Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh" do sinh viên Nguyễn Hồng Ánh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lại Thị Thu Thủy (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại, năm 2020) tập trung phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu và thi công xây dựng.

  • Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong nền kinh tế thị trường, doanh thu là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặc dù hệ thống chế độ kế toán và thông tư hướng dẫn đã được ban hành tương đối hoàn chỉnh, việc vận dụng vào thực tế tại từng loại hình doanh nghiệp vẫn phát sinh vướng mắc do đặc thù kinh doanh riêng biệt. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh, hoạt động kinh doanh duy trì mức tăng trưởng ổn định nhưng công tác kế toán doanh thu vẫn bộc lộ một số hạn chế về thời điểm ghi nhận, trích lập dự phòng và tổ chức thông tin quản trị.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, xác định điều kiện, thời điểm ghi nhận và hệ thống chứng từ, tài khoản theo đúng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
    2. Về thực tiễn: Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh; chỉ rõ những ưu điểm đạt được cũng như các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu tại đơn vị.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh.
    • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán - Tài chính thuộc Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh (Địa chỉ: Thôn 3, xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2018.
    • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật về kế toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung: Áp dụng các nguyên tắc cơ bản gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp (ghi nhận doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra doanh thu), nguyên tắc thận trọng; đồng thời tuân thủ các yêu cầu định tính như trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời và dễ hiểu.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - Doanh thu và thu nhập khác: Quy định định nghĩa doanh thu, phân loại doanh thu, phương pháp xác định doanh thu thuần và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Hướng dẫn hạch toán chứng từ, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Tài khoản Tên tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC Nội dung phản ánh chủ yếu
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi tiết thành TK 5111 (Bán hàng hóa), TK 5112 (Bán thành phẩm), TK 5113 (Cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư.
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư.
TK 711 Thu nhập khác Phản ánh các khoản thu không thường xuyên như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu kế toán:

Phương pháp Quy trình thực hiện cụ thể trong đề tài Nguồn dữ liệu / Đối tượng thu thập
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và nghiên cứu dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình và tài liệu nội bộ để thiết lập nền tảng lý thuyết và quy trình chuẩn. Chuẩn mực VAS 01, VAS 14; Thông tư 133/2016/TT-BTC; Giáo trình Kế toán tài chính 2 (ĐH Thương Mại); Báo cáo tài chính năm 2018 của công ty.
Quan sát thực tế Quan sát trực tiếp các nghiệp vụ kế toán phát sinh hàng ngày tại văn phòng, quy trình kiểm tra chứng từ, đối chiếu hóa đơn và ghi sổ kế toán. Hoạt động hạch toán tại Phòng Kế toán; mẫu hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng.
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi, phỏng vấn sâu về quy trình xử lý nghiệp vụ doanh thu và tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị. Kế toán trưởng và nhân viên các phần hành thuộc Phòng Kế toán - Tài chính.
Phương pháp so sánh Đối chiếu quy định lý luận với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp, Sổ chi tiết TK 511, TK 515, TK 711, TK 131, TK 112, TK 1388 năm 2018.
Tổng hợp và phân tích Xử lý số liệu, phân loại các trường hợp ghi nhận và hạch toán đúng hoặc chưa đúng quy định; đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán. Hệ thống bảng cân đối số phát sinh, sổ chi tiết doanh thu và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khái niệm và phân loại doanh thu: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14; phân loại doanh thu theo bản chất kinh tế (doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu tài chính, thu nhập khác), theo thời điểm ghi nhận và thanh toán (thu tiền ngay, doanh thu chưa thực hiện), theo phạm vi bán hàng (bán hàng nội bộ, bán hàng ra bên ngoài).
  • Nhiệm vụ và yêu cầu quản lý doanh thu: Xác định đúng phạm vi, thời điểm ghi nhận doanh thu đảm bảo tính đúng kỳ; tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học; phản ánh chi tiết doanh thu theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ và phương thức tiêu thụ; theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu và lập báo cáo quản trị định kỳ.
  • Hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Mô tả chi tiết danh mục chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng), nguyên tắc kết cấu tài khoản (TK 511, TK 515, TK 711), trình tự định khoản các nghiệp vụ bán hàng thông thường, bán hàng trả góp, phát sinh chiết khấu, giảm giá và kết chuyển cuối kỳ vào TK 911; đồng thời trình bày cấu trúc các hình thức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ).

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các phần hành doanh thu tại công ty trong năm 2018:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh thành lập ngày 30/10/2002 (Mã số thuế: 0101296970, Giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần 14 ngày 16/12/2016), vốn điều lệ đăng ký trên hồ sơ, ngành nghề chính là xây dựng công trình và kinh doanh thương mại máy móc, nguyên vật liệu xây dựng. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc và 3 phòng chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Đầu tư kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán.

