Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Đối với mỗi tổ chức kinh doanh, lợi nhuận là chỉ tiêu then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển. Để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu, doanh nghiệp phải không ngừng tìm kiếm giải pháp tăng trưởng doanh thu và kiểm soát chặt chẽ quá trình xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu không chỉ đóng vai trò là chỉ số phản ánh sức mạnh tài chính và khả năng cạnh tranh trên thị trường, mà còn là nguồn tài chính chủ động giúp doanh nghiệp tự bù đắp các chi phí kinh doanh, giảm thiểu sự phụ thuộc vào các khoản vốn vay bên ngoài và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Nhận thức được tầm quan trọng sống còn của công tác hạch toán và quản lý nguồn thu, tác giả Trần Thị Ngọc Châu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần Sóng Việt" dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Hữu Sang tại Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành (tháng 09/2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận nền tảng về doanh thu, các chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và mô tả thực trạng công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu dịch vụ nói riêng tại Công ty Cổ phần Sóng Việt, trọng tâm là hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách tại sân bay.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong thực tế quản lý chứng từ, luân chuyển số liệu và hạch toán; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ và quy trình kế toán doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ (tập trung vào dịch vụ vận tải hành khách bằng xe ô tô tại sân bay).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sóng Việt (Viet Tide Corp), có trụ sở chính tại số 72-74 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung khảo sát tại Trung tâm kinh doanh Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất (khối dịch vụ xe).
  • Phạm vi thời gian: Các tài liệu, số liệu kế toán và chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 03/2022 cùng các quy định pháp luật kế toán, thuế có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu (tháng 09/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về tài chính, kế toán và hóa đơn chứng từ:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Làm cơ sở vận dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu; đồng thời tuân thủ các yêu cầu kế toán về tính trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Quy định nguyên tắc, thời điểm và 5 điều kiện cơ bản để ghi nhận doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đặc biệt, đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy căn cứ vào tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo bản chất hơn hình thức, nguyên tắc không bù trừ các khoản thu hộ bên thứ ba (như thuế gián thu), phương pháp theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và cách thức hạch toán trên tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu).
  • Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử, các tiêu chí và quy định về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp từ các chứng từ kế toán gốc phát sinh tại bộ phận xe dịch vụ và phòng kế toán của Công ty Cổ phần Sóng Việt (nhật ký hành trình, hợp đồng vận chuyển, bảng kê doanh thu theo ca, phiếu in thanh toán cà thẻ POS, phiếu thu tiền mặt, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử).
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các văn bản pháp luật, phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng của từng chức danh kế toán trong mối liên hệ luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case Study): Lựa chọn, phân tích chi tiết quy trình xử lý và định khoản hai nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 03/2022 để đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu: Thực hiện kiểm tra tính logic, trùng khớp giữa số liệu nhật trình tài xế ghi nhận với bảng kê quầy bán vé và dòng tiền thực tế qua hệ thống ngân hàng hoặc quỹ tiền mặt.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Toàn bộ số liệu thực tế được trích xuất từ hồ sơ kế toán nội bộ, sổ phụ ngân hàng, bảng tổng hợp doanh thu và dữ liệu phần mềm văn phòng Excel của Công ty Cổ phần Sóng Việt trong kỳ kế toán tháng 03/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ tại Công ty Cổ phần Sóng Việt

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng, vai trò của chỉ tiêu doanh thu và các quy định pháp lý mang tính chuẩn mực chi phối công tác kế toán doanh thu dịch vụ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; và xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch cũng như chi phí để hoàn thành giao dịch đó.
  • Nguyên tắc hạch toán chiết khấu và giảm trừ doanh thu: Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định cụ thể việc phân loại và hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Nếu khoản giảm trừ được phản ánh trực tiếp trên hóa đơn thì doanh thu ghi nhận theo giá thuần; nếu phát sinh sau khi lập hóa đơn thì phải theo dõi riêng qua các tài khoản giảm trừ để cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 511 nhằm xác định doanh thu thuần.
  • Chế độ hóa đơn điện tử: Tác giả hệ thống hóa các quy định mới theo Thông tư 78/2021/TT-BTC về việc khởi tạo, lập, quản lý và xử lý sai sót hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, làm tiền đề pháp lý cho việc kiểm tra quy trình xuất hóa đơn tại doanh nghiệp khảo sát.

