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí). Quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp gồm 3 hoạt động chính: hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động chính), hoạt động tài chính, hoạt động khác. Kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh: là số còn lại của doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
Kết quả hoạt SVTH: Nguyễn Thị Kim Anh 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền động sản xuất kinh doanh bao gồm: Kết quả sản xuất chế biến, kết quả hoạt động sản xuất thương mại, hoạt động lao vụ, dịch vụ.