Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, nâng cao năng lực sản xuất, cơ sở vật chất, chất lượng hàng hóa và dịch vụ nhằm duy trì vị thế cạnh tranh. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp khi tham gia thị trường là tối đa hóa lợi nhuận, bảo toàn nguồn vốn và bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra. Trong quá trình đó, công tác kế toán giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu, thực hiện chức năng thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Đặc biệt, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp đánh giá đúng thực trạng tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Lộc Phú là đơn vị hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực chính gồm: xây dựng nhà, xây dựng các công trình đường bộ, công trình công ích, cùng hoạt động bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt. Xuất phát từ tầm quan trọng của phân hệ kế toán này qua quá trình thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Hương (Lớp K49B – Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lộc Phú", dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trịnh Văn Sơn.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lộc Phú.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (giai đoạn 2015 – 2017); số liệu hạch toán chi tiết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; các quy định về Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế bảo vệ môi trường.
  • Giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Kế toán tài chính do TS. Nghiêm Văn Lợi làm chủ biên (NXB Tài chính, 2007) cùng các tài liệu học thuật thuộc Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Khung lý thuyết cốt lõi:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận doanh thu (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: chuyển giao rủi ro/lợi ích; không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
    • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá đích danh, phương pháp đơn giá bình quân (bình quân cả kỳ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp giá bán lẻ; theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
    • Hệ thống chi phí và xác định kết quả: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại).
    • Các công thức xác định kết quả kinh doanh:
Chỉ tiêu kết quả Công thức xác định
Kết quả hoạt động SXKD $\text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
Kết quả hoạt động tài chính $\text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
Kết quả hoạt động khác $\text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
Thu nhập chịu thuế TNDN $\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Các khoản thu nhập khác}$
Thu nhập tính thuế TNDN $\text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định})$
Thuế TNDN phải nộp $(\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có}) \times \text{Thuế suất thuế TNDN}$

Để thực hiện các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, sách chuyên khảo tại thư viện, văn bản chế độ kế toán và các khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành của các khóa trước.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Lộc Phú để tìm hiểu thực tế tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và quy trình hạch toán.
  3. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu: Thu thập dữ liệu kế toán thô từ phòng kế toán của đơn vị, phân loại, xử lý, chọn lọc và hệ thống hóa theo trình tự logic của đề tài.
  4. Phương pháp thống kê, so sánh: Thống kê, đối chiếu và so sánh các chỉ tiêu tài chính, lao động, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm (2015 – 2017) để xác định xu hướng và mức độ biến động.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 của Công ty TNHH Lộc Phú.
  • Hệ thống chứng từ gốc và sổ kế toán quý IV/2017 tại đơn vị: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi (tiêu biểu như Phiếu chi số PC00480), Giấy báo Có ngân hàng (Giấy báo Có số NTTK00181), Ủy nhiệm chi, Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2017, Thẻ kho, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 331, TK 511, TK 515, TK 521, TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương I trình bày có hệ thống các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp kế toán tài chính đối với chu trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:

  • Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại và mua bán hàng hóa: Phân tích bản chất của quá trình lưu chuyển hàng hóa; các phương thức mua hàng (mua hàng nội địa trực tiếp hoặc chuyển hàng; nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác) và phương thức bán hàng (bán trực tiếp, bán qua đại lý/ký gửi, bán hàng trả góp, bán hàng đổi hàng); phương pháp tính giá thực tế hàng nhập kho và xuất kho.
  • Tổng quan về doanh thu, thu nhập và chi phí: Phân tích định nghĩa, điều kiện ghi nhận và các phương pháp hạch toán đối với doanh thu bán hàng (TK 511 với 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm: 5211, 5212, 5213), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821 gồm: 8211, 8212).
  • Quy trình hạch toán và sơ đồ tài khoản: Hệ thống hóa 13 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết, mô tả mối quan hệ đối ứng tài khoản từ khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế ban đầu, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác vào Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh, đến bước kết chuyển lợi nhuận sau thuế sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Ý nghĩa của công tác kế toán: Làm rõ vai trò cung cấp thông tin của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đối với ban quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng/tổ chức tín dụng và cơ quan thuế Nhà nước.
                  Sơ đồ tổng quát luồng kết chuyển TK 911
           Nợ                      TK 911                    Có
   ---------------------------------------------------------------------
   TK 632 (Giá vốn hàng bán)       | TK 511, 512 (Doanh thu thuần)
   TK 635 (Chi phí tài chính)      | TK 515 (Doanh thu tài chính)
   TK 641 (Chi phí bán hàng)       | TK 711 (Thu nhập khác)
   TK 642 (Chi phí quản lý DN)     |
   TK 811 (Chi phí khác)           |
   TK 821 (Chi phí thuế TNDN)      |
   ---------------------------------------------------------------------
   TK 421 (Kết chuyển LÃI trong kỳ)| TK 421 (Kết chuyển LỖ trong kỳ)

Chương II: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú

Chương II đi sâu khảo sát tổ chức thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về Công ty TNHH Lộc Phú: Phân tích quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ kinh doanh (xây dựng công trình nhà ở, đường bộ, công ích và thương mại vật tư, thiết bị); mô tả sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của công ty; làm rõ chức năng, nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng kế toán; xác định hình thức ghi sổ kế toán, hệ thống tài khoản, chế độ kế toán đang áp dụng tại doanh nghiệp.
  • Phân tích nguồn lực và hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
    • Tình hình biến động lao động (Bảng 2.1): Đánh giá quy mô, cơ cấu và sự thay đổi về lực lượng lao động của công ty qua 3 năm.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1): Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
    • Tình hình kết quả kinh doanh (Bảng 2.3 và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 - Bảng 2.4): Đánh giá quy mô doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt được trong 3 năm liên tiếp.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán quý IV/2017:
    • Kế toán doanh thu: Phân tích quy trình lập hóa đơn, mở sổ theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515 - chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng theo Giấy báo Có số NTTK00181), các khoản thu nhập khác (TK 711).
    • Kế toán chi phí: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632); hạch toán chi phí quản lý kinh doanh/doanh nghiệp (TK 642) dựa trên Bảng thanh toán lương tháng 12 năm 2017, Phiếu chi PC00480, Ủy nhiệm chi; chi phí tài chính (TK 635); chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực tế các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí cuối kỳ để xác định lãi/lỗ và phản ánh vào Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 của công ty.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú

Chương III đánh giá toàn diện công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Về tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ; bộ máy kế toán thực hiện tốt các nghiệp vụ kế toán cơ bản, theo dõi doanh thu và công nợ phát sinh, đáp ứng yêu cầu cung cấp số liệu kê khai thuế định kỳ.
    • Nhược điểm và tồn tại: Một số bất cập trong khâu luân chuyển chứng từ gốc; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa tách biệt triệt để; công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được chú trọng đúng mức; mức độ ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng còn hạn chế trong việc trích xuất báo cáo quản trị nội bộ.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và bảo quản chứng từ ban đầu, đảm bảo tính kịp thời và hợp lệ của hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho, phiếu thu/chi.
    • Chuẩn hóa hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Tách bạch và theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, xây dựng định mức chi phí phục vụ công tác kiểm soát nội bộ.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tự động hóa các khâu kết chuyển cuối kỳ vào TK 911, nâng cao tốc độ lập báo cáo tài chính và cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện, rõ ràng cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống 13 sơ đồ hạch toán đối ứng tài khoản.
  • Về mặt thực tiễn tại Công ty TNHH Lộc Phú:
    • Thu thập, tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu tài chính thực tế qua 3 năm (2015 – 2017), phản ánh cụ thể biến động lao động (Bảng 2.1), biến động tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.1) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
    • Phản ánh chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp thông qua các chứng từ có thật trong quý IV/2017: Giấy báo Có NTTK00181, Phiếu chi PC00480, Ủy nhiệm chi, Bảng thanh toán lương tháng 12/2017.
    • Đánh giá thẳng thắn các mặt đạt được và chỉ ra các tồn tại trong tổ chức bộ máy kế toán, việc phân loại chi phí và quy trình hạch toán kết chuyển lãi lỗ tại đơn vị.
  • Đóng góp về giải pháp: Đưa ra các kiến nghị cụ thể, bám sát đặc thù kinh doanh xây dựng - thương mại của Công ty TNHH Lộc Phú nhằm giúp đơn vị kiện toàn công tác kế toán, nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính và tối ưu hóa chi phí hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm và hạch toán chi tiết chỉ giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể (Công ty TNHH Lộc Phú) với số liệu chuyên sâu của quý IV năm 2017 và số liệu tổng hợp giai đoạn 2015 – 2017.
    • Do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, đề tài chủ yếu tập trung vào góc độ kế toán tài chính, chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị doanh thu - chi phí và phân tích tài chính chuyên sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và định giá sản phẩm/công trình xây dựng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Nghiên cứu ứng dụng kiểm soát nội bộ và kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong các doanh nghiệp ngành xây dựng và thương mại thiết bị lắp đặt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp, cách thức hệ thống hóa tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, và cách thu thập, phân tích số liệu thực tế từ chứng từ gốc tại doanh nghiệp.
  • Nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (đặc biệt là doanh nghiệp thương mại - xây lắp): Tham khảo hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T hoàn chỉnh từ khâu ghi nhận doanh thu (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711), tập hợp chi phí (TK 632, 635, 641, 642, 811, 821) đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống 13 sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết ở Chương I.
    • Phương pháp phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm ở Chương II.
    • Khung giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ và hạch toán chi phí quản lý ở Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và ngành nghề kinh doanh chính là gì?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Lộc Phú. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty gồm xây dựng nhà, xây dựng các công trình đường bộ, công trình công ích, và bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt.

2. Phạm vi thời gian và nguồn số liệu được sử dụng trong đề tài là gì?
Đề tài sử dụng số liệu tổng quát về tình hình sản xuất kinh doanh, lao động, tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm (2015 – 2017), cùng số liệu hạch toán chi tiết về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quý IV năm 2017 (kèm theo các chứng từ như Giấy báo Có NTTK00181, Phiếu chi PC00480, bảng lương tháng 12/2017).

3. Khung lý thuyết và chế độ kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ hạch toán?
Tác giả căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, các luật thuế hiện hành (thuế TNDN, thuế GTGT), và Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Nghiêm Văn Lợi (NXB Tài chính, 2007).

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu chính: phương pháp tham khảo, nghiên cứu tài liệu; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán; phương pháp thu thập, xử lý và phân tích số liệu; phương pháp thống kê, so sánh.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh được phân chia thành những mảng hoạt động nào để xác định lãi/lỗ?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, kết quả kinh doanh được xác định từ 3 hoạt động: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí QLDN), kết quả hoạt động tài chính (Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính), và kết quả hoạt động khác (Thu nhập khác - Chi phí khác). Toàn bộ được tập hợp về Tài khoản 911 để tính lãi hoặc lỗ sau thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hương đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra về mặt lý luận và thực tiễn đối với công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Lộc Phú. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống hóa chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khảo sát thực tế hệ thống chứng từ, sổ sách giai đoạn 2015 – 2017 (trọng tâm quý IV/2017), đề tài đã phản ánh chân thực bức tranh tài chính và quy trình hạch toán tại doanh nghiệp. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở Chương III mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức kế toán và quản trị tài chính tại Công ty TNHH Lộc Phú.