Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Hiền (Mã sinh viên: 17K4051099, Lớp K51G Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế), dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Nhàn, thực hiện đề tài: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế".

Về bối cảnh thực tiễn, trong điều kiện kinh tế thị trường, các quan hệ tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng đa dạng và phức tạp. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chu kỳ sản xuất thường kéo dài, giá trị công trình lớn, việc bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn hoặc phải chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp diễn ra thường xuyên. Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, dân dụng và công nghiệp. Trong quá trình hoạt động, công tác thanh toán và quản lý công nợ của doanh nghiệp bộc lộ nhiều vướng mắc: công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn, thủ tục thanh toán phức tạp, khả năng thanh toán chậm, tiềm ẩn nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh nợ khó đòi. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng kế toán và phân tích công nợ là yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm quy trình kế toán các khoản phải thu và các khoản phải trả; đồng thời tính toán, phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Lô 77, đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua 03 năm (2017 – 2019), trong đó đi sâu khảo sát phần hành kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ năm 2019 (trọng tâm là tháng 12 năm 2019). Thời gian thực tập thu thập số liệu kéo dài 03 tháng (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 03 nội dung chủ yếu gồm: kế toán phải thu khách hàng, kế toán phải trả người bán và kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành năm 2002) quy định về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận nợ phải trả.
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: Điều 18 (nguyên tắc kế toán tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng), Điều 45 (nguyên tắc trích lập và xử lý dự phòng nợ phải thu khó đòi trên tài khoản 2293), Điều 51 (nguyên tắc kế toán tài khoản 331 – Phải trả cho người bán).
    • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính quy định phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các định nghĩa và nguyên tắc hạch toán từ công trình của TS. Ngô Thế Chi (2013) về kế toán các khoản phải thu; TS. Nguyễn Thị Kim Cúc (2008) về nguyên tắc kế toán công nợ; Nguyễn Tấn Bình (2011) về kế toán tài chính.
  • Khung phân tích chỉ tiêu công nợ: Toàn bộ công thức và ngưỡng đánh giá được xây dựng dựa trên giáo trình của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), gồm 11 chỉ tiêu định lượng:
STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Công thức xác định
1 Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả Lần hoặc % $\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}}$
2 Hệ số vòng quay các khoản phải thu Vòng $\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Các khoản phải thu bình quân}}$
3 Kỳ thu tiền bình quân Ngày $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$
4 Hệ số vòng quay các khoản phải trả Vòng $\frac{\text{Giá vốn hàng bán + Tăng (giảm) hàng tồn kho}}{\text{Các khoản phải trả bình quân}}$
5 Thời gian quay vòng các khoản phải trả Ngày $\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$
6 Hệ số nợ Lần $\frac{\text{Nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$
7 Hệ số tự tài trợ Lần $\frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$
8 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($H_{hh}$) Lần $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
9 Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$) Lần $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
10 Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($H_{tt}$) Lần $\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
11 Hệ số thanh toán ngắn hạn ($H_{nh}$) Lần $\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Quan sát trực tiếp thao tác lập, xử lý và luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán – Tài vụ; Phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán phụ trách các phần hành; Nghiên cứu tài liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình và tài liệu nội bộ công ty.
    • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu: Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2017, 2018, 2019); Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu thô; Phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa biến động công nợ và cơ cấu lao động.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết 3 năm (2017 – 2019) của Phòng Tổ chức; Báo cáo tài chính (Bảng Cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh báo cáo tài chính); Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế tại công ty trong năm 2019 (Bảng kê phát sinh Nợ/Có TK 131, Bảng kê phát sinh Có TK 331, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331, Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số 5, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2019).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tài chính công nợ:

