Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế phát sinh với khách hàng và nhà cung cấp là những mối quan hệ chủ yếu, diễn ra thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chu chuyển vốn. Sự mở rộng quy mô hoạt động và gia tăng khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm kiếm thêm nhiều nguồn cung ứng, từ đó làm phát sinh các khoản nợ phải thu của người mua và nợ phải trả cho người bán. Đây là các khoản mục trọng yếu trên bảng cân đối kế toán, tác động trực tiếp đến an toàn tài chính, tốc độ luân chuyển dòng tiền và hiệu quả kinh doanh. Việc theo dõi, hạch toán chính xác công nợ kết hợp phân tích năng lực thanh toán cho phép nhà quản trị nắm bắt tiềm lực tài chính, kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn và nguy cơ mất khả năng chi trả.

Đối với ngành dệt may — một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam — nhu cầu vốn lưu động để duy trì nguyên phụ liệu và xoay vòng chuỗi cung ứng là rất lớn. Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX) là một trong những đơn vị sản xuất và xuất khẩu dệt may quy mô lớn tại khu vực miền Trung. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả thanh toán tại đơn vị, đề tài nghiên cứu được xác lập với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

    1. Thứ nhất: Tìm hiểu cơ sở lý luận cơ bản về kế toán công nợ nói chung, kế toán nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng và các phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế, khảo sát thực trạng công tác kế toán công nợ đối với người mua, người bán hàng hóa, dịch vụ và phân tích thực trạng khả năng thanh toán của công ty.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ, đối chiếu với cơ sở lý luận nhằm chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế trong phần hành kế toán công nợ cũng như tình hình công nợ tại doanh nghiệp.
    4. Thứ tư: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ đối với người mua, người bán hàng hóa, dịch vụ và tình hình khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn hạch toán các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán; phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.
    • Về không gian: Thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
    • Về thời gian: Sử dụng số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018) để phân tích tài chính; đi sâu nghiên cứu quy trình và chứng từ kế toán công nợ phát sinh trong năm 2019 (trọng tâm là tháng 08/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, quy định pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý kế toán: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo học thuật: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2009, NXB Tài chính), Kế toán tài chính (Nguyễn Tấn Bình, 2011) và hệ thống tài liệu giảng dạy phân tích tài chính của Học viện Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
    • Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ hoặc công tác xây dựng cơ bản. Không phản ánh các giao dịch thu tiền ngay; theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn và quy đổi tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
    • Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán: Dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc nhà thầu xây lắp. Hạch toán chi tiết theo đối tượng, xử lý giá tạm tính khi chưa có hóa đơn và theo dõi biến động tỷ giá hối đoái.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (HVTC)      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tỷ lệ PT so với PTr   = (Tổng các khoản phải thu / Tổng khoản phải trả)  |
|                            x 100 (%)                                        |
| 2. Vòng quay phải thu    = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân   |
| 3. Kỳ thu tiền bình quân = 360 / Số vòng quay các khoản phải thu (ngày)     |
| 4. Vòng luân chuyển PTr  = (Giá vốn hàng bán + Biến động HTK) /             |
|                            Các khoản phải trả bình quân                     |
| 5. Thời gian quay vòng   = 360 / Số vòng luân chuyển các khoản phải trả     |
|    khoản phải trả          (ngày)                                           |
| 6. Hệ số nợ              = Nợ phải trả / Tổng tài sản (lần)                 |
| 7. Hệ số tự tài trợ      = Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản (lần)              |
| 8. Thanh toán tổng quát  = Tổng giá trị tài sản thuần / Tổng nợ phải trả    |
|    (H1)                                                                     |
| 9. Thanh toán hiện hành  = Tổng giá trị tài sản ngắn hạn / Tổng nợ ngắn hạn |
|    (H2)                                                                     |
| 10. Thanh toán nhanh     = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) /              |
|     (H3)                   Tổng nợ ngắn hạn                                 |
| 11. Thanh toán tức thời  = (Tiền và các khoản tương đương tiền) /           |
|     (H4)                   Tổng nợ ngắn hạn                                 |
| 12. Thanh toán lãi vay   = EBIT / Chi phí lãi vay                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016 – 2018; hồ sơ chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, tờ khai hải quan, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp liên quan đến tài khoản 131 và 331.
    • Quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán công nợ; thực hiện phỏng vấn chuyên sâu đối với cán bộ kế toán phụ trách (bà Nguyễn Thị Hoàng Liên) và Trưởng phòng Tài chính - Kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu tài chính theo chuỗi thời gian.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ phần trăm, biến động cơ cấu) giữa các năm 2016, 2017 và 2018; so sánh đối chiếu các chỉ số công nợ và khả năng thanh toán với Công ty Cổ phần Phong Phú để đánh giá tương quan ngành.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán và đánh giá các hệ số tài chính chuẩn nhằm xác định cấu trúc vốn, tốc độ luân chuyển công nợ và mức độ bảo đảm thanh toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cơ bản về nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại công nợ theo thời hạn (ngắn hạn, dài hạn) và theo đối tượng (khách hàng, nội bộ, đối tượng khác). Tác giả trình bày chi tiết nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán công nợ theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm việc ghi chép chi tiết từng khoản nợ, đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tài chính và xử lý bù trừ công nợ.

