phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, phần Nội dung luận văn gồm 5 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và nội dung phân tích chuỗi giá trị Chƣơng 2: Tổng quan về dƣợc liệu và các nghiên cứu về chuỗi giá trị dƣợc liệu Chƣơng 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chƣơng 5: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững chuỗi giá trị dƣợc liệu tại huyện An Lão 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ NỘI DUNG PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ 1. Khái niệm về chuỗi giá trị 1.1 Khái niệm Chuỗi giá tri ̣ƒnói đến tất cả những hoaṭ g cần t hiết để biến sản đôn môt phẩm (hoặc dic̣ƒ h vu ̣ƒ ) từ lú c cò n là khái , thông qua các giai sản môt niêm đoan xuất khác nhau, đến khi phân phối tới ngƣời tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sƣ̉¬ dụng. Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những ngƣời tham gia trong chuỗi hoạt động để tạo ra tối đa giá trị trong toàn chuỗi [24,25]. “Chuỗi giá trị”nghĩa là: + chuỗi các quá trình sản xuất (các chức năng) từ cung cấp các dịch vụ đầu Môt vào cho một sản phẩm cụ thể cho đến sản xuất , thu hái, chế biến, marketing và tiêu thu ̣ƒ cuố i cù ng; + Sƣ̣ sắp xếp có tổ chƣ́• c, kết nối và điều phối ngƣời sản xuất , nhà chế biến , các thƣơng gia và nhà phân phối liên quan đến một sản phẩm cụ thể; + mô hình kinh tế trong đó kết viê cho lƣ sản phẩm và công nghệ Môt hơp c n a thích hợp cùng với c ách thức tổ chức các đối tƣợng liên quan để tiếp thi cân trƣờng.
Điṇ h nghĩa này có thể giải thích theo nghĩa hẹp hoặc rông. - Theo nghĩa hẹp Môt chuỗi giá tri ̣ƒgồm loaṭ các hoaṭ g thƣ̣ c trong công ty môt đôn hiên môt để sản xuất ra một sản phẩm nhất điṇ h. Các hoạt động này có thể gồm có : giai đoa xây g khái và thiết kế , quá trình mua vật tƣ đầu vào, sản xuất, tiếp n dƣn niêm 6 thị và phân phối, hiê các dic̣ƒ h vu ̣ƒ ma. Tất cả những h oạt động này thƣc n i hâu tạo thành một “chuỗi” kết nối ngƣời sản xuất với ngƣời tiêu dùng.
Mặt khác, mỗi hoạt động lại bổ sung „giá tri‟̣ cho thành phẩm cuối cùng. 7 - Theo nghĩa rông Là một phức hợp những hoạt động do nhiều ngƣời tham g ia khác nhau thƣ hiê (ngƣời sản xuất sơ cấp , ngƣời chế biến , thƣơng nhân, ngƣời cung cấp c n dịch vụ.) để biến một nguyên liệu thô thành thành phẩm đƣợc bán lẻ. Chuỗi gia trị g bắt đầu từ hê ̣ƒthống sản xuất nguyên thô và chuyển dịch theo các rôn liêu mố i liên kết vớ i các doanh nghiêp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biêń v. Cách tiếp cận theo nghĩa rộng không xem xét các hoạt động do một doanh nghiê duy nhất tiến hành, mà nó xem xét cả các mối liên kết và xuôi cho p ngƣơc đến khi nguyên liệu thô đƣợc sản xuất đƣợc kết nối với ngƣời tiêu dùng cuối cùng, điều này bao hàm cả các vấn đề về tổ chức và điều phối, các chiến lƣợc và quan hệ quyền lực của những ngƣời tham gia khác nhau trong chuỗi [29].1: Mô tả chuỗi giá trị 9 1.2 Phân phương phá p nghiên cứ u về chuỗi giá tri loai Theo sƣ̣ƒ phân loaị về khái , có ba luồng nghiên cƣ́• u chính trong các tài liêu niêm về chuỗi giá tri:̣ - Phƣơng pháp filière - Khung khái do Porter ra (1985) niêm lâp - Phƣơng pháp toàn cầu do Kaplinsky đề xuất (1999), Gereffi (1994; 1999; 2003) và Gereffi & Korzeniewicz (1994).
