Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát đã tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế toàn cầu và gây đình trệ nghiêm trọng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Trong bối cảnh khó khăn đó, công tác kế toán đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc theo dõi chặt chẽ dòng tiền, kiểm soát các nghĩa vụ nợ, cung cấp thông tin kịp thời giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định ứng phó rủi ro và phục hồi kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ kỹ thuật, doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn tài chính chủ yếu, quyết định trực tiếp đến kết quả kinh doanh, khả năng tích lũy và mở rộng quy mô hoạt động.

Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam (VINACOS., JSC) là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, giám sát và thi công xây dựng. Mặc dù công tác kế toán của công ty đã từng bước được hoàn thiện, song thực tế vẫn gặp nhiều vướng mắc do sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý, sức ép cạnh tranh giá cả thị trường và những hạn chế nội tại trong khâu phân loại, lưu trữ chứng từ cũng như vận dụng tài khoản hạch toán. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các điểm yếu trong việc tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam (địa chỉ tại Xóm Gò Nền Chùa, thôn Phú Diễn, xã Hữu Hòa, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Tài liệu, chứng từ và số liệu kế toán phản ánh hoạt động kinh doanh của công ty trong năm tài chính 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC): Làm căn cứ vận dụng các nguyên tắc kế toán cốt lõi bao gồm nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc nhất quán trong ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC): Quy định khái niệm doanh thu, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu từ giao dịch cung cấp dịch vụ (xác định doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh), cùng các phương pháp xác định tỷ lệ hoàn thành dịch vụ qua nhiều kỳ kế toán.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016: Quy định cụ thể danh mục chứng từ, kết cấu tài khoản kế toán (TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 131 - Phải thu của khách hàng, TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp), các hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống biểu mẫu Báo cáo tài chính (Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN, Bảng cân đối tài khoản F01-DNN, Thuyết minh BCTC B09-DNN).

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập bảng câu hỏi (Phụ lục 01) và tiến hành phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng vào chiều ngày 11/11/2022 tại phòng Kế toán của công ty để thu thập thông tin về chính sách kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi nhận doanh thu.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình thực hiện công việc của nhân viên kế toán trong suốt thời gian thực tập, từ khâu tiếp nhận chứng từ gốc, nhập liệu vào phần mềm kế toán MISA đến khâu kết chuyển số liệu và lập Báo cáo tài chính.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và kiểm tra hệ thống tài liệu thực tế của công ty năm 2021 gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có, sổ Nhật ký chung, sổ Cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2021.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp dữ liệu: Đối chiếu giữa quy định lý luận với việc áp dụng thực tế; so sánh số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết và sổ tổng hợp; sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp các bảng biểu số liệu phục vụ đánh giá.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán doanh thu dịch vụ theo quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của doanh thu theo VAS 14 và Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Thương Mại; phân biệt rõ doanh thu bán hàng/cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
  • Phân tích vai trò, yêu cầu quản lý (tính đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, liên tục, hệ thống) và nhiệm vụ của kế toán doanh thu trong việc theo dõi biến động từng loại dịch vụ, ghi nhận doanh thu, quản lý công nợ phải thu và cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo.
  • Trình bày chi tiết 4 nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối theo VAS 01 và 4 điều kiện xác định kết quả giao dịch dịch vụ theo VAS 14; các phương pháp xác định tỷ lệ phần việc hoàn thành (đánh giá khối lượng, so sánh tỷ lệ khối lượng, tỷ lệ chi phí phát sinh).
  • Hệ thống hóa phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), TK 131, TK 3331 (TK 33311, TK 33312); trình tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh thông thường, doanh thu bằng ngoại tệ, doanh thu hợp đồng xây dựng có bồi thường chi phí.
  • Khái quát 4 hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) và nguyên tắc lập các chỉ tiêu doanh thu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 01, Mã số 02, Mã số 10).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