Chương 2: Giới thiệu về Công ty Cổ phần Sóng Việt và công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Sóng Việt

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức hoạt động, bộ máy quản lý và thực tế công tác kế toán doanh thu tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Sóng Việt (Viet Tide Corp), mã số thuế 0304994949, thành lập ngày 25/05/2007, người đại diện theo pháp luật là ông Hà Thanh Hùng. Công ty hoạt động đa ngành nghề gồm: chuỗi cửa hàng kinh doanh trong sân bay, kinh doanh nhà hàng ăn uống, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận chuyển, môi giới thương mại - tư vấn đầu tư, kinh doanh hàng da cao cấp - ngọc trai, và kinh doanh bất động sản. Mạng lưới hoạt động gồm trung tâm kinh doanh tại Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất và 10 chi nhánh tại các sân bay: Nội Bài, Cát Bi, Phú Bài, Đà Nẵng, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Tuy Hòa, Cam Ranh, Liên Khương, Phù Cát.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán được tổ chức tập trung với các chức danh và nhiệm vụ cụ thể:
    • Kế toán trưởng (Lưu Thanh Trà): Quản lý chung, tổ chức hệ thống kế toán, kiểm soát tài chính, lập báo cáo tài chính.
    • Phó phòng Kế toán (Lê Văn Huy): Tham mưu, hỗ trợ kế toán trưởng, kiểm soát việc ghi nhận doanh thu, công nợ, quản lý tài sản.
    • Kế toán thuế (Nguyễn Thị Mỹ Diệu): Phụ trách hóa đơn, đối chiếu bảng kê thuế đầu vào - đầu ra, lập tờ khai và quyết toán thuế.
    • Kế toán doanh thu (Giang Thị Hoàng Mai): Tập hợp dữ liệu doanh thu hàng ngày, quản lý hợp đồng vận chuyển, kiểm tra đối chiếu nhật ký hành trình với bảng kê bán lẻ và phiếu cà thẻ, xuất hóa đơn GTGT.
    • Kế toán công nợ (Trần Thị Kiều Oanh): Quản lý theo dõi các khoản phải thu, đối chiếu công nợ khách hàng và đôn đốc thu hồi nợ.
    • Kế toán chi phí (Nguyễn Quốc Nhân): Theo dõi số km vận hành của từng đầu xe, kiểm soát định mức và chứng từ xăng dầu, phí cầu đường, bảo trì bảo dưỡng xe.
    • Thủ quỹ (Quách Kim Thái): Quản lý quỹ tiền mặt, kiểm đếm và nhận tiền nộp từ các quầy dịch vụ theo ca, lập báo cáo quỹ.
  • Đặc điểm chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; kỳ kế toán theo tháng; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam đồng (VNĐ); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế quy trình kế toán doanh thu dịch vụ xe: Công việc kế toán doanh thu được phân loại theo 3 phương thức thanh toán:
    1. Doanh thu qua chuyển khoản (quẹt thẻ POS): Quy trình 6 bước gồm nhận liên 2 hợp đồng vận chuyển, bảng kê quầy và phiếu in cà thẻ; nhập nhật ký hành trình; đối chiếu mã ID, giá tiền, tên lái xe; xuất hóa đơn GTGT điện tử (liên 1 gửi email cho khách, lưu liên 2); hạch toán: Nợ TK 1121 / Có TK 5113, Có TK 3331.
    2. Doanh thu bằng tiền mặt: Quy trình 6 bước gồm nhận liên 2 hợp đồng vận chuyển, bảng kê quầy dịch vụ cuối ngày; nhập liệu và đối chiếu nhật ký hành trình; kiểm tra đối chiếu số tiền; xuất hóa đơn GTGT điện tử; gửi email cho khách; lưu trữ chứng từ và hạch toán: Nợ TK 1111 / Có TK 5113, Có TK 3331.
    3. Doanh thu áp dụng công nợ (qua đặt trước của bộ phận kinh doanh): Nhận liên 2 hợp đồng vận chuyển và bảng booking từ bộ phận sale; nhập dữ liệu; đối chiếu nhật ký hành trình với mã ID booking; xuất hóa đơn GTGT điện tử; gửi email cho khách và hạch toán vào công nợ phải thu: Nợ TK 131 (trong văn bản có đoạn nhầm lẫn ký hiệu Nợ TK 1131) / Có TK 5113, Có TK 3331.