Trong khi phân tích nên sƣ̉¬ dung linh hoaṭ các phƣơng pháp và cũng có thể kêt́ hơ cả 3 phƣơng pháp trên để phân tích chuỗi giá tri. p môt Phƣơng phá p filière Phƣơng pháp filière (filière nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trƣờng phái tƣ duy và truyền thống nghiên cƣ́• u khác nhau. Khởi đầu , phƣơng pháp này đƣơc̣ dùng để phân tích hệ thống nông của các nƣớc đang phát triển trong hê nghiêp thống đi của Pháp (Browne, J. Phân tích thuôc a chủ yếu làm công cụ để nghiên cứu cách thức mà các hê ̣ƒthống sản xuất nông nghiê (đặc biêṭ là cao su, bông, cà phê và dừa) tổ chƣ́• c trong bối cảnh của p đƣơc các nƣớc đang phát triển (Eaton, C.
Trong bối cảnh này, khung filière chú trong đặc biêṭ đêń cách các hê ̣ƒ thố ng sản xuất địa phƣơng đƣơ kết nối với công chế biến , thƣơng maị , xuất khẩu và tiêu dùng cuối c nghiêp cùng (Fearne, A. Do đó khái niêm chuỗi (filière) luôn 1 bao hàm nhân thƣ́• c kinh nghiêm thƣc tế sƣ̉¬ g để sơ đồ dòng c huyển g của các hàng hóa và xác điṇ h đƣơc dun lâp đôn những ngƣời tham gia vào hoaṭ g (Pagh, J. Tính đôn hơ lý của chuỗi (filière) hoàn toàn tƣơng tự nhƣ khái niệm chuỗi giá trị mở rộng p đã trình bày ở trên. Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập trung vào các vấn đề 1 của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật định lƣợng, đƣợc tóm tắt trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi.
Phƣơng pháp chuỗi có hai luồng , có vài điểm chung với phân tích chuỗi giá trị đó là: + đánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính chú g vào vấn đề thu Viêc tron tao nhâ và phân phối nhuâ trong chuỗi hàng hóa , và phân tách các chi phí và p lơi n thu giữa các thành phần kinh doanh đi và quốc tế để phân tích sƣ nhâp đƣơc nôi a ảnh hƣởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sƣ̣ đóng góp của nó vào GDP theo “phƣơng pháp ảnh hƣởng”. + Phân tích có tính chú g vào chiến của phƣơng pháp chuỗi , đƣơc sƣ tron lƣơc dụng nhiều nhất ở trƣờng đại học Paris - Nanterre, môt số tổ chƣ́• c nghiên cƣ́• u nhƣ CIRAD và INRA và các tổ chƣ́• c phi chính phủ làm về phát triển nông nghiê đã nghiên cƣ́• u cách có hê ̣ƒthống sƣ̣ tác g nhau của cá c muc p môt đôn lân tiêu, các cản trở và kết quả của mỗi bên có liên quan trong chuỗi , các chiến lƣợc cá nhân và tập thể , cũng nhƣ các hình thái qu y điṇ h mà Hugon (1985) đã xác điṇ h là có bốn liên quan đến chuỗi hàng hóa ở C hâu Phi phân tích loai đƣơc gồm: quy điṇ h trong nƣớc, quy điṇ h về thi ̣ƒtrƣờng, quy điṇ h của nhà nƣớc và quy điṇ h kinh doanh của nông nghiêp quốc tế. Moustier và Leplaideur (1989) đã đƣa ra khung phân tích về tổ chƣ́• c chuỗi hàng hóa sơ đồ , các chiến lƣợc cá môt (lâp nhân và thể , và hiệu suất về mặt giá cả và thu , có tính đến vấn đề tâp nhâp tao 1 chuyên môn hó a củ a nông dân và thƣơng nhân ngành thƣc phẩm so vớ i chiêń lƣơ đa daṇ g hóa) [18]. c Khung phân tích của Porter Luồng nghiên cƣ́• u thƣ́• hai liên q uan đến công trình của Michae l Porter (1985) về các lơi thế caṇ h tranh.