  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:

    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
    • Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); lập Báo cáo tài chính gồm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN (phương pháp trực tiếp), B09-DNN; sử dụng phần mềm kế toán MISA; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Thực trạng hạch toán các phần hành doanh thu:

    • Kế toán doanh thu bán hàng: Hoạt động bán buôn qua kho mặt hàng thép xây dựng (Thép D 10-12, Thép D 14-25, Thép D 16, Thép D 22...), thanh toán chuyển khoản trả sau. Đơn vị mở sổ chi tiết TK 511 và TK 131 theo từng đối tượng khách hàng (Thuận Tường, Đồ gỗ nội thất, Hoàng Hà...).
Ngày nghiệp vụ Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ kinh tế Chứng từ hạch toán Định khoản kế toán thực tế
03/05/2018 và 05/05/2018 Công ty CP Công nghiệp Thuận Tường Xuất bán 138.634 kg Thép D 10-12 (đơn giá 11.559 đồng/kg) và Thép D 14-25 (đơn giá 11.905 đồng/kg). Phiếu xuất kho số XK-087.2018; Hóa đơn GTGT số 000041. • Nợ TK 632: 5.479 đồng (ghi nhận giá vốn bình quân cuối tháng).
• Nợ TK 131 (T.TUONG) / Có TK 511, Có TK 3331: 3.623 đồng.
02/07/2018 Công ty CP SX VLXD Đồ gỗ nội thất Xuất bán 174.268 kg Thép D 10-12 (đơn giá 11.151 đồng/kg) và Thép D 14-25 (đơn giá 12.022 đồng/kg và 11.912 đồng/kg). Phiếu xuất kho số XK-093.2018; Hóa đơn GTGT số 0000413. • Nợ TK 632: 3.322 đồng.
• Nợ TK 131 (DOGONOITHAT) / Có TK 511, Có TK 3331: 3.908 đồng.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh định kỳ. Căn cứ thông báo từ ngân hàng qua tin nhắn SMS và lệnh thanh toán, đơn vị hạch toán trực tiếp trên TK 515 (không mở tài khoản chi tiết):

    • Lãi tiền gửi tháng 11/2018 tại Ngân hàng Agribank: Nợ TK 112 / Có TK 515: 48.100 đồng.
    • Lãi tiền gửi tháng 12/2018 tại Ngân hàng BIDV: Nợ TK 112 / Có TK 515: 120.894 đồng.
  • Kế toán thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu ngoài kinh doanh thông thường trên TK 711 và TK 1388:

    • Ngày 29/06/2018, thu hồi tiền phạt chậm nộp từ khách hàng: Nợ TK 112 / Có TK 711: 1.091 đồng.
    • Ngày 31/12/2018, xác định các khoản thu nhập khác phải thu trong niên độ 2018: Nợ TK 1388 / Có TK 711: 7.947 đồng.
  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tập trung; cán bộ có năng lực chuyên môn; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA; tuân thủ biểu mẫu và hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; theo dõi chi tiết doanh thu theo mã hàng và khách hàng; thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Chưa tổ chức bộ máy kế toán quản trị chuyên trách khiến thông tin phân tích, dự toán doanh thu còn thiếu đồng bộ; chưa tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) đối với các hợp đồng bán hàng trả sau giá trị lớn; thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán chưa thực sự đồng bộ (tính giá vốn bình quân dồn vào cuối tháng, dẫn đến sai lệch thời điểm khớp nối giữa doanh thu và chi phí trong kỳ).

CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện về vấn đề kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh

Dựa trên các nguyên tắc hoàn thiện (tôn trọng cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán, phù hợp đặc điểm kinh doanh, đảm bảo tính kịp thời, chính xác, tiết kiệm và khả thi), tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Tiến hành rà soát công nợ cuối niên độ và trích lập dự phòng đối với các khoản nợ quá hạn hoặc rủi ro mất vốn theo quy định: hạch toán Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và Có TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) nhằm bảo toàn vốn và phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tình hình tài chính.
  2. Xây dựng và ban hành chính sách bán hàng linh hoạt: Thiết lập cơ chế chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và giảm giá cước vận chuyển đối với khách hàng mua buôn số lượng lớn hoặc thanh toán sớm để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa và thu hồi công nợ.
  3. Hoàn thiện việc ghi nhận doanh thu và giá vốn đúng thời điểm: Tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí theo VAS 01 và VAS 14; sử dụng Hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận làm căn cứ hạch toán doanh thu đồng thời với việc ghi nhận giá vốn hàng bán tại thời điểm phát sinh giao dịch, khắc phục tình trạng dồn tính giá vốn cuối tháng làm sai lệch kết quả kinh doanh từng thời kỳ.

Về điều kiện thực hiện, khóa luận nêu rõ các kiến nghị đối với Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa chính sách thuế, phát triển hội nghề nghiệp kế toán - kiểm toán) và đối với doanh nghiệp (chú trọng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và thiết lập phân hệ kế toán quản trị phục vụ điều hành).


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực quy trình kế toán tại doanh nghiệp: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán hàng qua kho, doanh thu tài chính và thu nhập khác năm 2018 trên phần mềm kế toán MISA tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh.
  • Làm rõ các chỉ tiêu số liệu nghiệp vụ cụ thể năm 2018:
    • Ghi nhận nghiệp vụ bán thép xây dựng qua kho cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Thuận Tường (Phiếu xuất kho XK-087.2018, Hóa đơn GTGT số 000041) và Công ty Cổ phần SX VLXD Đồ gỗ nội thất (Phiếu xuất kho XK-093.2018, Hóa đơn GTGT số 0000413).
    • Ghi nhận các khoản doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (lãi Agribank tháng 11/2018 là 48.100 đồng; lãi BIDV tháng 12/2018 là 120.894 đồng).
    • Ghi nhận thu nhập khác từ phạt chậm nộp ngày 29/06/2018 (1.091 đồng) và các khoản phải thu khác ngày 31/12/2018 (7.947 đồng).
  • Chỉ rõ tồn tại thực tế: Xác định chính xác 3 hạn chế trọng yếu tại công ty: chưa trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; ghi nhận thời điểm giá vốn chưa khớp với doanh thu phát sinh; thiếu bộ phận kế toán quản trị doanh thu độc lập.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đưa ra phương án định khoản cụ thể cho việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi (Nợ TK 642 / Có TK 2293), giúp doanh nghiệp chủ động nguồn tài chính ứng phó với rủi ro khách hàng chậm thanh toán.
  • Đề xuất phương pháp quản lý luân chuyển chứng từ để ghi nhận đồng thời doanh thu và giá vốn hàng bán dựa trên Hóa đơn GTGT thay vì dồn tính giá bình quân vào cuối tháng.
  • Đóng góp về mặt quản trị thông qua việc đề xuất ban hành chính sách chiết khấu bán hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phân phối vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong số liệu niên độ kế toán năm 2018 tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi tiết do giới hạn tài liệu nội bộ được cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu kế toán doanh thu trong các hợp đồng xây dựng dài hạn, công trình xây lắp có nghiệm thu từng giai đoạn (kế toán theo chuẩn mực VAS 15).
    • Nghiên cứu thiết lập hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị doanh thu, phân tích điểm hòa vốn và lập dự toán doanh thu phục vụ việc ra quyết định kinh doanh tại các doanh nghiệp ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng tài liệu:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán doanh thu, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có) đến Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 515, TK 711 và các sổ chi tiết liên quan (TK 131, TK 112, TK 1388).
    • Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu thực tế tại một doanh nghiệp kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp tính giá hàng tồn kho và nộp thuế GTGT tại công ty được quy định như thế nào? Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xác định giá trị tồn kho và giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được tính và nộp theo phương pháp khấu trừ.

3. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác của công ty trong năm 2018 phát sinh từ những nguồn nào? Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh chủ yếu từ tiền lãi gửi ngân hàng (BIDV, Agribank) được ghi nhận định kỳ căn cứ vào tin nhắn SMS và lệnh thanh toán ngân hàng. Thu nhập khác phát sinh từ các khoản thu tiền phạt khách hàng vi phạm hợp đồng/chậm nộp và các khoản nợ phải thu khác xác định vào cuối năm.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong việc ghi nhận giá vốn và doanh thu tại công ty là gì? Hạn chế lớn nhất là thời điểm ghi nhận giá vốn hàng bán và doanh thu chưa đồng bộ: công ty thường xuất kho trước và dồn tính giá vốn bình quân vào cuối tháng, trong khi doanh thu ghi nhận theo thời điểm lập hóa đơn, dẫn đến vi phạm nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ báo cáo.

5. Tác giả đề xuất tài khoản nào để xử lý rủi ro từ các khoản nợ phải thu bán hàng trả sau? Tác giả đề xuất công ty thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi bằng cách ghi Nợ TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và Có TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi) vào thời điểm cuối niên độ kế toán.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Ánh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14) và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Phúc Thanh, công trình đã mô tả cụ thể quy trình hạch toán các phần hành doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý thời điểm giá vốn và trích lập dự phòng. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng nợ khó đòi, chính sách bán hàng và nguyên tắc ghi nhận doanh thu - chi phí mang tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính tại doanh nghiệp.