Chương 2 đi sâu phân tích môi trường hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan về VINACOS., JSC: Doanh nghiệp cổ phần thành lập ngày 12/01/2011 (thay đổi ĐKKD lần 3 ngày 16/08/2018), vốn điều lệ 4.000 đồng, ngành nghề chính là xây dựng nhà các loại (mã ngành 4100) kết hợp tư vấn thiết kế, giám sát, lập dự án đầu tư và thẩm tra hồ sơ công trình.
  • Mô hình quản lý và tổ chức bộ máy kế toán: Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và 6 phòng ban chức năng. Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo hình thức kế toán tập trung với nhân sự gồm 3 người: 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tổng hợp và 1 Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
  • Thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ doanh thu cụ thể năm 2021:
Ngày CT Số HĐ / Số HĐKT Nội dung nghiệp vụ dịch vụ Giá trị chưa thuế (VNĐ) Thuế GTGT 10% (VNĐ) Định khoản thực tế trên phần mềm MISA
08/12/2021 HĐ 0000108 / HĐKT 179/2021 Thi công sửa chữa mái nhà hiệu bộ Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam (chưa thu tiền) 394.000 39.400 Nợ TK 131: 433.400
Có TK 5111: 394.000
Có TK 33311: 39.400
16/12/2021 HĐ 0000110 / HĐKT 502/2021 Tư vấn lập báo cáo KT-KT sửa chữa nhà làm việc CAH Mỹ Đức (thu qua TGNH) 31.636 3.164 Nợ TK 1121: 34.364
Có TK 5111: 31.636
Có TK 33311: 2.728 (theo số liệu hóa đơn)
17/12/2021 HĐ 0000111 / HĐKT 1806/2021 Cải tạo phòng học Tầng 2 Nhà T và Tầng 1 Nhà F (thu qua TGNH) 294.860 (294.715) 29.471 Nợ TK 1121: 324.186
Có TK 5111: 294.715
Có TK 33311: 29.471
  • Thực trạng trình bày Báo cáo tài chính năm 2021: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) đạt 6.393 VNĐ; các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02) là 0 VNĐ; Doanh thu thuần (Mã số 10) đạt 6.393 VNĐ. Báo cáo tài chính được nộp cho Chi cục Thuế huyện Thanh Trì và Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hà Nội trước ngày 31/03 hàng năm.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện về vấn đề kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần xúc tiến thương mại và đầu tư xây dựng Việt Nam

