Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín" do sinh viên Nguyễn Ngọc Quyên thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Huỳnh Minh Đoàn tại Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Cửu Long (năm 2020).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế ngày càng gia tăng. Để tồn tại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, đồng thời tăng cường kiểm soát các yếu tố chi phí cấu thành giá thành sản phẩm gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC). Việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là biện pháp then chốt để đẩy mạnh tiêu thụ và gia tăng doanh thu. Trong hệ thống quản trị, kế toán chi phí và tính giá thành là công cụ phản ánh chính xác các biến động chi phí, giúp nhà quản lý phát huy mặt tích cực và khắc phục kịp thời các hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả phân định thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín, từ đó đưa ra các nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành tại công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Cụ thể hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp;
    2. Phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín;
    3. Đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín (Địa chỉ: Số 56/2A đường Phạm Thái Bường, Phường 4, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thu thập trong tháng 1 năm 2019 (gồm sổ cái, sổ chi tiết, bảng tính giá thành) và dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2019; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ ngày 27/02/2020 đến ngày 25/04/2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành các chủng loại bê tông tươi thương phẩm gồm bê tông mác 100, mác 150, mác 200, mác 250, mác 300, mác 400 cùng các chủng loại bê tông phát triển cường độ sớm (R7) như mác 250R7, 300R7, 400R7.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phục vụ sản xuất trong kỳ. Văn bản phân loại chi phí theo hai tiêu thức chính:
    • Phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu, vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí NVL trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627 với 6 tiểu khoản: nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
  • Mối quan hệ chi phí và giá thành: Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh, trong khi giá thành gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành. Công thức tổng quát xác định tổng giá thành: $$\text{Tổng giá thành sản xuất} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
  • Các phương pháp tính giá thành: Khóa luận trình bày 7 phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp phân bước và phương pháp đơn đặt hàng.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD): Hệ thống hóa phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương.
  • Tài khoản và quy trình hạch toán: Sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, gồm TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu từ các chứng từ kế toán (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn), sổ kế toán chi tiết, sổ cái, bảng tính giá thành và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ nhằm xác định quy mô biến động tăng hoặc giảm của các chỉ tiêu kinh tế giữa các năm.
    • So sánh số tương đối: $\pm % \Delta y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100$ nhằm xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ biến động tương đối của từng chỉ tiêu.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín, bao gồm báo cáo tài chính năm 2018, 2019 và bộ sổ sách kế toán tháng 1 năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và các góc độ phân loại chi phí (theo yếu tố kinh tế phục vụ lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính; theo công dụng kinh tế phục vụ tính giá thành và quản trị định mức).
  • Định nghĩa các loại giá thành theo thời gian và căn cứ số liệu tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ).
  • Khái quát trình tự hạch toán tổng hợp chi phí qua tài khoản 154, từ khâu tập hợp các tài khoản chi phí bộ phận (TK 621, 622, 627) đến khâu kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155), gửi bán (TK 157) hoặc bán trực tiếp không qua kho (TK 632).
  • Trình bày công thức toán học và các bước tính toán giá thành theo các phương pháp hệ số và tỷ lệ, cùng nguyên tắc xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ làm cơ sở lý luận đối chiếu với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, quy trình công nghệ và thực trạng hạch toán chi phí tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Thành lập ngày 02/11/2016 tại TP. Vĩnh Long; lĩnh vực hoạt động gồm sản xuất bê tông tươi, kinh doanh bất động sản, khai thác cát đá sỏi và bán buôn vật liệu xây dựng. Cơ cấu bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất, Phó Giám đốc phụ trách QMR) và 4 phòng ban: Kế toán, Kinh doanh, Tổ chức - Hành chánh, Xưởng sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung với 6 nhân sự gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm công nợ phải thu, Kế toán lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tài sản cố định, Kế toán nguyên vật liệu và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, sử dụng phần mềm kế toán KT-ACCSEV trên nền tảng hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Quy trình sản xuất bê tông: Gồm 5 bước khép kín:
    • Bước 1: Nhập vật tư (cát vàng Tân Châu rửa lọc tạp chất; đá 1x2 Đồng Nai rửa sạch; xi măng Holcim PCB 50 theo tiêu chuẩn TCVN 6260:1997 và ASTM C1157 loại GU; phụ gia siêu dẻo BASF Rheobuild 561 theo tiêu chuẩn ASTM C494-90).
    • Bước 2: Vận hành trạm trộn và hệ thống cân định lượng tự động các thành phần cấp phối.
    • Bước 3: Trộn tự động với công suất 60 $m^3$/giờ (sản lượng tối đa 500 $m^3$/ngày), chu kỳ trộn 15 giây cho 1 $m^3$ bê tông; thời gian xuất xưởng cho phép tối đa 180 phút, cự ly vận chuyển 50 - 60 km.
    • Bước 4: Kiểm tra độ sụt, kiểm tra KCS, niêm phong kẹp chì xe bồn (dung tích 6 - 8 $m^3$) và bố trí xe bơm (cần vươn 28m và 32m, bơm cao 50m, bơm xa trên 100m, công suất bơm 60 - 80 $m^3$/giờ).
    • Bước 5: Vận chuyển và bàn giao sản phẩm tại công trình.
  • Thực trạng tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành (tháng 1/2019):
    • Chi phí NVL trực tiếp: Theo dõi chi tiết riêng biệt cho từng loại mác bê tông và tính trực tiếp cho đối tượng đó.
    • Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung: Không theo dõi riêng cho từng mác bê tông mà tập hợp chung cho toàn trạm trộn, cuối kỳ phân bổ cho từng loại mác bê tông theo hệ số định trước.
    • Đối tượng tính giá thành: Từng loại mác bê tông thương phẩm; đơn vị tính: $m^3$.
    • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm máy tính (KT-ACCSEV) giúp giảm thiểu sai sót thủ công; quy trình sản xuất được tự động hóa bằng hệ thống trạm trộn định lượng chuẩn xác; công tác luân chuyển chứng từ kho và kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào được tổ chức chặt chẽ.
  • Hạn chế và kiến nghị: Hệ thống tài khoản và kỹ thuật phân bổ chi phí nhân công, sản xuất chung còn mang tính quy ước theo hệ số cố định, chưa phản ánh sát với biến động tiêu hao thực tế giữa các mác bê tông đặc biệt (như bê tông ninh kết nhanh R7 so với bê tông thường). Khóa luận đưa ra các định hướng hoàn thiện tổ chức chứng từ ban đầu, chuẩn hóa danh mục tài khoản chi tiết và tinh chỉnh tiêu thức phân bổ chi phí nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Kết quả tài chính và hạch toán tại doanh nghiệp

