Chương 1 đã khái quát được quá trình hình thành và phát triển của Công ty cũng như giới thiệu về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, hình thức tổ chức kế toán tại Công ty giúp chúng ta hiểu rõ lĩnh vực kinh doanh cụ thể và chiến lược kinh doanh của Công ty. SVTH: Nguyễn Thị Như Thùy 10 HCMCD20203019 Trường Đại học kinh tế TPHCM GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Chương 2 sẽ trình bày lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và tính giá thành; kiểm soát nội bộ đối với giá thành từ đó sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn và vận dụng đúng vào thực tế công tác kế toán tại Công ty.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 2.1 Chi phí sản xuất: - Khái niệm: Chi phí sản xuất là số tiền mà doanh nghiệp phải bỏ ra để chi mua tất cả các yếu tố đầu vào để phục vụ cho quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp. Chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định giá thành sản phẩm. Xác định chi phí sản xuất rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp xác định được giá thành sản phẩm chính xác, giúp doanh nghiệp dễ tạo ra lợi nhuận hơn.
- Phân loại: *Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí): Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố : + Chi phí nguyên vật liệu; + Chi phí nhân công; + Chi phí khấu hao TSCĐ; + Chi phí dịch vụ mua ngoài; + Chi phí bằng tiền khác; *Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (công dụng kinh tế hay địa điểm phát sinh) Theo quy định hiện nay thì chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ dùng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, tiền ăn ca, số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất. + Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng, đội, trại sản xuất như các chi phí liên quan đến nhân viên phân xưởng, vật liệu dùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐ của sản xuất và phân xưởng … Ngoài 2 cách phân loại này, chi phí sản xuất còn được phân loại theo một số tiêu thức khác : + Chi phí ban đầu và chi phí biến đổi : + Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp + Chi phí bất biến và chi phí khả biến.2 Giá thành sản phẩm: SVTH: Nguyễn Thị Như Thùy 11 HCMCD20203019 Trường Đại học kinh tế TPHCM GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức - Khái niệm: Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản xuất nhất định. Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa hai đại lượng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được.
Công thức chung để tính giá thành (Z) Chi phí sản xuất Z đơn vị sản phẩm = Kết quả sản xuất - Phân loại: *Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành : - Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế hoạch được coi là mục tiêu mà doanh nghiệp phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm để thực hiện hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp. - Giá thành định mức: Là giá thành dược xác định trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong từng kỳ kế hoạch. Giá thành định mức được xem là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất.
Giá thành sản xuất cũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất. - Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả trong kỳ. Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh.
*Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán: - Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) bao gồm: chi phí nhiên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cho sản phẩm, công việc hoàn thành. - Giá thành toàn bộ: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản xuất đó.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện được các nhiệm vụ sau : - Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, để xác định đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành, trên cơ sở đó tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp. -Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch giá thành sản phẩm, phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Như Thùy 12 HCMCD20203019 Trường Đại học kinh tế TPHCM GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức 2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2.1 Nội dung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm. Kế toán chi phí NVL trực tiếp sử dụng TK 621“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Kết cấu tài khoản : Nợ TK 621 Có - T ập h ợp chi phí v tậ li ệu th ực têấ Tr ịgiá NVL s ửd ụng không hêất nhập lại phát sinh. Kêất chuy ển chi phí NVL tr ực têấp vượt trên mức bình thường.
Kêất chuy ển chi phí NVL tr ực têấp vào tài khoả n tnh giá thành. TK 621 không có số dư cuối kỳ 2.2 Sơ đồ và phương pháp hạch toán của TK 621 theo phương pháp kê khai thường xuyên TK 621 TK 152 TK 152 Chi phí NVL tr ực têấp thi Trị giá NVL sử dụng công xấy dưng phát sinh không hêất nhập lại kho trong kỳ TK 111, 112, 331 TK 154 Mua NVL chuyển thẳng Cuôấi kỳ kêất chuyển chi phí đêấn công trường xấy dựng (không qua nhập kho) NVL tr ực têấp TK 133 TK 632 Phấần chi phí NVL tr ực têấp Thuêấ GTGT đấầu vào vượt trên mức bình thường Sơ đồ 2.1: Phương pháp hạch toán tài khoản 621 (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ) SVTH: Nguyễn Thị Như Thùy 13 HCMCD20203019 Trường Đại học kinh tế TPHCM GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức 2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 2.1 Nội dung “Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như : tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất luơng như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại” (Giáo trình kế toán tài chính 2 - Trường đại học kinh tế TPHCM -Xuất bản năm 2019 ) Kết cấu của TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Nợ TK 622 Có - Tập hợp chi phí nhấn công trực - Kêất chuyển chi phí nhấn công trực têấp th ực têấ phát sinh têấp vào tài khoả n tnh giá thành TK 622 không có số dư cuối kỳ 2.2 Sơ đồ và phương pháp hạch toán của tài khoản 622 Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán TK 622 (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC) TK 334 TK 622 TK 154 Tiêần ươ l ng, têần ăn ca phải thanh Cuôấi kỳ kêất chuyển chi toán cho công nhấn trực phí nhấn công tr ực têấp têấp s ản xuấất sản phẩm TK 335 Trích trước lương nghỉ phép của Công TK 632 nhấn tr cựtêấp s n ả xuấất sản phẩm Phấần chi phí nhấn công tr ực têấp vượt trên mức bình thường TK 338 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ả xuấất cho công nhấn s n TK 111, 112 Các khoản chi phí nhấn công trực têấp đ ược thanh toán tr ực têấp băầng têần (thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời) SVTH: Nguyễn Thị Như Thùy 14 HCMCD20203019 TK 111, 141 Trường Đại học kinh tế TPHCM GVHD: TS.Lê Đoàn Minh Đức 2.3 Chi phí sử dụng máy thi công: 2.1 Nội dung “Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các chi phí khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho công tác xây lắp, bao gồm: - Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công - Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ xe máy thi công - Chi phí dụng cụ phục vụ máy thi công - Chi phí khấu hao máy thi công - Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa xe máy thi công, tiền mua bảo hiểm xe máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy thi công, chi phí phải trả nhà thầu phụ, … - Chi phí bằng tiền khác phục vụ máy thi công”.