  • Bản chất và nguyên tắc hạch toán: Công nợ phát sinh từ các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ. Tác giả dẫn chiếu nguyên tắc hạch toán theo TS. Nguyễn Thị Kim Cúc (2008): theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán; định kỳ đối chiếu công nợ; theo dõi chi tiết nguyên tệ và quy đổi tỷ giá đối với ngoại tệ; tuyệt đối không được bù trừ số dư bên Nợ và bên Có của các tài khoản công nợ khi lập Bảng cân đối kế toán.
  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Thực hiện theo Điều 18 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tài khoản được chia thành hai tài khoản cấp 2: TK 1311 (Phải thu của người mua và người giao khoán) và TK 1312 (Ứng trước của người mua). Chứng từ luân chuyển bao gồm: hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ. Sơ đồ hạch toán phản ánh chi tiết các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu (TK 511, 515, 711), thuế GTGT đầu ra (TK 3331), chiết khấu, giảm giá, thu tiền (TK 111, 112) và xử lý chênh lệch tỷ giá (TK 413).
  • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Căn cứ theo Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Điều kiện trích lập căn cứ vào hợp đồng kinh tế, biên bản đối chiếu công nợ, cam kết nợ, tình trạng giải thể/phá sản của khách hàng. Trích lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi Nợ TK 642 / Có TK 2293); hoàn nhập ghi Nợ TK 2293 / Có TK 642. Khi xóa sổ khoản nợ không thể thu hồi, ghi Nợ TK 2293 (phần đã lập dự phòng), Nợ TK 642 (phần tổn thất chưa lập dự phòng) và ghi Có TK 131.
  • Kế toán nợ phải trả cho người bán (TK 331): Căn cứ theo Điều 51 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phân cấp thành TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn) và TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn). Sơ đồ tài khoản chi tiết hóa các quan hệ đối ứng khi mua vật tư, hàng hóa (TK 152, 153, 156), mua TSCĐ (TK 211), thuế GTGT đầu vào (TK 133), ứng trước tiền hàng hoặc thanh toán nợ bằng tiền (TK 111, 112, 341).
  • Phương pháp phân tích chỉ tiêu: Trình bày chi tiết cơ sở lý thuyết, công thức và ngưỡng đánh giá của 11 chỉ tiêu tài chính từ giáo trình của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, tình hình hoạt động và thực tế ghi sổ kế toán công nợ tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế (tên viết tắt: HCTC, mã chứng khoán: GTH niêm yết trên UPCoM từ 28/10/2009). Tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập ngày 22/07/1989 theo Quyết định số 20/TC của Sở GTVT Thừa Thiên Huế; chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy phép ĐKKD số 3300101011 do Sở KH&ĐT Thừa Thiên Huế cấp ngày 01/04/2016. Vốn điều lệ đăng ký là 27 tỷ đồng. Đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Đăng Bảo.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và 4 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch, Kỹ thuật, Kế toán – Tài vụ, Tổ chức – Hành chính). Đơn vị trực thuộc gồm 2 chi nhánh (Quảng Điền, Quảng Trị), 1 cửa hàng xăng dầu, 1 nhà máy gạch Tuynen Hải Lăng, 3 đội liên kết xây dựng và 5 xí nghiệp trực thuộc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ kế toán: Phòng Kế toán – Tài vụ được tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư - giá thành, Kế toán TSCĐ, Kế toán TGNH và tiền lương, Kế toán thuế, Thủ quỹ và kế toán tại các đơn vị cơ sở. Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC). Hình thức ghi sổ là Nhật ký – Chứng từ, vận hành trên phần mềm kế toán UNESCO 2.04.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2017 – 2019: Tác giả thống kê và phân tích chi tiết biến động nhân sự tại đơn vị theo bảng số liệu thực tế:
Tiêu chí phân loại Năm 2017 (Người) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Người) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động 305 100,00 298 100,00 293 100,00 -2,30 -1,68
1. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 225 73,77 223 74,83 228 77,82 -0,89 +2,24
- Lao động gián tiếp 80 26,23 75 25,17 65 22,18 -6,25 -13,33
2. Theo trình độ học vấn
- Đại học 71 23,28 80 26,85 94 32,08 +12,68 +17,50
- Cao đẳng, trung cấp 55 18,03 47 15,77 35 14,33 -14,55 -25,53
- Công nhân kỹ thuật 179 58,69 171 57,38 164 53,59 -4,47 -4,09
3. Theo giới tính
- Nam 252 82,62 245 82,21 240 81,91 -2,78 -2,04
- Nữ 53 17,38 53 17,79 53 18,09 0,00 0,00
  • Thực trạng quy trình kế toán công nợ tại công ty:
    • Kế toán nợ phải thu: Doanh nghiệp sử dụng TK 131 và chi tiết thành TK 1311, TK 1312. Quy trình xử lý chứng từ: Hằng ngày, kế toán căn cứ chứng từ gốc ghi vào Bảng kê phát sinh Nợ TK 131, Bảng kê phát sinh Có TK 131 và Sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng. Cuối tháng lập Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131, Bảng kê số 11 để ghi vào Sổ Cái TK 131.
    • Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi: Cuối năm 2019, kế toán lập Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2019, hạch toán vào TK 2293 đối ứng với chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) dựa trên hồ sơ công nợ quá hạn đối với các công trình bàn giao chưa thu được tiền.
    • Kế toán nợ phải trả: Doanh nghiệp sử dụng TK 331 (TK 3311, TK 3312). Số liệu phát sinh được phản ánh trên Bảng kê phát sinh Có TK 331, Sổ chi tiết đối tượng thanh toán, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 331, sau đó tổng hợp lên Nhật ký chứng từ số 5 và vào Sổ Cái TK 331.
  • Phân tích thực trạng công nợ (2017 – 2019): Tác giả tính toán và đối chiếu các nhóm chỉ số: tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, các hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời để đánh giá rủi ro tài chính của công ty.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương này đánh giá tổng thể ưu nhược điểm và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức quy củ, phân công chức năng rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách tuân thủ tương đối chặt chẽ Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng phần mềm kế toán UNESCO 2.04 giúp đẩy nhanh tiến độ xử lý thông tin.
    • Nhược điểm: Công tác thu hồi nợ gặp nhiều trở ngại, nợ đọng kéo dài qua nhiều niên độ; thủ tục nghiệm thu, thanh toán công trình xây lắp phức tạp làm chậm tiến độ thanh toán; khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời thấp; việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa bao quát hết rủi ro đối với các hợp đồng kéo dài.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Đối với công tác kế toán chung: Nâng cấp, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu trên phần mềm UNESCO 2.04; rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các đội xây dựng, xí nghiệp về phòng Kế toán – Tài vụ; tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên trực thuộc.
    2. Đối với công tác kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết tuổi nợ của từng khách hàng và từng công trình; thực hiện nghiêm túc việc lập biên bản đối chiếu công nợ định kỳ vào cuối quý và cuối niên độ; lập Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ theo đúng quy định tại Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    3. Đối với tình hình thanh toán công nợ: Tăng cường đôn đốc thu hồi nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân; đàm phán chính sách tín dụng thương mại hợp lý với nhà cung cấp vật liệu xây dựng để duy trì nguồn vốn lưu động; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả nhằm nâng cao các hệ số thanh toán hiện hành và tức thời, đảm bảo an toàn tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại văn bản:

  • Lượng hóa thực trạng nhân sự (2017 – 2019): Ghi nhận sự sụt giảm tổng lao động từ 305 người (2017) xuống 298 người (2018, giảm 2,30%) và 293 người (2019, giảm 1,68%). Lao động trực tiếp tăng tỷ trọng từ 73,77% (225 người) năm 2017 lên 77,82% (228 người) năm 2019, phản ánh đặc thù mở rộng thi công công trình. Trình độ học vấn chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng với tỷ lệ lao động đại học tăng từ 23,28% (71 người) năm 2017 lên 32,08% (94 người) năm 2019 (tăng 17,50% trong giai đoạn 2018 – 2019).
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán: Minh chứng thực tế việc kết hợp giữa hình thức Nhật ký – Chứng từ với phần mềm kế toán UNESCO 2.04 qua hệ thống mẫu biểu: Bảng kê phát sinh Nợ/Có TK 131, Bảng kê phát sinh Có TK 331, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331, Bảng tổng hợp số dư chi tiết TK 131 và TK 331, Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số 5, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, và Bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2019.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp xây lắp niêm yết trên thị trường UPCoM (mã chứng khoán: GTH); chỉ rõ các nguyên nhân dẫn đến ứ đọng vốn và đề xuất giải pháp đồng bộ từ khâu hạch toán chứng từ đến chính sách quản trị tín dụng thương mại trong ngành xây lắp cơ bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập và nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp chỉ kéo dài 03 tháng (từ ngày 12/10/2020 đến ngày 17/01/2021), do đó việc tiếp cận hồ sơ chứng từ gốc có những giới hạn nhất định.
    • Phạm vi nội dung nghiên cứu chỉ tập trung chuyên sâu vào 03 phân hành hẹp: kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), kế toán nợ phải trả người bán (TK 331) và kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) trong tháng 12 năm 2019, chưa bao quát toàn bộ các khoản phải thu/phải trả nội bộ, tạm ứng, hay các khoản nợ vay dài hạn ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khoản công nợ nội bộ giữa công ty mẹ với các chi nhánh, đội xây lắp và xí nghiệp trực thuộc.
    • Phân tích mối quan hệ giữa công nợ xây lắp với tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng theo chuẩn mực kế toán doanh thu hợp đồng xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xây dựng khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ hoặc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp xây lắp. Phần cơ sở lý thuyết tại Chương 1 cung cấp đầy đủ sơ đồ hạch toán TK 131, TK 331, TK 2293 và hệ thống 11 công thức phân tích công nợ theo PGS.TS Nguyễn Văn Công.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị tài chính tại doanh nghiệp xây dựng: Có thể tham khảo quy trình vận dụng hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ trên phần mềm kế toán máy (UNESCO 2.04), cách thức tổ chức hệ thống sổ chi tiết, bảng kê số 11, nhật ký chứng từ số 5 và phương pháp trích lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế áp dụng hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, vận hành trên phần mềm kế toán UNESCO 2.04. Trình tự luân chuyển sổ sách đi từ chứng từ gốc, bảng phân bổ vào Bảng kê và Sổ chi tiết, cuối tháng tổng hợp vào Nhật ký – Chứng từ (như Nhật ký chứng từ số 5), Sổ Cái (TK 131, TK 331) và lập Báo cáo tài chính định kỳ theo quý.