Khóa luận cung cấp số liệu thực tế về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín trong hai năm 2018 - 2019:

Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tỷ lệ (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 32.756.280.000 5.896.280.000 -26.860.000.000 -82,00%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0%
3. Doanh thu thuần 32.756.280.000 5.896.280.000 -26.860.000.000 -82,00%
4. Giá vốn hàng bán 31.116.280.000 10.196.280.000 -20.920.000.000 -67,23%
5. Lợi nhuận gộp 1.378.460.000 -4.561.540.000 -5.940.000.000 -430,90%
6. Doanh thu hoạt động tài chính 52.231.000 0 -52.231.000 -100,00%
7. Chi phí tài chính (lãi vay) 0 0 0 0%
8. Chi phí bán hàng 624.460.000 282.000.000 -342.460.000 -54,84%
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 864.600.000 239.250.000 -625.350.000 -72,33%
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8.169.000 -190.370.000 -198.539.000 -2428,67%
11. Thu nhập khác 0 0 0 0%
12. Chi phí khác 0 0 0 0%
13. Lợi nhuận khác 0 0 0 0%
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 8.169.000 -190.370.000 -198.539.000 -2428,67%
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 0 0 0%
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0 0%
17. Lợi nhuận sau thuế TNDN 8.169.000 -190.370.000 -198.539.000 -2428,67%