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá toàn diện công tác kế toán tại VINACOS., JSC và đề xuất các giải pháp khắc phục cụ thể:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; chứng từ hợp lệ, đảm bảo tính pháp lý; sử dụng hiệu quả phần mềm MISA giúp đối chiếu số liệu nhanh chóng; hệ thống Báo cáo tài chính lập đầy đủ 5 mẫu biểu.
  • Đánh giá hạn chế: Kế toán tổng hợp phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (công nợ, doanh thu, giá vốn, tiền lương, thuế) dễ gây nhầm lẫn; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ vào TK 5111 (doanh thu bán hàng hóa) thay vì TK 5113; việc lưu trữ chứng từ bán hàng còn lưu chung theo tập nghiệp vụ, chưa phân loại riêng từng loại chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có), gây khó khăn cho việc tra cứu.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:
    1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tuyển dụng thêm nhân viên kế toán chuyên trách (kế toán thanh toán/tiền lương hoặc kế toán thuế) nhằm giảm tải áp lực cho kế toán tổng hợp, hạn chế sai sót và rủi ro gian lận.
    2. Hoàn thiện việc vận dụng tài khoản và trích lập dự phòng: Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào ngày 31/12 khi lập BCTC năm theo nguyên tắc thận trọng thông qua việc sử dụng TK 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi" và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
    3. Quy định cụ thể về định mức và tỷ lệ trích lập dự phòng:
      • Nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: Trích lập 30% giá trị.
      • Nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: Trích lập 50% giá trị.
      • Nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: Trích lập 70% giá trị.
      • Nợ quá hạn từ 3 năm trở lên: Trích lập 100% giá trị.
      • Mức lập dự phòng không vượt quá 20% tổng dư nợ phải thu phát sinh trong năm tài chính.
    4. Hoàn thiện công tác quản lý và lưu trữ chứng từ: Tổ chức phân loại chứng từ kế toán theo từng chủng loại và thời gian phát sinh trước khi đóng tập lưu trữ để phục vụ việc kiểm tra của cơ quan thuế và đối chiếu nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nghiệm thu hợp đồng, xuất hóa đơn GTGT đến khâu ghi nhận vào phần mềm kế toán MISA theo hình thức Nhật ký chung.
  • Trích xuất và phân tích đầy đủ số liệu tài chính năm 2021 của công ty với tổng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mã số 10) là 6.393 VNĐ, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Chỉ ra các sai lệch trong thực tế hạch toán tại doanh nghiệp: Công ty đang sử dụng tài khoản cấp hai TK 5111 để phản ánh doanh thu dịch vụ tư vấn và thi công xây lắp (trong khi theo quy định chuẩn phải hạch toán vào TK 5113), đồng thời chưa theo dõi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên TK 2293.
  • Xây dựng quy trình hạch toán trích lập, xử lý xóa nợ và hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi cụ thể giữa TK 2293, TK 6422, TK 131 và TK 711 kèm theo bảng tỷ lệ trích lập từ 30% đến 100% căn cứ trên tuổi nợ thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài chỉ tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam với dữ liệu hạch toán trong niên độ kế toán năm 2021.
  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phần hành kế toán tài chính về doanh thu cung cấp dịch vụ, chưa mở rộng đi sâu vào mối quan hệ tương hỗ với kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ/công trình xây lắp, cũng như chưa phân tích khía cạnh kế toán quản trị doanh thu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá chuỗi số liệu tài chính đa niên độ (giai đoạn phục hồi sau đại dịch 2022–2024), đồng thời nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng công trình, dự án tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, tư vấn thiết kế và thi công xây dựng đang áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm MISA.
  • Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo rõ ràng về cách xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn kế toán trưởng, quy trình hạch toán nghiệp vụ doanh thu dịch vụ và phương pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong năm 2021?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung được hỗ trợ xử lý trên phần mềm kế toán MISA.

2. Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 của công ty được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bao nhiêu?
Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) năm 2021 của công ty, chỉ tiêu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01) đạt 6.393 VNĐ, không phát sinh giảm trừ doanh thu (Mã số 02 = 0 VNĐ), do đó Doanh thu thuần (Mã số 10) đạt 6.393 VNĐ.

3. Thực tế hạch toán doanh thu dịch vụ tư vấn và thi công tại công ty có điểm gì chưa phù hợp với chế độ kế toán?
Trong thực tế xử lý các nghiệp vụ hoàn thành dịch vụ thi công (như tại Trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam) và dịch vụ tư vấn (như tại CAH Mỹ Đức), kế toán công ty hạch toán doanh thu vào TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) thay vì sử dụng đúng TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chính nào trong công tác kế toán của công ty?
Các tồn tại chính gồm: Bộ máy kế toán có nhân sự mỏng khiến kế toán tổng hợp kiêm nhiệm quá nhiều phần hành; chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo nguyên tắc thận trọng; hạch toán nhầm tài khoản cấp hai của doanh thu dịch vụ; và việc phân loại, lưu trữ chứng từ gốc tại phòng kế toán còn lộn xộn, lưu chung nhiều loại chứng từ vào một tập gây khó khăn cho việc tra cứu.

5. Tác giả đề xuất tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) theo các mốc thời gian quá hạn như thế nào?
Tác giả đề xuất trích lập theo 4 mốc: 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và 100% đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên, đồng thời khống chế tổng mức trích lập không vượt quá 20% tổng dư nợ phải thu phát sinh trong năm tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu thực tế phát sinh trong năm 2021 tại Công ty Cổ phần Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Xây dựng Việt Nam. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về kiêm nhiệm nhân sự, sai lệch tài khoản và thiếu trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có căn cứ khoa học và tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp.