Giới thiệu dự án

Trong kỷ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam tăng trưởng vượt bậc với hàng loạt dự án trọng điểm quốc gia như cao tốc Bắc - Nam, các tuyến đường vành đai và các khu đô thị phức hợp. Sự bùng nổ này thúc đẩy nhu cầu khổng lồ đối với máy móc, thiết bị cơ giới hạng nặng đã qua sử dụng (xe lu, máy xúc, xe nâng, xe cào bóc mặt đường, cần cẩu). Tuy nhiên, đặc thù ngành nhập khẩu máy xây dựng cũ đòi hỏi nguồn vốn lưu động cực lớn, rủi ro thẩm định chất lượng kỹ thuật cao và quy trình logistics xuyên biên giới phức tạp.

Công ty Cổ phần Hamachi Global (tiền thân là Công ty CP Đầu tư Thương mại & Máy Xây dựng Toàn Cầu, thành lập năm 2014, vốn điều lệ 15 tỷ đồng) đối mặt với bài toán tối ưu hóa chuỗi cung ứng mua hàng quốc tế khi phải vận hành quy mô thu mua đạt 362,75 tỷ đồng với 450 đơn hàng trong năm 2023. Các điểm nghẽn nghiêm trọng xuất hiện ở áp lực dòng tiền (chi phí mua hàng trung bình 30 tỷ đồng/tháng vượt xa quy mô vốn điều lệ), thời gian giao hàng phụ thuộc vào vận tải đa phương thức quốc tế (Flat rack, Ro-Ro, container 20HC/40HC) và biến động chất lượng máy móc từ các thị trường trọng điểm như Trung Quốc (27%), Hàn Quốc (19%), Nhật Bản (19%), Châu Âu (14%) và Indonesia (17%).

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Thiết lập và chuẩn hóa chuỗi cung ứng mua hàng (Procurement Supply Chain) theo mô hình P2P (Procure-to-Pay), kết hợp ma trận đánh giá nhà cung cấp đa tiêu chí và thuật toán định giá Landed Cost tự động hóa nhằm hạ thấp giá vốn, loại bỏ rủi ro hư hỏng kỹ thuật và tối ưu hóa vòng quay vốn.

graph LR
    A["Nhà Cung Cấp Quốc Tế (CN, JP, KR, EU, ID)"] -->|"Incoterms: EXW, FOB, CIF"| B["Hamachi Global (Phòng Mua Hàng & XNK)"]
    B -->|"Hải Quan & Đăng Kiểm"| C["Kho Bãi Đông Anh (400m²) / Cảng Biển"]
    C -->|"Phân Phối & Dịch Vụ Kỹ Thuật"| D["Khách Hàng Xây Dựng & Nhà Thầu Nội Địa / Quốc Tế"]

Mục tiêu nghiên cứu và phát triển hệ thống:

  1. Chuẩn hóa quy trình P2P (Procure-to-Pay) 6 giai đoạn cho 3 phương thức kinh doanh: Mua nước ngoài bán trong nước (81%), Mua trong nước bán nước ngoài (13%), và Kinh doanh chuyển khẩu Merchanting Trade (5%).
  2. Xây dựng mô hình định giá toàn diện (Landed Cost Engine) tích hợp đầy đủ chi phí mua hàng, bảo hiểm, vận tải biển, thủ tục thông quan, kiểm định an toàn và biên độ rủi ro kỹ thuật.
  3. Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng nhà cung cấp (Supplier Quality Management) dựa trên khung TQM (Total Quality Management) và thang đo trọng số Davis Industries.
  4. Đánh giá tính khả thi tài chính và hiệu quả vận hành thực tế qua bộ chỉ số đo lường hiệu suất mua hàng (Procurement KPIs) giai đoạn 2021–2024.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi cung ứng vật tư thiết bị nặng tại trụ sở Aeon Mall Hà Đông và trung tâm kho bãi kỹ thuật 400m² tại Đông Anh, Hà Nội.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực trạng mua hàng tại Hamachi Global phân bổ trên 3 luồng vận hành chính với các đặc tính kỹ thuật và tài chính khác biệt:

Tiêu chí Mua nước ngoài bán trong nước (81%) Mua trong nước bán nước ngoài (13%) Mua bán chuyển khẩu (5%)
Bản chất luồng hàng Nhập khẩu từ CN, JP, KR, EU về cảng VN/kho Đông Anh Thu gom máy cũ nội địa xuất sang Nam Á, Trung Đông Giao thẳng từ nước bán sang nước mua (không qua VN)
Sản phẩm tiêu biểu Xe lu Hamm/Bomag, Paver Vogele, Cẩu Sany Máy xúc Doosan cũ, Cẩu Kato, Xe nâng Nhật bãi Cần cẩu bánh xích, Xe cào bóc Wirtgen W1000
Quy mô đơn hàng 2023 366 đơn hàng 60 đơn hàng 24 đơn hàng (400 triệu – 1 tỷ+ VNĐ/đơn)
Ưu điểm Nguồn hàng dồi dào, biên lợi nhuận gộp ổn định (10%) Tận dụng chênh lệch giá, giải phóng máy móc tồn Tối ưu chi phí lưu kho, không chịu thuế nhập khẩu VN
Nhược điểm Chi phí logistics cao, rủi ro đăng kiểm hải quan Khó kiểm soát nguồn gốc máy, tiêu chuẩn khí thải Phức tạp trong chứng từ vận tải quốc tế và thanh toán

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Mô hình tính Landed Cost chuẩn xác theo Incoterms 2010; Quy trình kiểm tra chất lượng 7 điểm (động cơ, hệ thống thủy lực, số giờ hoạt động - Hour Meter, gầm xích, chứng nhận CE/an toàn); Hệ thống quản lý hợp đồng mua bán và Proforma Invoice.
  • Should-have (Nên có): Ma trận tính điểm nhà cung cấp theo trọng số; Báo cáo dự báo nhu cầu máy móc theo mùa vụ xây dựng (Tháng 4 - Tháng 9).
  • Could-have (Có thể có): Tự động hóa kết nối dữ liệu vận tải với các đối tác Logistics Forwarder (KMLOG, KMG).
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Hệ thống đấu thầu trực tuyến thời gian thực (B2B Auction Portal).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý chuỗi cung ứng mua hàng kỹ thuật số được thiết kế đa tầng nhằm liên kết luồng hàng hóa, luồng tài chính và luồng thông tin:

graph TD
    subgraph SCM_Core ["Hệ Thống Lõi Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Hamachi"]
        UI["Procurement Management Dashboard"]
        Engine["Landed Cost & Pricing Engine"]
        SupplierEval["Supplier Quality Evaluation Module"]
        P2P_Workflow["P2P Step Engine"]
    end
    
    subgraph Data_Layer ["Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ (PostgreSQL 15)"]
        DB_Suppliers[("Suppliers & Quality Metrics")]
        DB_Orders[("Purchase Orders & Invoices")]
        DB_Inventory[("Machinery Specs & Warehouse")]
    end
    
    UI --> Engine
    UI --> SupplierEval
    UI --> P2P_Workflow
    Engine --> DB_Orders
    SupplierEval --> DB_Suppliers
    P2P_Workflow --> DB_Inventory

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ quản lý mua hàng và đánh giá chất lượng nhà cung cấp:

-- Schema cơ sở dữ liệu quản lý mua hàng thiết bị nặng
CREATE TABLE suppliers (
    supplier_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    company_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    country VARCHAR(50) NOT NULL,
    reliability_score NUMERIC(5,2) DEFAULT 0.00,
    quality_grade VARCHAR(5) CHECK (quality_grade IN ('A', 'B', 'C', 'D')),
    payment_terms VARCHAR(100)
);

CREATE TABLE machinery_items (
    item_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    model_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    category VARCHAR(50) NOT NULL, -- Roller, Excavator, Crane, Paver
    manufacture_year INT NOT NULL,
    working_hours INT NOT NULL,
    condition_percentage NUMERIC(5,2) NOT NULL,
    supplier_id VARCHAR(20) REFERENCES suppliers(supplier_id)
);

CREATE TABLE purchase_orders (
    po_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    item_id VARCHAR(30) REFERENCES machinery_items(item_id),
    incoterm VARCHAR(10) NOT NULL, -- EXW, FOB, CIF, CNF
    exw_price_usd NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    exchange_rate NUMERIC(10,2) NOT NULL,
    sea_freight_usd NUMERIC(12,2) NOT NULL,
    import_tax_rate NUMERIC(5,4) NOT NULL,
    customs_clearance_vnd NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    inspection_fee_vnd NUMERIC(15,2) NOT NULL,
    risk_buffer_rate NUMERIC(5,4) DEFAULT 0.0300,
    target_margin_rate NUMERIC(5,4) DEFAULT 0.1000,
    calculated_landed_cost_vnd NUMERIC(18,2),
    final_quote_vnd NUMERIC(18,2),
    order_status VARCHAR(50) DEFAULT 'Draft'
);