Khóa luận minh họa chi tiết hai nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 03/2022:

  • Nghiệp vụ 1: Ngày 16/03/2022, cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách từ Sân bay Tân Sơn Nhất đến đường 79, Tân Quy, Quận 7. Mã ID hợp đồng 009770, xe 51F-68524 (tài xế Ngô Thái Minh), giá dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT là 330.000 VNĐ. Khách thanh toán bằng thẻ qua máy POS ngân hàng (Vietcombank/Eximbank). Kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử số 00000252, ký hiệu 1C22TXE cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Uniben tại Hưng Yên (MST: 0301442989-006). Thuế suất thuế GTGT là 8% (tiền thuế: 24.444 VNĐ, doanh thu trước thuế: 305.556 VNĐ). Định khoản: Nợ TK 1121: 330.000 VNĐ / Có TK 5113: 305.556 VNĐ, Có TK 3331: 24.444 VNĐ.
  • Nghiệp vụ 2: Ngày 21/03/2022, cung cấp dịch vụ vận chuyển từ Sân bay Tân Sơn Nhất đến Phú Mỹ Hưng, Quận 7. Mã ID hợp đồng 021310, xe 51G-67717 (tài xế Đặng Văn Phước), giá thanh toán 350.000 VNĐ (thuế GTGT 8%). Khách hàng thanh toán tiền mặt ngay tại quầy. Kế toán xuất hóa đơn GTGT điện tử số 00000288, ký hiệu 1C22TXE cho Công ty TNHH MTV Đồng Giao (MST: 0100231226). Toàn bộ tiền mặt thu trong ngày được thủ quỹ tập hợp theo Phiếu thu số PT063/03 ngày 23/03/2022 với tổng số tiền nộp ca 01 và ca 02 là 16.730.000 VNĐ do nhân viên Trần Thị Kiều Oanh nộp. Định khoản: Nợ TK 1111: 350.000 VNĐ / Có TK 5113: 324.074 VNĐ, Có TK 3331: 25.926 VNĐ.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Sóng Việt

Nội dung chương 3 được xây dựng dựa trên các phát hiện thực tế tại đơn vị:

  • Đánh giá sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện: Việc nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu xuất phát từ yêu cầu quản lý chặt chẽ dòng tiền thu từ dịch vụ vận tải có tần suất giao dịch lớn, phân tán tại các quầy sân bay; phòng ngừa rủi ro sai sót trong quá trình đối chiếu giữa nhật ký hành trình của tài xế và số liệu nộp về phòng kế toán.
  • Đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy: Cần phân định rõ ràng hơn quyền hạn, trách nhiệm giữa vị trí kế toán doanh thu và kế toán công nợ; tăng cường phối hợp kiểm tra chéo chứng từ định kỳ giữa các bộ phận vận hành đội xe và bộ phận kế toán.
  • Đề xuất giải pháp về nghiệp vụ kế toán doanh thu: Cải tiến biểu mẫu báo cáo đối chiếu doanh thu theo ca; đẩy mạnh việc số hóa chứng từ luân chuyển và nghiên cứu thay thế công cụ xử lý thủ công trên phần mềm Microsoft Excel bằng phần mềm kế toán chuyên ngành có khả năng kết nối dữ liệu tự động với hệ thống hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Sóng Việt được tổng hợp qua các bảng dữ liệu sau:

Bảng 1: So sánh quy trình hạch toán kế toán doanh thu theo hình thức thanh toán tại đơn vị