Dữ liệu cho thấy năm 2019 công ty gặp khó khăn lớn do nhu cầu xây dựng sụt giảm và cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ (Công ty TNHH Bê Tông Hoàn Mỹ, Tuấn Hiền, Hamaco), khiến doanh thu giảm 82% và lợi nhuận sau thuế chuyển từ lãi 8.169.000 đồng sang lỗ 190.370.000 đồng. Công ty không phát sinh chi phí lãi vay do không sử dụng vốn vay ngân hàng.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Hệ thống hóa đầy đủ quy trình kỹ thuật sản xuất bê tông tươi tại một trạm trộn cụ thể ở Vĩnh Long, làm rõ mối liên hệ giữa các tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN 6260:1997, ASTM C1157, ASTM C494-90) với việc xác định định mức hao phí nguyên vật liệu.
  • Mô tả chi tiết phương thức kế toán kết hợp: hạch toán trực tiếp đối với CPNVLTT và hạch toán gián tiếp phân bổ theo hệ số đối với CPNCTT và CPSXC trên phần mềm kế toán máy KT-ACCSEV.
  • Chỉ rõ thực trạng quản lý chi phí trong bối cảnh doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất (cắt giảm chi phí bán hàng 54,84% và chi phí quản lý 72,33%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu chi tiết chi phí và tính giá thành trong phạm vi 1 tháng (tháng 1 năm 2019), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh giữa các mùa cao điểm và thấp điểm của ngành xây dựng.
    • Văn bản chỉ dừng lại ở việc phản ánh quy trình tập hợp và phân bổ tổng quát theo hệ số quy ước sẵn có của công ty, chưa phân tích sâu bảng tính giá thành chi tiết cho từng mác bê tông để chỉ ra tỷ lệ chênh lệch giá thành định mức so với giá thành thực tế.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí và giá thành sang toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) nhằm đánh giá đầy đủ tính biến động của giá vật tư đầu vào (cát, đá, xi măng).
    • Nghiên cứu xây dựng mô hình phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung dựa trên giờ máy hoạt động thực tế thay vì áp dụng hệ số cố định, nhằm nâng cao độ chính xác của giá thành từng mác bê tông thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận thực tập thực tế, phương pháp trình bày số liệu phân tích tài chính và quy trình hạch toán chi phí giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ kế toán tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng (trạm trộn bê tông thương phẩm): Tham khảo cách thức thiết lập quy trình luân chuyển chứng từ gắn liền với dây chuyền trạm trộn, quản lý cấp phối và tổ chức sổ sách Nhật ký chung trên phần mềm kế toán.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung thuyết minh quy trình kỹ thuật 5 bước sản xuất bê tông tươi gắn với các định mức kỹ thuật tại Chương 2, cùng mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hiếu Trung Tín áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện thông qua phần mềm kế toán KT-ACCSEV. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12; phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Doanh nghiệp tập hợp chi phí và tính giá thành cho từng mác bê tông theo phương pháp nào?

Doanh nghiệp hạch toán trực tiếp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (cát, đá, xi măng, nước, phụ gia) cho từng loại sản phẩm mác bê tông căn cứ vào phiếu xuất kho. Riêng chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp chung cho toàn phân xưởng trạm trộn, sau đó cuối tháng phân bổ cho từng loại sản phẩm bê tông theo hệ số đã quy định sẵn. Đối tượng tính giá thành là từng loại bê tông (tính theo $m^3$) và kỳ tính giá thành là theo tháng.

3. Nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của công ty năm 2019 bị thua lỗ là gì?

Theo số liệu Báo cáo kết quả kinh doanh, doanh thu thuần năm 2019 giảm 82% (giảm 26,86 tỷ đồng), trong khi giá vốn chỉ giảm 67,23% (giảm 20,92 tỷ đồng), dẫn đến lợi nhuận gộp âm 4,56 tỷ đồng (giảm 430,90%). Mặc dù công ty đã cắt giảm mạnh chi phí bán hàng (giảm 54,84%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (giảm 72,33%), lợi nhuận sau thuế vẫn bị âm 190.370.000 đồng do nhu cầu thị trường xây dựng suy giảm và cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.

4. Quy trình kỹ thuật sản xuất bê tông tươi tại trạm trộn của công ty có thông số kỹ thuật ra sao?

Quy trình sản xuất gồm 5 bước: Nhập vật tư kiểm soát chuẩn (cát Tân Châu, đá 1x2 Đồng Nai, xi măng Holcim PCB 50, phụ gia BASF Rheobuild 561) -> Vận hành hệ thống cân định lượng tự động -> Trộn bê tông với công suất 60 $m^3$/h (công suất ngày đạt 500 $m^3$/ngày, thời gian trộn 1 $m^3$ là 15 giây, thời gian xuất xưởng cho phép tối đa 180 phút, cự ly vận chuyển 50-60 km) -> Kiểm tra KCS/độ sụt, kẹp chì niêm phong xe bồn (6-8 $m^3$) -> Bàn giao tại công trình bằng xe bơm vươn cần 28m - 32m.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Ngọc Quyên đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí và tính giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV TMDV Bất Động Sản Hiếu Trung Tín. Công trình phân tích rõ nét sự kết hợp giữa quy trình công nghệ trạm trộn bê tông thương phẩm tự động hóa với phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ gián tiếp theo hệ số trên phần mềm KT-ACCSEV. Dù phạm vi số liệu còn khu biệt trong tháng 1 năm 2019, khóa luận cung cấp bức tranh số liệu trung thực về biến động sản xuất kinh doanh và nguồn tư liệu thực tế có giá trị tham khảo cho chuyên ngành kế toán sản xuất.