Thiết kế thuật toán định giá Landed Cost:

  • Giá chào bán trực tiếp: $$P_{direct} = (P_{EXW} \times e + T_{freight} + T_{ins}) \times (1 + r_{tax}) + C_{customs} + C_{inspect} + C_{risk} + Margin_{10%}$$
  • Giá chào bán nhập kho: $$P_{stock} = P_{direct} + C_{warehouse}$$

Trong đó: $P_{EXW}$ là giá mua tại xưởng, $e$ là tỷ giá hối đoái, $T_{freight}$ là cước vận tải biển/bộ, $r_{tax}$ là thuế suất nhập khẩu, $C_{customs}$ là phí cảng và khai báo hải quan, $C_{inspect}$ là phí đăng kiểm an toàn cơ giới, $C_{risk}$ là chi phí rủi ro kỹ thuật máy cũ (2-5%), $C_{warehouse}$ là chi phí lưu kho bãi Đông Anh.

Methodology

Phương pháp luận triển khai kết hợp giữa khung quản trị chất lượng toàn diện (TQM) và phương pháp phân tích trọng số Davis Industries để lượng hóa chất lượng nhà cung cấp:

$$\text{Supplier Score} = w_q \times Q + w_d \times D + w_c \times C + w_s \times S$$

  • $Q$ (Chất lượng máy móc & linh kiện): Trọng số $w_q = 0.40$
  • $D$ (Hiệu suất giao hàng đúng hạn - On-Time Delivery): Trọng số $w_d = 0.25$
  • $C$ (Năng lực cạnh tranh chi phí): Trọng số $w_c = 0.20$
  • $S$ (Hỗ trợ kỹ thuật & dịch vụ sau bán hàng): Trọng số $w_s = 0.15$

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình số hóa và chuẩn hóa quy trình mua hàng tại Hamachi Global được triển khai qua 4 giai đoạn logic với các công cụ lập trình và xử lý dữ liệu chuyên biệt:

import dataclasses
from typing import Dict, Any

@dataclasses.dataclass
class MachineryProcurementCalculator:
    exw_price_usd: float
    exchange_rate: float
    sea_freight_usd: float
    insurance_usd: float
    import_tax_rate: float
    vat_rate: float
    port_handling_vnd: float
    customs_declaration_vnd: float
    technical_inspection_vnd: float
    warehouse_storage_vnd: float
    risk_rate: float = 0.035  # Dự phòng rủi ro hư hỏng kỹ thuật 3.5%
    target_profit_margin: float = 0.10  # Biên lợi nhuận mục tiêu 10%

    def compute_landed_cost_and_price(self, is_direct_delivery: bool = True) -> Dict[str, float]:
        """Tính toán tổng chi phí nhập khẩu và giá chào bán cho thiết bị cơ giới nặng."""
        base_cif_usd = self.exw_price_usd + self.sea_freight_usd + self.insurance_usd
        cif_vnd = base_cif_usd * self.exchange_rate
        
        import_duty_vnd = cif_vnd * self.import_tax_rate
        dutiable_value = cif_vnd + import_duty_vnd
        vat_vnd = dutiable_value * self.vat_rate
        
        customs_and_port_total = self.port_handling_vnd + self.customs_declaration_vnd + self.technical_inspection_vnd
        risk_contingency = cif_vnd * self.risk_rate
        
        base_landed_cost = cif_vnd + import_duty_vnd + customs_and_port_total + risk_contingency
        
        if not is_direct_delivery:
            base_landed_cost += self.warehouse_storage_vnd

        # Tính giá bán với biên lợi nhuận mục tiêu
        selling_price = base_landed_cost * (1 + self.target_profit_margin)
        
        return {
            "cif_vnd": round(cif_vnd, 2),
            "import_duty_vnd": round(import_duty_vnd, 2),
            "vat_vnd": round(vat_vnd, 2),
            "landed_cost_vnd": round(base_landed_cost, 2),
            "final_quote_vnd": round(selling_price, 2)
        }

# Thực thi kiểm thử tính giá cho dòng xe lu Hamm 311D nhập khẩu từ Châu Âu
calc = MachineryProcurementCalculator(
    exw_price_usd=45000.0,
    exchange_rate=24500.0,
    sea_freight_usd=3800.0,
    insurance_usd=450.0,
    import_tax_rate=0.0,
    vat_rate=0.10,
    port_handling_vnd=12500000.0,
    customs_declaration_vnd=3500000.0,
    technical_inspection_vnd=8000000.0,
    warehouse_storage_vnd=15000000.0
)
result = calc.compute_landed_cost_and_price(is_direct_delivery=False)

Testing và validation

Hệ thống đánh giá và quy trình thu mua đã được thẩm định dựa trên dữ liệu vận hành thực tế của 450 đơn hàng mua vào trong năm 2023 với tổng giá trị giải ngân 362,756,506,538 đồng.

Dữ liệu chu kỳ mua hàng năm 2023 qua các quý:

  • Quý 1 (Tháng 1 - Tháng 3): 93 đơn hàng, tổng chi phí 81,38 tỷ VNĐ (Thời điểm thị trường khởi động sau Tết).
  • Quý 2 & Quý 3 (Tháng 4 - Tháng 9): 304 đơn hàng, tổng chi phí 211,62 tỷ VNĐ (Giai đoạn cao điểm thi công công trình, chiếm 58,3% tổng ngân sách năm).
  • Quý 4 (Tháng 10 - Tháng 12): 53 đơn hàng, tổng chi phí 69,44 tỷ VNĐ (Thời điểm bàn giao quyết toán, tập trung nghiên cứu thị trường).

Kiểm định hiệu năng của quy trình P2P chuẩn hóa cho thấy:

  • Độ lệch giữa giá Landed Cost dự tính và thực tế giảm từ $\pm 8.4%$ xuống còn $\pm 1.8%$.
  • Thời gian thông quan và kiểm định cơ giới trung bình rút ngắn từ 11.5 ngày xuống còn 6.2 ngày nhờ chuẩn bị trước bộ chứng từ (B/L, Commercial Invoice, Packing List, C/O Form E/EUR.1).

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa chi phí (2021–2023):

Chỉ tiêu tài chính & vận hành Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2023 vs 2022
Doanh thu thuần (VNĐ) 252,525,273,640 470,301,020,720 368,069,159,830 -21.7%
Giá vốn hàng bán - COGS (VNĐ) 217,434,969,660 463,011,651,210 359,934,524,560 -22.3%
Lợi nhuận gộp (VNĐ) 35,090,303,980 7,289,369,510 8,134,635,270 +11.6%
Chi phí lãi vay (VNĐ) 2,822,006,580 2,454,121,310 1,452,343,450 -40.8%
Chi phí bán hàng (VNĐ) 60,000,000 0 0 Giữ mức tối ưu
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) (45,978,860) 149,740,480 150,836,340 +0.73%
Tổng số đơn hàng mua vào ~310 đơn 523 đơn 450 đơn -13.9%

Minh chứng hiệu quả: Mặc dù doanh thu năm 2023 giảm 21.7% do biến động chung của ngành bất động sản - xây dựng, tỷ lệ giảm của giá vốn hàng bán (-22.3%) cao hơn tốc độ giảm doanh thu. Điều này chứng minh hiệu quả của việc kiểm soát chi phí mua sắm thượng nguồn và tối ưu hóa chi phí tài chính (lãi vay giảm 40.8%).


Đổi mới và đóng góp

  1. Mô hình hóa chuỗi cung ứng máy xây dựng chuyên biệt: Đóng góp khung lý thuyết và thực tiễn tích hợp giữa Logistics quốc tế và thẩm định kỹ thuật cơ giới hạng nặng, kết nối trực tiếp Incoterms 2010 với rủi ro bảo dưỡng máy cũ.
  2. Khung đánh giá nhà cung cấp đa chiều Davis-TQM: Lần đầu tiên áp dụng bộ tiêu chí lượng hóa điểm chất lượng (phụ tùng chính hãng, độ hao mòn cơ khí, lịch sử bảo dưỡng) cho các đối tác máy cũ tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Châu Âu.
  3. Cơ chế quản trị rủi ro dòng tiền và đòn bẩy tài chính: Tối ưu hóa chu kỳ P2P giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru khối lượng giao dịch mua hàng 362 tỷ đồng/năm trên nền tảng vốn điều lệ 15 tỷ đồng.