Tiêu chí so sánh Thanh toán bằng chuyển khoản / Thẻ POS Thanh toán bằng tiền mặt Thanh toán qua công nợ (Booking)
Chứng từ căn cứ Hợp đồng vận chuyển (liên 2), Bảng kê quầy, Phiếu in cà thẻ POS Hợp đồng vận chuyển (liên 2), Bảng kê doanh thu quầy, Phiếu thu Hợp đồng vận chuyển (liên 2), Bảng booking từ bộ phận kinh doanh
Thời điểm xuất hóa đơn Ngay sau khi đối chiếu trùng khớp thông tin hợp đồng và bảng kê Ngay sau khi đối chiếu trùng khớp thông tin hợp đồng và bảng kê Sau khi dịch vụ hoàn thành và đối chiếu với bảng booking
Tài khoản ghi Nợ TK 1121 (Tiền gửi ngân hàng) TK 1111 (Tiền mặt) TK 131 (Phải thu của khách hàng)
Tài khoản ghi Có TK 5113, TK 3331 TK 5113, TK 3331 TK 5113, TK 3331
Rủi ro kiểm soát Lệch giữa sao kê ngân hàng và phiếu cà thẻ Chậm trễ hoặc thiếu hụt tiền mặt khi thủ quỹ bàn giao ca Chậm xác nhận công nợ, kéo dài thời gian thu hồi vốn

Bảng 2: Tổng hợp dữ liệu hai nghiệp vụ kế toán doanh thu minh họa trong khóa luận

Thông tin nghiệp vụ Nghiệp vụ 1 (Ngày 16/03/2022) Nghiệp vụ 2 (Ngày 21/03/2022)
Hành trình vận chuyển Tân Sơn Nhất - Tân Quy, Quận 7 Tân Sơn Nhất - Phú Mỹ Hưng, Quận 7
Số xe / Tên lái xe 51F-68524 / Ngô Thái Minh 51G-67717 / Đặng Văn Phước
Mã ID hợp đồng vận chuyển 009770 021310
Hình thức thanh toán Quẹt thẻ POS (Chuyển khoản) Tiền mặt tại quầy dịch vụ
Tổng giá trị thanh toán 330.000 VNĐ 350.000 VNĐ
Thuế suất / Tiền thuế GTGT 8% / 24.444 VNĐ 8% / 25.926 VNĐ
Doanh thu thuần (TK 5113) 305.556 VNĐ 324.074 VNĐ
Số hóa đơn GTGT điện tử Số 00000252, ký hiệu 1C22TXE Số 00000288, ký hiệu 1C22TXE
Khách hàng nhận hóa đơn CN Công ty CP Uniben tại Hưng Yên Công ty TNHH MTV Đồng Giao

