Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được hình thành trong bối cảnh thị trường thiết bị công nghệ thông tin toàn cầu và Việt Nam đang trải qua giai đoạn chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng mạnh mẽ. Năm 2016 ghi dấu năm sụt giảm thứ năm liên tiếp của thị trường máy tính cá nhân trên thế giới; theo số liệu của Gartner, doanh số toàn cầu năm 2016 đạt 269,7 triệu chiếc (giảm 6,2% so với năm 2015), trong khi số liệu từ IDC ghi nhận mức 260 triệu chiếc (giảm 5,7%). Sự bùng nổ của thiết bị di động thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay khiến dung lượng thị trường máy tính để bàn có xu hướng thu hẹp. Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, máy tính để bàn vẫn giữ vai trò thiết yếu tại các cơ quan, văn phòng doanh nghiệp, đơn vị thiết kế đồ họa và hệ thống dịch vụ phòng máy chơi game (game net).

Công ty TNHH vi tính Phong Vũ là chi nhánh tại Huế của Công ty TNHH máy tính Phong Vũ (Đà Nẵng), được thành lập vào ngày 15/08/2014. Dù xuất hiện muộn hơn các đối thủ cạnh tranh lâu năm trên địa bàn như Phi Long, Tấn Lập, Xuân Vinh, Huetronics, FPT hay Thế giới di động, công ty đã chọn máy tính để bàn làm phân khúc trọng tâm, đóng góp tới 70% tổng doanh thu máy tính của đơn vị. Mặc dù vậy, mức độ nhận diện thương hiệu của khách hàng đối với dòng sản phẩm này tại Phong Vũ chưa cao, người tiêu dùng chưa định hình rõ thế mạnh của công ty so với các đối thủ. Do đó, việc nghiên cứu chính sách sản phẩm được tác giả xác định là yêu cầu cấp thiết để củng cố năng lực cạnh tranh và phát triển kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ nhằm làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách sản phẩm tại doanh nghiệp thương mại.
    • Mô tả và phân tích thực trạng thực hiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ.
    • Khảo sát ý kiến của người tiêu dùng và nhân viên về chính sách sản phẩm của doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn bộ nhân viên công ty và các khách hàng đã mua, sử dụng sản phẩm máy tính để bàn của công ty tại cửa hàng.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá sự phù hợp của chính sách sản phẩm máy tính để bàn đối với các nhóm khách hàng mục tiêu thông qua các biến số chất lượng, đặc tính, chủng loại, danh mục, nhãn hiệu, bao gói và dịch vụ hỗ trợ.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 2 năm 2017 đến tháng 4 năm 2017; dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing học thuật:

  • Khái niệm sản phẩm và ba cấp độ cấu thành sản phẩm (sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung) theo giáo trình Marketing căn bản của tác giả Trần Minh Đạo (2009) và tài liệu của Philip Kotler (2000).
  • Khái niệm và vị trí của chính sách sản phẩm trong phối thức marketing-mix theo tác giả Lê Thị Bích Ngọc (2009), xác định chính sách sản phẩm là nền tảng chỉ đạo các chính sách giá, phân phối và xúc tiến.
  • Khung lý thuyết về các quyết định cấu thành chính sách sản phẩm:
    • Quyết định về đặc tính và chất lượng sản phẩm (tiếp cận theo thông số kỹ thuật công nghệ và tiếp cận theo nhận thức của khách hàng; phân chia thành thuộc tính công dụng vật chất chiếm 10–40% và thuộc tính giá trị tinh thần chiếm 60–80%).
    • Quyết định về chủng loại sản phẩm (bề rộng chủng loại, phát triển lên trên, xuống dưới hoặc mở rộng hai chiều).
    • Quyết định về danh mục sản phẩm (bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hòa).
    • Quyết định về nhãn hiệu và bao gói sản phẩm (4 yếu tố cấu thành bao bì: tiếp xúc trực tiếp, bảo vệ, vận chuyển, nhãn thông tin).
    • Quyết định về dịch vụ khách hàng (dịch vụ căn bản, dịch vụ hỗ trợ, dịch vụ toàn bộ; các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ gồm tính tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự đảm bảo, sự đồng cảm và tính hữu hình).
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp toàn bộ nhân viên công ty nhằm thu thập thông tin về danh mục, chủng loại, quy trình bao gói và tình hình thực thi chính sách sản phẩm; phỏng vấn sâu khách hàng trực tiếp tại showroom 132 Nguyễn Huệ để ghi nhận cảm nhận về mẫu mã, thương hiệu, chất lượng và dịch vụ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp và thống kê mô tả: So sánh số liệu thứ cấp qua các năm nhằm phản ánh biến động nhân sự, doanh thu, giá vốn, lợi nhuận gộp và cơ cấu danh mục sản phẩm.
    • Ma trận SWOT: Được sử dụng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp làm căn cứ đề xuất giải pháp.
    • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, phòng kinh doanh của công ty (2014–2016), website doanh nghiệp, báo cáo thị trường của Gartner, IDC và tạp chí chuyên ngành PC Mag. Dữ liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại showroom trong quý I/2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản phẩm và chính sách sản phẩm của doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích cấu trúc ba cấp độ sản phẩm và nhấn mạnh vai trò trung tâm của chính sách sản phẩm trong việc thực hiện các mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn của doanh nghiệp. Nội dung chương đào sâu sáu quyết định cụ thể: đặc tính kỹ thuật, chất lượng (độ bền, tính kinh tế, thẩm mỹ, độ an toàn, bảo mật), chủng loại, danh mục, nhãn hiệu, bao bì đóng gói và hệ thống dịch vụ khách hàng (trước, trong và sau bán hàng).

Ở phần thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh thị trường máy tính để bàn năm 2016 với xu hướng sụt giảm doanh số trên quy mô toàn cầu trước áp lực từ thiết bị di động. Tại thị trường Việt Nam và thành phố Huế, máy tính để bàn vẫn duy trì được phân khúc riêng biệt nhờ hiệu năng xử lý dữ liệu vượt trội, độ bền cao, phục vụ hiệu quả cho các văn phòng, cơ sở thiết kế và các điểm kinh doanh phòng game đang gia tăng nhanh chóng trên địa bàn.

Chương 2: Phân tích chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng kinh doanh máy tính để bàn tại chi nhánh Huế:

  • Quá trình phát triển và tổ chức: Công ty TNHH vi tính Phong Vũ chi nhánh Huế (thành lập 15/08/2014, tại 132 Nguyễn Huệ do ông Nguyễn Đăng Quốc làm Giám đốc) là đơn vị trực thuộc Công ty TNHH máy tính Phong Vũ Đà Nẵng (thành lập 09/05/2007 do ông Phan Châu Hải làm Giám đốc). Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc chi nhánh chỉ đạo 4 bộ phận: Phòng kinh doanh, Phòng kế toán tài chính, Phòng kỹ thuật và Bộ phận Kho.
  • Tình hình nhân lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2014–2016:
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Tổng lao động (Người) 20 22 25 110,00 113,64
- Nam (Người / %) 11 (55,00%) 11 (50,00%) 11 (44,00%) 100,00 100,00
- Nữ (Người / %) 9 (45,00%) 11 (50,00%) 14 (56,00%) 122,22 127,27
- Trình độ Sau đại học 1 (5,00%) 1 (4,55%) 1 (4,00%) 100,00 100,00
- Trình độ Đại học, CĐ 14 (70,00%) 18 (81,82%) 19 (76,00%) 128,57 105,56
- Trình độ Trung cấp 5 (25,00%) 3 (13,63%) 5 (20,00%) 60,00 166,67
Thu nhập bình quân (VNĐ) - - 3.500.000 - -
Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Tổng doanh thu (Nghìn đồng) 581.910 757.994 974.360 +176.084 (+30,29%) +216.910 (+28,64%)
Doanh thu Desktop (Nghìn đồng) 257.950 - Chiếm 55,84% - Tăng trưởng đều
Giá vốn hàng bán (Nghìn đồng) 250.174 - 320.917 - -
Lợi nhuận gộp (Nghìn đồng) - 478.270 653.443 - +175.173 (+36,63%)
  • Thị trường mục tiêu và đối thủ: Doanh nghiệp phân đoạn thị trường theo mục đích sử dụng (máy văn phòng, máy thiết kế đồ họa Render, máy chơi game Gaming) và đối tượng khách hàng (khách hàng cá nhân, khách hàng tổ chức, khách hàng kinh doanh phòng net). Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại Huế gồm: Phi Long (chiếm 40% doanh thu mảng máy tính, mạnh về khuyến mãi), Tấn Lập (nằm cùng trục đường Nguyễn Huệ, chuyên lắp đặt phòng net), Xuân Vinh (chính sách bảo hành dòng máy chính hãng tài trợ cho phòng net).
  • Thực trạng triển khai chính sách sản phẩm:
    • Chất lượng và đặc tính: Sản phẩm chính hãng đạt các chỉ tiêu kiểm định về rung, ồn, sốc nhiệt; tích hợp chip bảo mật TPM (Trusted Platform Module). Công ty kinh doanh 3 kiểu dáng chính: máy tính để bàn truyền thống (thùng case rời dễ nâng cấp), máy All-in-One (AIO tích hợp gọn gàng) và hệ thống Server (máy chủ lưu trữ, xử lý đa miền).
    • Chủng loại và danh mục sản phẩm: Cung cấp hơn 34 sản phẩm máy tính để bàn từ 6 thương hiệu lớn với chiều dài danh mục là 16.
Chủng loại sản phẩm HP Lenovo Asus Acer Dell IBM Tổng theo chủng loại
Máy All-in-One (AIO) 4 4 0 0 0 0 8
Máy Hiệu (Máy bộ) 6 0 3 1 9 0 19
Máy chủ (Server) 0 0 0 0 3 4 7
Tổng cộng theo hãng 10 4 3 1 12 4 34

Chi tiết các mặt hàng trong danh mục gồm: AIO (HP Pavilion 20, HP Pro one 400, Lenovo B40, Lenovo C260, Lenovo C40); Máy bộ (Dell Vostro 3653, HP Pavilion 550, Acer Aspire AXC, Asus K31CD, Dell Optiplex, Dell Vostro, HP, PC Asus, PC Dell); Server (Dell Poweredge, Server IBM).

  • Nhãn hiệu và bao gói: Phân phối sản phẩm giữ nguyên nhãn hiệu uy tín của nhà sản xuất. Trưng bày trực diện trên bàn kính trong suốt, bọc màng mỏng chống bụi và ẩm. Khi giao hàng, sản phẩm được đặt trong thùng carton cứng, chèn xốp định vị 4 góc và túi chống sốc.
  • Dịch vụ khách hàng: Đổi trả 1 đổi 1 trong 7 ngày đối với lỗi phần cứng (30 ngày cho khách hàng kinh doanh game); bảo hành tận nơi trong năm đầu tiên; định kỳ bảo dưỡng tận nơi 1 tháng/lần cho khách hàng net và tổ chức; cho khách mượn máy thay thế duy trì kinh doanh trong thời gian sửa chữa; miễn phí vệ sinh máy 1 lần/năm; cài phần mềm miễn phí vào dịp lễ; bộ phận tiếp nhận kỹ thuật đặt ngay cửa ra vào, báo giá trước, cam kết sửa lại miễn phí hoặc hoàn tiền nếu lỗi tái phát.
  • Đánh giá chung: Tác giả tổng hợp các ưu điểm về danh mục đa dạng, doanh thu tăng trưởng, chính sách hậu mãi chuyên biệt cho phòng net; đồng thời chỉ ra các hạn chế: chất lượng giữa các dòng chưa đồng đều, rủi ro trầy xước/hư hại khi vận chuyển, bao bì chưa tối ưu, nhân viên mới chưa nắm vững thông số kỹ thuật và dịch vụ sửa chữa đôi khi chưa đảm bảo tính kịp thời.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ

Dựa trên phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển của chi nhánh, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm theo từng nhóm quyết định:

  • Về chất lượng sản phẩm: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đầu vào trước khi xuất xưởng giao khách; lựa chọn cấu hình đồng bộ, giảm thiểu sự chênh lệch chất lượng giữa các dòng máy.
  • Về chủng loại và danh mục: Bổ sung thêm các model mới thuộc phân khúc máy tính thiết kế đồ họa và chuyên game cấu hình cao; mở rộng chiều sâu danh mục ở các thương hiệu thế mạnh (Dell, HP, Asus).
  • Về nhãn hiệu: Tăng cường hoạt động truyền thông gắn kết uy tín nhãn hiệu của nhà sản xuất với hình ảnh cung cấp dịch vụ chính hãng của Phong Vũ tại Huế.
  • Về bao bì: Nâng cấp vật liệu đóng gói, cải tiến lớp đệm xốp và gia cố bao bì chống sốc chuyên dụng nhằm triệt tiêu rủi ro hỏng hóc trong quá trình giao nhận, vận chuyển tận nơi.
  • Về dịch vụ khách hàng: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ bán hàng; tối ưu hóa quy trình tiếp nhận và sửa chữa tại chỗ; duy trì gói hỗ trợ cho mượn máy và bảo trì định kỳ cho phòng net để gia tăng lòng trung thành của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh và chính sách sản phẩm của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ:

  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu toàn công ty tăng trưởng qua các năm, từ 581.910 nghìn đồng (2014) lên 757.994 nghìn đồng (2015, tăng 30,29%) và đạt 974.360 nghìn đồng (2016, tăng 28,64%). Dòng máy tính để bàn đóng vai trò xương sống khi tạo ra 257.950 nghìn đồng doanh thu năm 2014 và chiếm tới 55,84% tổng doanh thu vào năm 2016. Lợi nhuận gộp năm 2016 đạt 653.443 nghìn đồng, tăng 36,63% so với năm 2015.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy ổn định với 25 nhân viên vào năm 2016 (nữ chiếm 56%, nam chiếm 44%; tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng đạt 76%), thu nhập bình quân đạt 3.500.000 VNĐ/người/tháng.
  • Hệ thống hóa danh mục: Xây dựng bảng cơ cấu chi tiết 34 model máy tính để bàn thuộc 6 nhãn hiệu uy tín, phân chia thành 3 nhóm chủng loại rõ rệt (Máy bộ 19 model, AIO 8 model, Server 7 model).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã đưa ra các nhóm khuyến nghị đồng bộ bao gồm chuẩn hóa quy trình giao vận chống sốc, nâng cao chất lượng linh kiện, mở rộng danh mục phục vụ gaming/đồ họa và hoàn thiện chính sách hỗ trợ kỹ thuật tận nơi.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá chi tiết chính sách sản phẩm của một chi nhánh bán lẻ tin học mới thành lập tại thành phố Huế. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu nội bộ chân thực, giúp ban giám đốc công ty nhìn nhận rõ điểm nghẽn trong khâu vận chuyển, trình độ tư vấn của nhân viên và nhận thức nhãn hiệu của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh lâu năm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong nghiên cứu học thuật nhưng vẫn tồn tại các hạn chế được tác giả thừa nhận:

  • Tác giả bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học, kiến thức và kinh nghiệm thực tế về kỹ thuật phần cứng máy tính còn giới hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích đơn lẻ một thành tố là chính sách sản phẩm đối với dòng máy tính để bàn, chưa mở rộng ra toàn bộ phối thức Marketing-Mix (4P) như chính sách giá, chính sách phân phối hay xúc tiến hỗn hợp.
  • Địa bàn khảo sát giới hạn trong phạm vi nội thành thành phố Huế, chưa bao quát được các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra tương đối ngắn (từ tháng 2/2017 đến tháng 4/2017), cỡ mẫu điều tra khách hàng chưa được lượng hóa chi tiết bằng phương pháp chọn mẫu xác suất quy mô lớn.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phân tích toàn diện chiến lược Marketing-Mix (4P) cho toàn bộ các nhóm sản phẩm (laptop, linh kiện, thiết bị văn phòng) của công ty.
  • Thực hiện khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn hơn trên toàn địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm phân tích hành vi tiêu dùng đa kênh và mức độ hài lòng đối với dịch vụ sau bán hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại và Kinh tế ứng dụng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về chính sách sản phẩm tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật.

Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao nhất của tài liệu là Chương 2:

  • Bảng tổng hợp chi tiết về phân loại chiều rộng, chiều dài danh mục sản phẩm thiết bị tin học (AIO, máy bộ, server) của các thương hiệu quốc tế (Dell, HP, Lenovo, Asus, Acer, IBM).
  • Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng máy tính để bàn (độ bền, kiểm tra sốc nhiệt, bảo mật chip TPM, hệ thống tản nhiệt).
  • Mô hình chính sách dịch vụ khách hàng đặc thù dành cho phân khúc phòng máy kinh doanh game (bảo hành 30 ngày đổi mới, cho mượn máy thay thế duy trì vận hành, bảo trì định kỳ 1 tháng/lần tận nơi).

Câu hỏi thường gặp

1. Dòng sản phẩm máy tính để bàn đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong kết quả kinh doanh của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ?

Trong cơ cấu doanh thu của công ty, máy tính để bàn là mảng kinh doanh chủ lực, chiếm 70% tổng doanh số máy tính và chiếm 55,84% tổng doanh thu toàn công ty vào năm 2016. Doanh thu của dòng sản phẩm này đạt 257.950 nghìn đồng vào năm 2014 và liên tục gia tăng, góp phần đưa tổng doanh thu công ty đạt 974.360 nghìn đồng và lợi nhuận gộp đạt 653.443 nghìn đồng vào năm 2016.

2. Danh mục sản phẩm máy tính để bàn của công ty gồm bao nhiêu model và phân bổ theo các thương hiệu nào?

Công ty kinh doanh hơn 34 sản phẩm máy tính để bàn thuộc 6 thương hiệu: Dell (12 sản phẩm), HP (10 sản phẩm), Lenovo (4 sản phẩm), IBM (4 sản phẩm), Asus (3 sản phẩm) và Acer (1 sản phẩm). Danh mục này được chia thành 3 chủng loại: Máy bộ/Máy hiệu (19 sản phẩm), Máy tính All-in-One (8 sản phẩm) và Máy chủ Server (7 sản phẩm), với chiều dài danh mục là 16 mặt hàng điển hình.

3. Công ty TNHH vi tính Phong Vũ áp dụng chính sách dịch vụ khách hàng đặc thù nào cho phân khúc phòng game (khách hàng net)?

Đối với khách hàng kinh doanh game, công ty áp dụng thời hạn đổi mới sản phẩm lỗi phần cứng lên đến 30 ngày (so với 7 ngày của khách hàng thông thường). Bên cạnh đó, công ty thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo trì tận nơi định kỳ 1 tháng/lần, bảo hành tận nơi trong năm đầu và cung cấp chính sách cho mượn thiết bị thay thế trong thời gian máy bị lỗi để khách hàng không bị gián đoạn hoạt động kinh doanh.

4. Những hạn chế lớn nhất trong chính sách sản phẩm được tác giả chỉ ra là gì?

Tác giả chỉ ra 6 hạn chế chính: (1) Chất lượng và cấu hình giữa các dòng sản phẩm chưa có sự đồng đều; (2) Công tác vận chuyển còn gặp khó khăn, dễ phát sinh hư hỏng, trầy xước sản phẩm; (3) Bao bì đóng gói chưa tối ưu trong việc bảo vệ hàng hóa; (4) Mẫu mã và thương hiệu ở một số phân khúc còn hạn chế; (5) Nhân viên mới chưa nắm vững đặc tính kỹ thuật để tư vấn chu đáo; (6) Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt đôi lúc còn chậm trễ và chưa tạo được sự khác biệt lớn so với đối thủ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Vui đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về chính sách sản phẩm và phản ánh trung thực thực trạng kinh doanh máy tính để bàn của Công ty TNHH vi tính Phong Vũ tại Huế giai đoạn 2014–2016. Nghiên cứu đã làm rõ được cơ cấu danh mục 34 sản phẩm thuộc 6 thương hiệu, chỉ tiêu tài chính tăng trưởng doanh thu qua từng năm và các gói dịch vụ hậu mãi đặc thù cho từng nhóm khách hàng mục tiêu. Các giải pháp đề xuất về nâng cấp bao bì chống sốc, hoàn thiện quy trình bảo hành và đào tạo nhân sự tư vấn bám sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp thương mại tin học.