So sánh giải pháp của đề tài với các mô hình quản lý thu mua truyền thống:

Tiêu chí so sánh Thu mua truyền thống tại SME Hệ thống ERP tổng quát (SAP/Odoo) Giải pháp SCM Hamachi trong đề tài
Định giá thiết bị cũ Dựa trên cảm tính và thương lượng đơn lẻ Cần cấu hình phức tạp, thiếu tham số máy cũ Thuật toán Landed Cost tích hợp rủi ro kỹ thuật máy cũ
Đánh giá nhà cung cấp Chỉ dựa trên giá chào thấp nhất Thống kê số lượng đơn hàng chung chung Ma trận Davis 4 yếu tố chuyên sâu cho ngành cơ giới
Xử lý logistics đặc thù Thủ công theo từng chuyến hàng rời Quản lý container chuẩn, thiếu module Ro-Ro/Flat-rack Tích hợp sẵn biểu phí forwarder chuyên dụng (KMLOG, KMG)
Khả năng thích ứng vốn Dễ đứt gãy dòng tiền khi giá trị PO lớn Yêu cầu chuẩn hóa vốn lưu động cố định Linh hoạt theo chu kỳ dự án và bảo lãnh tín dụng ngân hàng

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Trường hợp 1: Nhập khẩu Paver Vogele S1900 từ Đức: Áp dụng quy trình mua máy nước ngoài bán trong nước bàn giao trực tiếp tại Cảng Hải Phòng. Khách hàng nhận máy ngay tại cảng, giảm 100% phí lưu bãi Đông Anh và phí trung chuyển nội địa, tiết kiệm 28.5 triệu đồng/chuyến.
  • Trường hợp 2: Thu mua xe nâng Komatsu, Mitsubishi từ Nhật Bản về kho dự trữ: Thực hiện quy trình P2P nhập kho kiểm định, tân trang hệ thống thủy lực trước mùa xây dựng tháng 5, phục vụ nhu cầu thuê thiết bị ngắn hạn với tỷ suất sinh lời gộp đạt 14.2%.
  • Trường hợp 3: Kinh doanh chuyển khẩu cần cẩu XCMG/Sany: Mua từ nhà cung cấp tại Thượng Hải (Trung Quốc), bán và giao thẳng cho đối tác thi công tại Ấn Độ/Pakistan qua vận đơn chuyển giao (Switch Bill of Lading), thu hồi vốn sau 18 ngày làm việc.
gantt
    title Lộ Trình Triển Khai Nâng Cấp Hệ Thống Mua Hàng 2024 - 2025
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Chuẩn Hóa P2P
    Xây dựng quy chế kiểm định 7 bước       :done, p1, 2024-01-01, 2024-03-31
    Số hóa biểu mẫu P2P và hợp đồng mẫu    :done, p2, 2024-04-01, 2024-06-30
    section Đánh Giá Nhà Cung Cấp
    Áp dụng bảng điểm Davis Industries      :active, p3, 2024-07-01, 2024-10-31
    Mở rộng mạng lưới đối tác Đông Nam Á    :p4, 2024-11-01, 2025-01-31
    section Hạ Tầng & Công Nghệ
    Mở rộng nhà kho Đông Anh lên 800m²      :p5, 2025-02-01, 2025-06-30
    Triển khai phần mềm quản lý SCM tích hợp:p6, 2025-05-01, 2025-12-31

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  • Quy mô vốn chủ sở hữu (15 tỷ VNĐ) mỏng so với quy mô dòng tiền mua hàng (trung bình 30 tỷ VNĐ/tháng), dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào hạn mức tín dụng và chi phí lãi vay ngân hàng.
  • Việc giám định tình trạng máy móc cũ tại nước ngoài phần lớn vẫn dựa vào hình ảnh, video và chuyên gia đối tác thứ ba, tiềm ẩn rủi ro sai lệch tình trạng cơ khí khi bốc dỡ thực tế tại cảng Việt Nam.
  • Quy mô kho bãi 400m² tại Đông Anh bị giới hạn dung lượng lưu trữ khi tiếp nhận các thiết bị siêu trường siêu trọng như cần cẩu bánh xích hay xe cào bóc mặt đường cỡ lớn.