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng vận hành hạch toán tại một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phụ trợ hàng không có mạng lưới chi nhánh rộng khắp. Tác giả đã mô tả cụ thể cơ chế luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh dịch vụ tại sân bay đến khâu xử lý trên sổ kế toán, cung cấp những góc nhìn thực tế về quy trình kiểm tra đối chiếu dòng tiền thu lẻ tại quầy và việc áp dụng chính sách giảm thuế GTGT xuống mức 8% trong năm 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới chỉ giới hạn trọng tâm ở mảng dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe ô tô tại Cảng Hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất, chưa bao quát được đầy đủ 6 mảng hoạt động kinh doanh còn lại của Công ty Cổ phần Sóng Việt (chuỗi bán lẻ sân bay, nhà hàng ẩm thực, quảng cáo thương mại, môi giới đầu tư, đồ da thủ công, bất động sản).
  • Dữ liệu kế toán chi tiết và các chứng từ gốc phục vụ phân tích nghiệp vụ chỉ được thu thập trong một số ngày điển hình của tháng 03/2022, chưa phản ánh được toàn cảnh biến động doanh thu theo mùa vụ của toàn bộ niên độ kế toán.
  • Về mặt công cụ, việc xử lý số liệu kế toán tại doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu vẫn phụ thuộc chủ yếu vào các bảng tính Microsoft Excel, khiến việc phân tích hiệu quả liên kết hệ thống phần mềm kế toán còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ phi hàng không và các chi nhánh tại các cảng hàng không khác của Sóng Việt.
  • Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ xử lý dữ liệu thủ công trên bảng tính sang triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp (như MISA, FAST) hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), tích hợp trực tiếp máy POS tại quầy bán vé sân bay với phần mềm kế toán và hệ thống hóa đơn điện tử theo Thông tư 78/2021/TT-BTC.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình tham khảo trực quan về cấu trúc một báo cáo khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán doanh thu dịch vụ, đặc biệt là cách thức tiếp cận chứng từ thực tế (hợp đồng vận chuyển, nhật trình tài xế, bảng kê ca, hóa đơn điện tử) và kỹ năng định khoản nghiệp vụ phát sinh.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dịch vụ vận tải, du lịch và dịch vụ cảng hàng không: Tham khảo quy trình kiểm soát đối chiếu dòng tiền bán lẻ thu tiền ngay qua quẹt thẻ POS và tiền mặt, các bước luân chuyển chứng từ nhằm hạn chế thất thoát doanh thu từ đội ngũ lái xe và quầy bán vé.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Sóng Việt áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty Cổ phần Sóng Việt áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán bằng phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

  2. Tài khoản kế toán nào được đơn vị sử dụng để phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách? Đơn vị sử dụng tài khoản chi tiết 5113 - "Doanh thu cung cấp dịch vụ" (thuộc tài khoản tổng hợp 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) để hạch toán số tiền thu được từ dịch vụ vận tải hành khách tương ứng với mức độ hoàn thành dịch vụ trong kỳ.

  3. Quy trình đối chiếu doanh thu dịch vụ xe tại quầy sân bay được thực hiện dựa trên những chứng từ chủ yếu nào? Quy trình đối chiếu doanh thu hàng ngày dựa trên 3 loại chứng từ chính: Liên 2 Hợp đồng vận chuyển do lái xe nộp về, Bảng kê doanh thu bán dịch vụ do nhân viên quầy nộp vào cuối ca, và Phiếu in thông tin cà thẻ tại máy POS ngân hàng (đối với thanh toán chuyển khoản) hoặc Phiếu nộp tiền của tài xế/nhân viên quầy (đối với thanh toán tiền mặt).

  4. Thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng trên các hóa đơn điện tử dịch vụ vận chuyển của Sóng Việt trong các nghiệp vụ minh họa tháng 03/2022 là bao nhiêu? Trên các hóa đơn GTGT điện tử minh họa (hóa đơn số 00000252 ngày 17/03/2022 và số 00000288 ngày 24/03/2022, ký hiệu 1C22TXE), thuế suất thuế giá trị gia tăng được áp dụng là 8% theo chính sách giảm thuế hỗ trợ phục hồi kinh tế của Nhà nước áp dụng trong năm 2022.

  5. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Sóng Việt gồm các vị trí chức danh nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 7 vị trí: Kế toán trưởng (Lưu Thanh Trà), Phó phòng Kế toán (Lê Văn Huy), Kế toán thuế (Nguyễn Thị Mỹ Diệu), Kế toán doanh thu (Giang Thị Hoàng Mai), Kế toán công nợ (Trần Thị Kiều Oanh), Kế toán chi phí (Nguyễn Quốc Nhân), và Thủ quỹ (Quách Kim Thái).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Châu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo các chuẩn mực VAS 01, VAS 14 và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu dịch vụ vận chuyển hành khách tại Công ty Cổ phần Sóng Việt qua các chứng từ thực tế và sơ đồ luân chuyển cụ thể theo từng hình thức thanh toán. Mặc dù còn hạn chế về phạm vi khảo sát khi tập trung chủ yếu vào khối xe dịch vụ tại Sân bay Tân Sơn Nhất và việc xử lý số liệu còn dựa vào Microsoft Excel, các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính thiết thực, có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại doanh nghiệp.