2. Biến động nhân sự của công ty trong giai đoạn 2017 – 2019 diễn ra như thế nào?

Tổng số lao động của công ty giảm đều qua 3 năm: từ 305 người (2017) giảm 2,30% xuống 298 người (2018), sau đó giảm tiếp 1,68% xuống 293 người (2019). Trong đó, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (tăng từ 73,77% năm 2017 lên 77,82% năm 2019); lao động có trình độ đại học tăng từ 71 người (23,28%) lên 94 người (32,08%); lao động nam chiếm trên 81,9% tổng nhân sự toàn đơn vị.

3. Tác giả sử dụng các tài khoản cấp 2 nào để hạch toán nợ phải thu và nợ phải trả tại công ty?

Tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế:

  • Đối với nợ phải thu khách hàng: Sử dụng TK 131, phân cấp thành TK 1311 (Phải thu của người mua và người giao khoán) và TK 1312 (Ứng trước của người mua).
  • Đối với nợ phải trả người bán: Sử dụng TK 331, phân cấp thành TK 3311 (Phải trả cho người bán ngắn hạn) và TK 3312 (Phải trả cho người bán dài hạn).

4. Tác giả đã sử dụng những chỉ tiêu nào để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Dựa trên lý thuyết của PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010), tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu thanh toán chính:

  • Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: $H_{hh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh: $H_{nhanh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời: $H_{tt} = \frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
  • Hệ số thanh toán ngắn hạn: $H_{nh} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$

5. Những tồn tại chủ yếu trong công tác quản lý công nợ tại công ty được chỉ ra trong khóa luận là gì?

Tồn tại lớn nhất tại doanh nghiệp là công tác thu hồi công nợ gặp nhiều khó khăn, thủ tục thanh toán phức tạp, công nợ bị ứ đọng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, khả năng thanh toán nhanh và tức thời thấp, gây áp lực lên nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp xây lắp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán công nợ và hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán các khoản phải thu, phải trả và trích lập dự phòng nợ khó đòi tại Công ty Cổ phần Xây dựng – Giao thông Thừa Thiên Huế trong bối cảnh ứng dụng hình thức Nhật ký – Chứng từ trên phần mềm UNESCO 2.04. Dựa trên việc phân tích số liệu nhân sự và các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2017 – 2019, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả thanh toán công nợ tại doanh nghiệp.