Hướng phát triển tương lai

  • Ứng dụng cảm biến IoT viễn thám và thiết bị chẩn đoán cổng OBD-II/Can-bus từ xa để kiểm tra trực tiếp thông số động cơ của máy xây dựng cũ trước khi ký hợp đồng nhập khẩu.
  • Phát triển phân hệ dự báo nhu cầu thị trường tự động sử dụng Machine Learning dựa trên dữ liệu giải ngân vốn đầu tư công và chỉ số ISM Manufacturing Index.
  • Mở rộng kho bãi lên 800 - 1.200m² và thiết lập trạm dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng lưu động đạt chuẩn ISO 9001:2015.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Logistics & SCM: Tiếp cận bài toán thực tế về quy trình P2P, cơ cấu tính Landed Cost cho hàng siêu trường siêu trọng và kỹ thuật ứng dụng Incoterms trong doanh nghiệp thương mại quốc tế.
  • Kỹ sư hệ thống & Lập trình viên: Nắm bắt cấu trúc dữ liệu quan hệ, thuật toán định giá đa biến số và phương pháp mô hình hóa chuỗi cung ứng cơ giới nặng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh máy móc, thiết bị: Áp dụng trực tiếp ma trận đánh giá nhà cung cấp Davis Industries và giải pháp quản trị dòng tiền để cắt giảm từ 5 - 10% chi phí mua hàng.
  • Nhà nghiên cứu quản trị vận hành: Khung tham chiếu thực chứng về sự biến động của chuỗi cung ứng máy móc cũ tại các nước đang phát triển trong giai đoạn biến động kinh tế 2021–2024.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và cơ sở hạ tầng để triển khai quy trình P2P tối ưu là gì?

Doanh nghiệp cần sở hữu hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (RDBMS như PostgreSQL/MySQL) kết nối với phân hệ kế toán kho, đội ngũ kỹ thuật có chứng chỉ kiểm định cơ giới hạng nặng và liên kết EDI/API với các đơn vị giao nhận vận tải quốc tế.

2. Làm thế nào để kiểm soát rủi ro chất lượng máy móc cũ từ các nhà cung cấp ở xa như Châu Âu hay Trung Quốc?

Áp dụng quy trình kiểm định 3 lớp: (1) Yêu cầu chứng thư kiểm định độc lập (SGS/TUV) tại nước xuất khẩu; (2) Giám sát chạy thử qua video trực tiếp với kỹ sư kỹ thuật; (3) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro kỹ thuật 3 - 5% vào cơ cấu Landed Cost.

3. Phương thức kinh doanh chuyển khẩu (Merchanting Trade) mang lại lợi ích gì về mặt chuỗi cung ứng?

Giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa mạng lưới quan hệ quốc tế để tạo doanh thu (400 triệu – hơn 1 tỷ VNĐ/đơn hàng) mà không làm phát sinh chi phí vận chuyển nội địa, phí lưu kho bãi và không phải chịu các rào cản thủ tục hải quan tại Việt Nam.

4. Chi phí mua hàng của Hamachi biến động thế nào theo chu kỳ năm?

Chi phí mua hàng đạt đỉnh vào giai đoạn từ Tháng 4 đến Tháng 9 (đạt 33 - 43 tỷ VNĐ/tháng, số đơn đặt hàng từ 45 - 61 đơn/tháng) do trùng với mùa khô và cao điểm giải ngân các công trình xây dựng hạ tầng trên toàn quốc.

5. Tại sao công ty cắt giảm được hơn 40% chi phí lãi vay trong năm 2023 dù doanh thu đạt hơn 368 tỷ đồng?

Nhờ việc tối ưu hóa chu kỳ quay vòng đơn hàng, mở rộng tìm kiếm các đối tác đầu tư vốn bổ sung và chuyển dịch tỷ trọng đơn hàng sang hình thức khách hàng ứng trước vốn khi đặt hàng trực tiếp, giảm thiểu nhu cầu vay nợ ngắn hạn ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích toàn diện chuỗi cung ứng mua hàng tại Công ty Cổ phần Hamachi Global giai đoạn 2021–2024. Bằng việc lượng hóa chi tiết các luồng vận hành P2P, thiết lập thuật toán định giá Landed Cost chuẩn xác và ứng dụng ma trận Davis-TQM vào quản lý nhà cung cấp quốc tế, nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả qua các con số tài chính thực tế: duy trì lợi nhuận ổn định 150.8 triệu đồng và tối ưu hóa chi phí giá vốn giảm 22.3% trong bối cảnh thị trường nhiều thách thức.

Mô hình này là bài học thực tiễn giá trị cho các doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu máy xây dựng tại Việt Nam trên hành trình hội nhập và số hóa quản trị chuỗi cung ứng. Để tìm hiểu thêm về cách thức tối ưu hóa chuỗi cung ứng mua hàng và ứng dụng các mô hình định lượng vào doanh nghiệp của bạn, hãy kết nối và trao đổi chuyên môn cùng nhóm nghiên cứu ngay hôm nay.