Porter đã dùng khung phân tích chuỗi giá tri ̣ƒđể 1 đánh giá xem môt công ty nên tƣ̣ điṇ h vi ̣ƒmình nhƣ thế nào trên thi ̣ƒtrƣờng và trong mối quan hê ̣ƒvới các nhà cung cấp , khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác. Ý tƣởng về thế caṇ h tranh của doanh có thể tóm tắt nhƣ sau: lơi môt nghiêp đƣơc một công ty có thể cung cấp cho khách hàng môt mặt hàng hoặc dịch vụ có giá trị tƣơng đƣơng với đối thủ caṇ h tranh mình nhƣng với chi phí thấp hơn (chiến lƣợc giảm chi phí) nhƣ thế nào? Cách khác là làm thế nào để một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn sàng mua vớ i giá cao hơn (chiến ta sƣ̣ khác biêṭ) trên thi ̣ƒtrƣờng? lƣơc o Trong bối cảnh này , khái niệm chuỗi giá trị đƣợc sử dụng nhƣ một khung khái mà các doanh có thể dùng để tìm ra các nguồn thế caṇ h niêm nghiêp lơi tranh thƣc tế và tiềm tàng của mình để dành lợi thế trên thị trƣờng. Hơn thế nữa Porter luâ rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm ra nếu nhìn vào lâp n công ty nhƣ môt tổng thể. Môt công ty cần phân tách thành loa các đƣơc môt t hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều hơn ) những hoaṭ g đó.
Porter phân biêṭ giữa các hoạt động sơ cấp , tiếp góp đôn trƣc phần tăng thêm giá tri ̣cho sản xuất hàng hóa (hoặc dic̣ h vụ) và các hoạt đôn g hỗ trơ ̣ƒ có ảnh hƣởng gián tiếp đến giá tri ̣ƒcuố i cù ng củ a sản phẩm. Trong khung phân tích của Porter , khái niệm về chuỗi giá trị không trùng với ý tƣởng về chuyển đ ổi vâṭ chất. Porter giới thiêu ý tƣởng theo đó tính cạnh tranh của một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của doanh nghiêp có thể phân tích bằng cách xem xet́ • chuỗi giá tri ̣ƒbao gồm thiết kế sản phẩm, mua vâṭ tƣ đầu vào , cần, cần bên ngoài, tiếp thi ̣ƒbán hâu hâu 1 hàng và các dịch vụ hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ nhƣ lập kế hoạch chiến lƣợc, quản lý nguồn nhân lực, hoạt động nghiên cứu.2: Khung phân tích Porter Do , trong khung phân tích của Porter , khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp vây dụng trong kinh doanh.
Kết quả là phân tích chuỗi giá tri ̣ƒchủ yếu nhằm hỗ trơ các quyết điṇ h quản lý và chiến lƣơc điêù hành. Môt cách khác để tìm ra lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái “hê ̣ƒthống niêm giá trị”. Có nghĩa là: thay vì chỉ phân tích thế caṇ h tranh của công ty duy lơi môt nhất, có thể xem các hoaṭ g của công ty nhƣ phần của chuỗi các hoat đôn môt môt đô g g hơn mà Porter là “hê ̣ƒthống giá trị”. hê ̣ƒthống giá tri ̣ƒbao gồm n rôn goi Môt các hoạt động do tất cả các công ty tham gia trong sản xuất hàng hóa viêc môt hoặc dic̣ƒ h vu ̣ƒ hiêṇ , bắt đầu từ nguyên thô đến phân phối ngƣời tiêu dùng thƣc liêu cuối cù ng.