Chương I cũng làm rõ nội dung hạch toán cụ thể trên Tài khoản 131 và Tài khoản 331, kết cấu tài khoản, phương pháp ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chiết khấu thanh toán, thuế GTGT và dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đồng thời, tác giả thiết lập cơ sở lý thuyết cho việc phân tích tài chính thông qua hệ thống công thức xác định các tỷ số công nợ, hệ số nợ, hệ số tự tài trợ và 5 hệ số phản ánh khả năng thanh toán từ tổng quát đến tức thời.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế

1. Tổng quan về doanh nghiệp và tổ chức bộ máy kế toán

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX), tiền thân là Nhà máy Sợi Huế (khánh thành ngày 26/03/1988), chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 17/11/2005 theo Quyết định số 169/2004/QĐ-BCN. Vốn điều lệ là 100 tỷ đồng, mã chứng khoán: HDM. Cơ cấu sản xuất bao gồm: Nhà máy Sợi, Nhà máy Dệt Nhuộm (sản lượng vải dệt kim 1.000 tấn/năm), 5 Nhà máy May (sản lượng trên 20 triệu sản phẩm/năm) và Xí nghiệp Cơ điện.
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó phòng và các kế toán viên phụ trách từng phân hành chuyên biệt. Đơn vị áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2015, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị sử dụng phần mềm kế toán Bravo 7.0 theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

2. Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 396.340 396.239 545.145 -0,03% +37,58%
- Tiền và các khoản tương đương tiền 42.454 22.753 31.954 -46,41% +40,44%
- Các khoản phải thu ngắn hạn 181.164 165.733 160.015 -8,52% -3,45%
- Hàng tồn kho 163.491 196.486 338.847 +20,18% +72,45%
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 282.845 251.997 249.282 -10,91% -1,08%
- Tài sản cố định 272.710 220.089 241.018 -19,30% +9,51%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 679.185 648.236 794.427 -4,56% +22,55%
A. NỢ PHẢI TRẢ 473.011 429.960 581.688 -9,10% +35,26%
- Nợ ngắn hạn 312.639 286.124 425.036 -8,48% +48,55%
- Nợ dài hạn 160.372 143.837 156.652 -10,29% +8,91%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 206.174 218.276 212.739 +5,88% -2,54%
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 679.185 648.236 794.427 -4,56% +22,55%
Doanh thu thuần về BH và CCDV 1.478.435 1.653.984 1.733.639 +11,87% +4,82%
Lợi nhuận gộp 137.283 145.721 145.113 +6,15% -0,42%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 42.140 58.077 42.140 +37,82% -27,44%

Số liệu cho thấy: Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2017 giảm 4,56%, sau đó tăng trưởng 22,55% vào năm 2018 đạt 794.427 triệu đồng. Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế (chiếm 68,63% tổng tài sản năm 2018), trong đó hàng tồn kho tăng mạnh 72,45% vào năm 2018 để dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao (từ 66,37% đến 73,26% tổng nguồn vốn), trong đó nợ ngắn hạn năm 2018 tăng 48,55% do công ty đẩy mạnh vay ngắn hạn ngân hàng và chiếm dụng vốn nhà cung cấp để mở rộng quy mô. Doanh thu thuần tăng đều qua các năm nhờ hoàn thành đầu tư thiết bị sợi và mở rộng thị trường xuất khẩu, đạt 1.733.639 triệu đồng năm 2018.

3. Thực trạng quy trình kế toán công nợ tại doanh nghiệp

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế phát sinh tháng 08/2019:
    • Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH và Hợp đồng xuất khẩu số 08/19 HUE-EDPA.
    • Quy trình lập và luân chuyển: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Danh sách Container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan, hóa đơn GTGT.
    • Hạch toán và tổng hợp số liệu vào Sổ chi tiết TK 131, Sổ tổng hợp phải thu khách hàng và Bảng kê chứng từ theo TK 131 tháng 08/2019 thông qua phần mềm Bravo 7.0.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Phản ánh qua các nghiệp vụ mua hàng nội địa và nhập khẩu:
    • Mua vật tư trong nước: Hợp đồng nguyên tắc số 01, Đơn đặt hàng ngày 26/08/2019, Biên bản nghiệm thu chất lượng, Phiếu nhập kho số VTPT-567/T08/216.
    • Nhập khẩu vật tư/máy móc: Hợp đồng số VSC 41C1918-2185, Hóa đơn thương mại số AB 0398, Hợp đồng tín dụng số 01/18/01/18/7131332/HĐTD, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số 102799703052, Biên bản giám định hiện trường, Phiếu nhập kho số 063KB.
    • Thủ tục thanh toán qua Ngân hàng bằng Giấy đề nghị chi tiền, Ủy nhiệm chi số 295, Giấy báo Nợ; ghi sổ chi tiết và Sổ tổng hợp phải trả người bán TK 331.

4. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (2016 – 2018)

Khóa luận tiến hành tính toán các chỉ số tài chính của Dệt May Huế và đối chiếu trực tiếp với Công ty Cổ phần Phong Phú:

  • Về tình hình công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả của công ty duy trì ở mức dưới 100%, thể hiện công ty đi chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp nhiều hơn là bị khách hàng chiếm dụng vốn. Số vòng quay các khoản phải thu và số vòng luân chuyển khoản phải trả được theo dõi qua các năm phản ánh tốc độ thu hồi nợ và chu kỳ thanh toán với đối tác.
  • Về khả năng thanh toán: Hệ số nợ của công ty ở mức cao (0,66 – 0,73 lần), cao hơn mức an toàn trung bình, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng và nợ nhà cung cấp. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ($H_1$) duy trì $> 1$, đảm bảo tài sản đủ bù đắp nợ. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh ($H_3$) và thanh toán tức thời ($H_4$) ở mức tương đối thấp do phần lớn tài sản ngắn hạn tập trung ở hàng tồn kho và các khoản phải thu.

Chương III: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ đối với người mua, bán hàng hóa, dịch vụ và nâng cao khả năng thanh toán tại CTCP Dệt May Huế

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng kế toán viên; thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm Bravo 7.0 giúp tự động hóa việc kết xuất sổ sách, bảng kê, hạn chế sai sót số liệu; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán rõ ràng, chặt chẽ.
  • Đánh giá hạn chế: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn còn cao; nợ ngắn hạn tăng nhanh tạo áp lực trả nợ lớn; công tác phân loại tuổi nợ và theo dõi định kỳ các khoản nợ tồn đọng đôi lúc chưa triệt để; việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi cần thực hiện sát sao hơn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Về công tác kế toán: Tiếp tục khai thác triệt để các tính năng nâng cao của phần mềm Bravo 7.0; chuẩn hóa thời gian luân chuyển chứng từ từ các phân xưởng, nhà máy may về phòng Kế toán nhằm ghi nhận công nợ kịp thời hơn.
    • Về nâng cao chất lượng quản lý nợ: Thiết lập chính sách bán chịu linh hoạt gắn liền với việc xếp hạng tín dụng khách hàng; quy định rõ hạn mức nợ và thời hạn tín dụng thương mại; thực hiện đối chiếu công nợ bằng văn bản định kỳ với 100% đối tác lớn; áp dụng biện pháp chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh thu hồi nợ.
    • Về nâng cao khả năng thanh toán: Tái cơ cấu cấu trúc nợ, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay ngắn hạn ngân hàng; tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho để giải phóng vốn lưu động bị ứ đọng; lập kế hoạch dòng tiền chi tiết theo tuần/tháng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán tức thời, giữ vững uy tín tín dụng với các tổ chức ngân hàng và nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã lượng hóa toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2016 – 2018: Quy mô tài sản tăng từ 679.185 triệu đồng (2016) lên 794.427 triệu đồng (2018); doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 1.478.435 triệu đồng lên 1.733.639 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 42.140 triệu đồng.
    • Xác định rõ cơ cấu tài chính có độ đòn bẩy cao với nợ phải trả chiếm 73,26% tổng nguồn vốn vào năm 2018, trong đó nợ ngắn hạn chiếm 425.036 triệu đồng, chỉ ra điểm nghẽn thanh khoản nằm ở việc tỷ trọng hàng tồn kho quá lớn (338.847 triệu đồng năm 2018).
    • Minh họa chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế bằng hệ thống chứng từ thực tế tháng 08/2019 (Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH, Hợp đồng nhập khẩu VSC 41C1918-2185, Tờ khai hải quan 102799703052, Ủy nhiệm chi số 295...).
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: hoàn thiện quy trình ghi nhận trên phần mềm Bravo 7.0, thắt chặt chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng và tái cấu trúc nguồn vốn nhằm nâng cao các hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài kết nối giữa lý luận kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn tại một doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn; đồng thời cung cấp góc nhìn so sánh thực tế với doanh nghiệp cùng ngành (Công ty Cổ phần Phong Phú) để đưa ra các nhận định khách quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu phân tích báo cáo tài chính mới chỉ bao quát giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); mẫu chứng từ thực tế đi sâu khảo sát tập trung chủ yếu vào các giao dịch phát sinh trong năm 2019 (trọng tâm tháng 08/2019).
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu công nợ với người mua và người bán, chưa đi sâu phân tích toàn diện các khoản công nợ nội bộ giữa công ty mẹ với các đơn vị trực thuộc/công ty liên kết và các khoản nợ phải thu, phải trả khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tài chính qua chuỗi thời gian dài hơn (5 – 10 năm) để nhận diện chu kỳ kinh doanh và xu hướng cấu trúc vốn dài hạn.
    • Nghiên cứu sâu hơn về các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái trong thanh toán quốc tế đối với các hợp đồng xuất nhập khẩu dệt may trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp cần tài liệu tham khảo thực tế về quy trình hạch toán công nợ người mua (TK 131), người bán (TK 331) và phương pháp phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành dệt may, da giày hoặc các doanh nghiệp có hoạt động gia công và xuất nhập khẩu trực tiếp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Bộ hồ sơ minh chứng về quy trình luân chuyển chứng từ mua bán hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu kết hợp với cách tổ chức sổ kế toán trên phần mềm Bravo 7.0.
    • Phương pháp luận phân tích kết hợp giữa tốc độ chu chuyển công nợ với các hệ số thanh toán ngắn hạn, nhanh, tức thời và hệ số nợ có so sánh đối chuẩn ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Dệt May Huế hiện đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Bravo 7.0.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 68,63% tổng tài sản năm 2018), trong đó hàng tồn kho tăng mạnh 72,45% vào năm 2018. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (73,26% năm 2018), chủ yếu là nợ ngắn hạn (425.036 triệu đồng) do công ty tăng cường vay vốn ngân hàng và tận dụng nguồn vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp để phục vụ mở rộng sản xuất.

3. Tác giả sử dụng những chứng từ thực tế nào để minh họa cho phần hành kế toán công nợ mua bán hàng hóa?

  • Đối với TK 131: Hợp đồng gia công số 06/2019/GC/LS-DMH, Hợp đồng xuất khẩu số 08/19 HUE-EDPA, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Danh sách Container đủ điều kiện qua giám sát hải quan, Sổ chi tiết và Sổ tổng hợp TK 131 tháng 08/2019.
  • Đối với TK 331: Hợp đồng nguyên tắc số 01, Đơn đặt hàng 26/08/2019, Biên bản nghiệm thu chất lượng, Phiếu nhập kho số VTPT-567/T08/216, Hóa đơn thương mại số AB 0398, Hợp đồng tín dụng số 01/18/01/18/7131332/HĐTD, Tờ khai nhập khẩu số 102799703052, Ủy nhiệm chi số 295 và Phiếu nhập kho số 063KB.

4. Doanh nghiệp nào được lựa chọn để so sánh, đối chiếu các chỉ số tài chính với CTCP Dệt May Huế? Tác giả lựa chọn Công ty Cổ phần Phong Phú — một doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành dệt may — để so sánh các chỉ tiêu về tỷ lệ khoản phải thu so với khoản phải trả, số vòng quay các khoản phải thu/phải trả, hệ số nợ, hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán tức thời giai đoạn 2016 – 2018.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động như thế nào? Doanh thu thuần tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 1.478.435 triệu đồng (2016) lên 1.653.984 triệu đồng (2017, tăng 11,87%) và đạt 1.733.639 triệu đồng (2018, tăng 4,82%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 42.140 triệu đồng, năm 2017 tăng mạnh 37,82% lên 58.077 triệu đồng, và năm 2018 đạt 42.140 triệu đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thúy Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu, phải trả và phương pháp phân tích khả năng thanh toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán kế toán công nợ trên phần mềm Bravo 7.0 tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế thông qua hệ thống hồ sơ, chứng từ thực tế năm 2019. Đồng thời, qua phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và đối chiếu với doanh nghiệp cùng ngành, tác giả đã chỉ rõ các ưu điểm trong công tác kế toán cùng những rủi ro về hệ số nợ ngắn hạn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợ và bảo đảm an toàn thanh toán cho doanh nghiệp.